BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN NGỌC TRỌNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG Ô NHIỄM VÀ
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG PHÙ HỢP CHO CÁC CƠ SỞ CHẾ
BIẾN HẠT ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ
PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kỹ Thuật Môi Trường
Mã số ngành : 60520320
TP. HỒ CHÍ MINH, Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI
HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN NGỌC TRỌNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG Ô NHIỄM VÀ
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG PHÙ HỢP CHO CÁC CƠ SỞ CHẾ
BIẾN HẠT ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ
PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 30 tháng 05 năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Ngọc Trọng
Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 10/10/1980
Nơi sinh: Bình Phước
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Môi Trường
MSHV: 1541810019
I- Tên đề tài:
Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp
cho các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
Học viên thực hiện Luận văn
ii
LỜI CÁM ƠN
Trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu Nhà Trường, Phòng Quản Lý Khoa Học và
Đào Tạo Sau Đại Học, quý Thầy Cô giảng dạy cao học ngành Công Nghệ Môi
Trường tại trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM. Qua quá trình học tập tại Trường,
bản thân đã tiếp thu những kiến thức quý báu về chuyên ngành mà các thầy cô là
Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt. Từ đó bản thân đã
tích cực tìm tòi, nghiên cứu về lĩnh vực môi trường và nâng cao năng lực, trình độ
chuyên môn, khả năng tư duy độc lập trong nghiên cứu khoa học.
Trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Xuân Trường – Thầy đã tận tình hướng dẫn
chỉ bảo trong suốt quá trình thực hiện đề tài giúp tác giả hoàn thành tốt luận văn.
Trân trọng cảm ơn Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Bình Phước và phòng tài
nguyên môi trường thị xã Phước Long, toàn thể ban Giám đốc cùng tập thể nhân
viên tại nhà máy 14 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long tỉnh
Bình Phước đã tạo điều kiện cho việc khảo sát thực tế, cung cấp số liệu của đơn vị.
Cảm ơn sự dìu dắt, giúp đỡ của quý đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã giúp
tác giả có điều kiện về vật chất, tinh thần để phấn đấu, học hỏi và tiến bộ.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do kiến thức và thời gian thực hiện đề tài có hạn
nên luận văn khó tránh khỏi những sai sót. Tác giả xin cảm ơn và rất mong nhận
được những ý kiến góp ý của các nhà khoa học, quý thầy cô, quý cơ quan, đồng
nghiệp và độc giả để luận văn được hoàn thiện hơn.
Họ và tên tác giả
3
diagrams ; methods of interviewing, environmental situation of cashew nuts
processing establishments in Phuoc Long Town was shaped. On that basis,
solutions for management and technology were proposed, aiming to reduce the
effects of cashew nuts processing on the local environment.
After evaluating the environmental situation of cashew nuts processing
establishments in Phuoc Long Town, the project has given several solutions suitable
for real situation in the local. Its goal is to help cashew nuts processing
establishments apply feasible pollution treatment methods, make environmental
management in trade villages more favourable, restrict pollution and protect the
local environment.
The project has proposed several measures for environmental protection,
including feasible technology and managment and corresponding application in
curent situation of cashew nuts processing in Phuoc Long Town. This aims to
preserve and develop traditional industry, concurrently implement sustainable
development.
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ...............................................................................................................ii
TÓM TẮT ....................................................................................................................iii
ABSTRACT ................................................................................................................. iv
MỤC LỤC .....................................................................................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.........................................................................................viii
CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH ......................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG TẠI CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ
PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC ...................................................................... 30
2.1 Quy Trình Chế Biến Hạt Điều ................................................................................ 30
2.1.1.Phân cỡ sơ bộ .......................................................................................... 32
2.1.2 Ẩm hóa ................................................................................................... 32
2.1.3 Xử lý hạt điều .......................................................................................... 32
2.1.4 Cách bỏ vỏ ............................................................................................... 35
2.1.5 Sấy khô và bóc vỏ lụa.............................................................................. 37
2.1.6 Phân loại và đóng gói .............................................................................. 37
2.2 Hiện trạng môi trường ............................................................................................. 37
2.2.1Hiện trạng phân bố các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước
Long.................................................................................................................. 37
2.2.2 Hiện trạng môi trường ............................................................................. 39
2.2.3 Hiện trạng chất thải rắn ........................................................................... 71
2.3 Công tác bảo vệ tại các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước
Long, tỉnh Bình
Phước.............................................................................................................. 71
