TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
----------
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA
KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI RAU SẢN XUẤT
THEO QUY TRÌNH VIETGAP ĐƢỢC TIÊU
THỤ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GVHD: TS. NGUYỄN NGỌC VINH
SVTH : TRƢƠNG TẤN ĐẠT
MSSV : 108211007
LỚP
: KTNN & PTNT - K34
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 04 NĂM 2012
1
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại Trung tâm Tƣ vấn và Hỗ trợ Nông nghiệp TP.HCM
cùng với quá trình học tập tại Trƣờng Đại Học Kinh Tế, đặc biệt là từ khi vào Khoa Kinh
Tế Phát Triển, em đã đƣợc các thầy cô cung cấp, truyền đạt và chỉ bảo nhiệt tình tất cả
kiến thức nền tảng và chuyên môn quý giá. Đặc biệt là những kiến thức về chuyên ngành
Kinh Tế Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn. Ngoài ra em còn đƣợc rèn luyện một
tinh thần học tập và làm việc rất cao. Đây là những yếu tố cơ bản giúp em nhanh chóng
hoà nhập với môi trƣờng làm việc sau khi ra trƣờng. Là nền tảng vững chắc giúp em
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày... tháng.... năm 2012
3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Hợp tác xã
TNHH MTV
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
ATTP
An toàn thực phẩm
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ( Association of Southeast Asian
Nations )
WTO
Tổ chức thƣơng mại quốc tế ( World Trade Organization )
5
Biểu đồ 2.6
Biểu đồ 2.7
Biểu đồ 2.8
Biểu đồ 2.9
Biểu đồ 2.10
NỘI DUNG
Tỷ lệ sử dụng rau VietGAP
Mức độ sử dụng rau VietGAP
Sự hiểu biết về rau VietGAP
Nguồn thông tin biết về rau VietGAP
Đánh giá sự hài lòng của khách hàng
Các yếu tố đƣợc quan tâm nhất của khách hàng
Lựa chọn nơi mua rau VietGAP của khách hàng
Ý kiến đống góp của khách hàng chƣa sử dụng rau VietGAP
Có nên sử dụng khi đƣợc thay đổi theo đóng góp của khách hàng
Địa điểm bán ở đâu là phù hợp nhất
TRANG
30
31
33
34
35
39
39
40
40
42
3.2.1 . Chất lƣợng dịch vụ........................................................................................... 17
3.2.2 . Giá cả dịch vụ .................................................................................................. 19
3.2.3 . Việc duy trì khách hàng ................................................................................... 20
4 . Mô hình lý thuyết chỉ số hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction Index- CSI)...... 21
5. Phân tích S.W.O.T .................................................................................................. 23
6. Tóm tắt .................................................................................................................... 24
7
CHƢƠNG II: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG RAU VIETGAP VÀ ĐÁNH GIÁ
SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG.......................................................................... 25
I . TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG RAU VIETGAP ................................................ 25
1 . Tình hình sản xuất rau VietGAP ........................................................................... 25
2 . Hiện trạng tiêu thụ rau VietGAP tại TP.HCM ...................................................... 27
3 . Công tác quản lý rau VietGAP .............................................................................. 29
II. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA MỨC ĐỒ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ................... 30
Tổng quan về dữ liệu .................................................................................................. 30
1. Nhận thức nhu cầu sử dụng .................................................................................... 31
2. Nhận thức về rau VietGAP ..................................................................................... 34
3. Đánh giá sự hài lòng ............................................................................................... 36
4. Tiêu chí chọn rau VietGAP .................................................................................... 39
5. Ý kiến đóng góp của khách hàng chƣa tiêu dùng ................................................... 41
III. ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 43
IV . TÓM TẮT .............................................................................................................. 47
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 48
Những mặt còn hạn chế của đề tài ................................................................................. 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... 50
PHỤ LỤC 1: PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN KHÁCH HÀNG .......................................... 52
PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH NHỮNG NGƢỜI THAM GIA PHỎNG VẤN.................. 56
VietGAP áp dụng cho rất nhiều loại nông sản ở Việt Nam và bƣớc đầu đạt đƣợc những
thành tựu nhất định. Mô hình này cũng áp dụng rất thành công trên rau màu ở Việt Nam
và đƣợc xã hội rất ủng hộ, đặc biệt là rau. Bởi rau là một thực phẩm có trong tất cả các
bữa ăn của con ngƣời, chính vì vậy mà việc áp dụng mô hình này trên rau mang lại sự an
toàn cho sức khỏe của ngƣời tiêu dùng. Với một nhu cầu ngày càng cao cho cuộc sống và
con ngƣời ngày càng quan tâm đến sức khỏe của mình, cho nên những sản phẩm mà có
độ an toàn cao đến sức khỏe con ngƣời nhƣ những sản phẩm đƣợc sản xuất theo tiêu
9
PHẦN MỞ ĐẦU
chuẩn VietGAP sẽ rất đƣợc ƣa chuộng. Thế nhƣng, hiện nay ở Việt Nam đặc biệt là thị
trƣờng TP.HCM sản phẩm rau theo quy trìnhVietGAP và rau sản xuất thƣờng đƣợc bày
bán đan xen nhau cũng nhƣ trình độ hiểu biết của ngƣời tiêu dùng này về hai sản phẩm
này còn hạn chế thì việc đánh giá sự hài lòng của mình về rau sản xuất theo tiêu chuẩn
VietGAP sẽ có những sự khác nhau. Thế thì hiện tại rau theo quy trìnhVietGAP ở thị
trƣờng TP.HCM đƣợc ngƣời tiêu dùng đánh giá nhƣ thế nào, phản ứng của họ ra sao?
Với đề tài “Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với rau được sản xuất theo
quy trình VietGAP được tiêu thụ tại thành phố Hồ Chí Minh.” sẽ cho chúng ta có đƣợc
cái nhìn tổng quan về thị trƣờng rau VietGAP ở TP.HCM và có đƣợc nhận định đúng đắn
về sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm rau này.
II.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm rau sạch đƣợc sản
xuất theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn TP.HCM.
2. Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ hài lòng của khách hàng về sản
phẩm rau sạch sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn TP.HCM.
3. Đƣa ra một số phƣơng hƣớng giải pháp để nâng cao nhu cầu sử dụng sản phẩm
rau sạch sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP của khách hàng trên địa bàn TP.HCM.
trƣờng rau VietGAP tại TP.HCM từ các nghiên cứu trƣớc đó, các bài báo, các thông tin
liên quan đến vấn đề này thông qua Trung Tâm Tƣ Vấn và Hỗ Trợ Nông Nghiệp
TP.HCM cũng nhƣ thông qua các phƣơng tiện truyền thông.
2. Phƣơng pháp xử lý số liệu: Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả, kiểm định
và nhận diện ra các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng. Ngoài ra sử dụng
phƣơng pháp SWOT để đánh giá, nhận xét và đƣa ra phân tích dữ liệu.
VI.CẤU TRÚC BÁO CÁO DỰ KIẾN
Luận văn đƣợc xây dựng trên 4 chƣơng
Phần mở đầu
Chương I : Tổng quan về các lý thuyết nghiên cứu.
I. Khái niệm về Rau VietGAP
II. Các khái niệm khác
1. Khách hàng
2. Giá trị của khách hàng
3