2.3.1 Khí thải .................................................................................................... 71
2.3.2 Nước thải ................................................................................................. 75
2.3.3 Chất thải rắn ............................................................................................ 76
2.4 Tải lượng ô nhiễm phát sinh trong lưu vực hiện tại và dự báo đến năm 2030 ....
76
2.4.1 Nước thải ................................................................................................. 76
2.4.2 Khí thải .................................................................................................... 77
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BVMT PHÙ HỢP NHẰM GIẢM THIỂU Ô
NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC ....................................................... 79
3.1. Định hướng các sản phẩm chế biến. ......................................................................
79
3.4. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch. .........................................................
82
3.4.1. Đổi mới nhận thức và thống nhất quan điểm phát triển ngành điều. ..... 82
3.4.2. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học – công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật phát triển điều. ...........................................................................................
82
3.4.3. Giải pháp thu mua và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa chế biến từ điều. .... 83
3.4.4 Giải pháp tiêu thụ sản phẩm hàng hóa chế biến từ điều. ......................... 83
3.4.5 Giải pháp cơ chế – chính sách. ................................................................ 83
3.5. Các hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước. ........................................................................
84
5
3.5.1. Chính sách thuế. ..................................................................................... 84
3.5.2. Chính sách đất đai. ................................................................................ 84
6
3.5.3. Chính sách hỗ trợ giá cây giống điều ghép. .......................................... 84
3.6 Xây dựng thương hiệu hàng hóa cho ngành điều. .......................................... 85
3.7. Về nguồn nhân lực. ........................................................................................ 85
3.8.Giải pháp về hệ thống thu mua hạt điều. ................................................................
85
3.9. Khuyến khích kêu gọi đầu tư vào chế biến các sản phẩm phụ. ...........................
85
3.10.Tăng cường vai trò điều hành, quản lý của Nhà nước và nâng cao hiệu quả
hoạt động của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu điều Bình
Cụm công nghiệp
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
KHCN
Khoa học công nghệ
UBND
Ủy ban nhân dân
DTTN
Diện tích tự nhiên
HĐND
Hội đồng nhân dân
KCN
Khu công nghiệp
KTXH
Kinh tế xã hội
Thị xã
QĐ
Quyết định
ĐN
Đồng Nai
BP
Bình Phước
GTVT
Giao thông vận tải
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QCYTCS
Quy chuẩn y tế cơ sở
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
Trách nhiệm hữu hạn sản xuất và xuất khẩu
TNHH MTV
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
CSXKNS
Cơ sở xuất khẩu nông sản
CPCB
Cổ phần chế biến
SXTM
Sản xuất thương mại
IAS
Báo cáo đánh giá tác động
COD
Nhu cầu oxy hoá học
BOD
Nhu cầu oxy sinh hoá
Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt
WTO
Tổ chức thương mại quốc tế
GAP
Thực hành nông nghiệp tốt
US EPA
Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ
8
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diễn biến diện tích, năng suất và sản lượng điều từ năm 1999 - 2015 ......... 12
Bảng 1.2 Diễn biến diện tích điều trồng mới từ 2010 – 2015........................................ 15
Bảng 1.3: Diễn biến diện tích điều trồng mới từ 2010 - 2015 ...................................... 16
Bảng 1.4: Thí điểm mô hình điều cao sản đạt năng suất cao theo hướng bền vững...... 17
Bảng 1.5: So sánh hiệu quả kinh tế 1 ha trồng điều khi áp dụng biện pháp thâm canh. 19
Bảng 1.6: Diện tích cây công nghiệp lâu năm trên địa bàn tỉnh Bình Phước ................ 21
Bảng 1.7: Sản lượng hạt điều nhân của tỉnh Bình Phước .............................................. 22
Bảng 1.8: Sản lượng điều xuất khẩu trong những năm qua ........................................... 22
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ phân bố các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước
Long ............................................................................................................................... 39
Biểu đồ 2.2: Kết quả pH trong nước ngầm tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa
Biểu đồ 2.5: Kết quả SS tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước
Long ..........................................................................................................................58
Biểu đồ 2.6: Kết quả BOD5 tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã
Phước Long ...............................................................................................................59
Biểu đồ 2.7: Kết quả N- NH4+ tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã
Phước Long ...............................................................................................................59
Biểu đồ 2.8: Kết quả P tổng tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã
Phước Long ...............................................................................................................60
2-
Biểu đồ 2.9: Kết quả Nồng S tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã
Phước Long ...............................................................................................................60
10
Biểu đồ 2.10: Kết quả Nồng Phenol tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn
thị xã Phước Long .....................................................................................................61
Biểu đồ 2.11: Kết quả Nhiệt Độ tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã
Phước Long ...............................................................................................................66
Biểu đồ 2.12: Kết quả Phenol tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã
Phước Long ...............................................................................................................67
Biểu đồ 2.13: Các phương pháp xử lý khí đang được áp dụng trên địa bàn.............75
Hình 2.1 :Quy trình chế biến hạt điều .......................................................................31
Hình 2.2 Lò chao dầu thủ công .................................................................................34
Hình 2.3 : Nồi hấp sử dụng hơi nước ở 100PC .........................................................35
Hình 2.4: Công đoạn bóc vỏ thủ công ......................................................................36
Hình 2.5: Công đoạn bóc vỏ thủ công kết hợp cơ giới .............................................36
Hình 2.6: Máy bóc điều tự động ...............................................................................37
Hình 2.7: Các đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn thị xã Phước Long ..........38
Thị xã Phước Long là một vùng cao hiện có hơn có rất nhiều doanh nghiệp và
cơ sở chế biến hạt điều theo số liệu thống kê, toàn thị xã có diện tích tự nhiên 150,2
ha, dân số 536 hộ/1.439 người ban đầu chỉ là cơ sở nhỏ lẻ, bóc tách bằng thủ công,
thế nhưng hơn 1 năm trở lại đây, quy mô của các cơ sở này được mở rộng, số lượng
cơ sở sản xuất tăng chóng mặt với công nghệ máy móc hiện đại như: sàng, hấp,
rang, sấy, bóc tách… cả thị xã như một khu công nghiệp, hầu như không còn đất
trống hay vui chơi giải trí mà thay vào đó là nhà xưởng, bãi chất củi, máy móc, phế
liệu nối đuôi nhau. Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất hầu như không có bảng tên, bảng
hiệu nhưng nhà xưởng được xây dựng quy mô hàng nghìn mét vuông với số lượng
dày đặc, bao bọc xung quanh góp phần tăng thu ngân sách, tạo công việc cho lực
lượng nông nhàn, góp phần đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
thôn. Ngành chế biến hạt điều của thị xã còn phát triển một cách tự phát, chưa có
qui hoạch trước nên đa số các nhà máy này nằm xen kẽ khu dân cư, công nghệ xử lý
chưa đạt yêu cầu kéo theo đó là hệ lụy về vấn đề môi trường , các cơ sở này hoạt
động đã thải ra không ít khói bụi, nước thải và cả tiếng ồn gây ảnh hưởng trực tiếp
đến đời sống và sinh hoạt của người dân.
Hầu hết các báo cáo và nghiên cứu hiện nay cho ngành chế biến hạt điều trên
địa bàn toàn tỉnh cũng như trên địa bàn thị xã Phước Long chỉ mang tính tổng quát
cho nhiều nhà máy để giải quyết vấn đề mang tính chung và phổ biến còn hạn chế.
Từ đó các nhà máy gặp nhiều khó khăn trong việc tham khảo các quy trình phù hợp
và hiệu quả, chi phí thấp.
Trước yêu cầu phát triển bền vững ngành công nghiệp chế biến hạt điều của
thị xã Phước Long nói riêng và tỉnh Bình Phước nói chung, Đề tài: “Nghiên cứu
thực trạng ô nhiễm và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp cho các
Cơ sở chế biên hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước”
được thực hiện nhằm cung cấp số liệu đo đạc thực tế, đánh giá một cách tổng thể
hiện trạng ô nhiễm môi trường tại các nhà máy chế biến hạt điều đang hoạt động
làm cơ sở phục vụ cho công tác quy hoạch, quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi
tiêu biểu trên địa bàn tỉnh.
- Xác định tính chất, thành phần và khối lượng chất thải rắn phát sinh tại 14/38 nhà
máy chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long
- Đánh giá hiện trạng tình hình ô nhiễm môi trường gây ra do ngành chế biến hạt
điều trên địa bàn thị xã Phước Long .
- Dự báo các tác động đến môi trường do họat động của ngành chế biến hạt điều
trên địa bàn thị xã Phước Long.
- Đề xuất giải pháp giúp cơ quan quản lý môi trường địa phương trong công tác quy
hoạch quản lý phục vụ chiến lược phát triển bền vững ngành chế biến hạt điều của
tỉnh. Hỗ trợ các doanh nghiệp lựa chọn và triển khai các công nghệ xử lý phù hợp
nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các nhà máy chế biến hạt điều.
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thống kê
Phương pháp thống kê được áp dụng để xử lý số liệu đã có sẵn, xác định độ
tin cậy của số liệu, xử lý và tổng hợp số liệu.
Phương pháp thu thập số liệu kết hợp khảo sát thực địa, đánh giá nhanh
Phương pháp này được áp dụng để thu thập số liệu kết hợp khảo sát thực địa,
nhằm đánh giá tình hình ô nhiễm do nước thải, khí thải, tiếng ồn, chất thải rắn sinh
ra từ một số cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long.
Phương pháp đánh giá nhanh để đánh giá tải lượng ô nhiễm do nước thải, khí
thải chất thải rắn sinh ra từ các cơ chế biến hạt điều trong thời gian trước mắt cũng
như dự báo đến năm 2010, 2020 có thể sử dụng các hệ số ô nhiễm do Cơ quan Bảo
vệ Môi trường Mỹ (US EPA) hoặc của Tổ Chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành.
Tuy nhiên, để có được hệ số ô nhiễm phù hợp với điều kiện máy móc thiết bị cũ,
công nghệ lạc hậu ... nhóm đề tài đã tiến hành khảo sát, thu thập số liệu thực tế tại
nhiều cơ sở. Trên cơ sở hệ số thu được đã tính toán tải lượng ô nhiễm cụ thể và dự
báo tốc độ phát thải trong tương lai.
quản lý môi trường cho ngành chế biến hạt điều tại địa phương
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN HẠT
ĐIỀU
1.1 Tổng quan về cây điều
Cây điều hay còn gọi là đào lộn hột, có tên khoa học là Anacardium
occidentale L., thuộc họ Anacardiaceae, tên tiếng Anh là Cashew tree.Khoảng vài
thế kỉ trước đây, cây điều vốn dĩ chỉ là một loài cây mọc tự nhiên hoang dại ở miền
Đông Bắc Brazil thuộc Nam Mỹ.
Ở Châu Á, điều được đưa tới Goa (Ân Độ) vào năm (1550), Cochin (1578),
rồi từ đây phát tán nhanh chóng ra toàn bộ các bờ biển phía Tây và phía Đông Nam
của tiểu lục địa Ân Độ cũng như tới đảo Ceylon, Andamane, Nicobar và Indonesia.
Điều phát tán tới Đông Dương và những nước khác ở Đông Nam Á và một số đảo
nhỏ ở Thái Bình Dương có thể là do tác nhân chim chóc, dơi, khỉ và con người.
Cây điều có thể được đưa vào trồng ở Miền Nam Việt Nam từ thế kỷ 18. Lúc
đầu, điều được trồng lẻ tẻ quanh nhà vừa để lấy bóng mát vừa để lấy quả ăn chơi.
Đến năm 1975, khi cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu nước thắng lợi, cây điều mới
chính thức có tên trong danh mục những cây trồng được chọn để trồng lại rừng bị
phá hại bởi bom đạn trong chiến tranh ở các tỉnh phía Nam.
Cây điều chủ yếu được phân bố từ phần Nam đèo Hải Vân trở vào và chia
thành 3 vùng chính
Vùng I :phần phía Nam của tỉnh Bình Thuận, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh
Bình Phước. Ở đây điều được trồng trên đất cát trắng, đất xám phù sa cổ và một
phần đất đỏ bazan điều trồng đạt hiệu quả cao
Vùng II gồm miền Duyên hải từ Đà Nẵng vào đến phần phía Bắc của tỉnh
Bình Thuận, tỉnh Đăk Lăk và các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương và Tây Ninh của
miền Đông Nam Bộ. Trong các vùng này, điều được trồng trên đất cát trắng đã cố
định, đất xám phù sa cổ và đất bazan thoái hóa. Các nhân tố sinh thái của vùng này
khá phù hợp với yêu cầu của cây điều. Song, có một số mặt hạn chế như: mưa bão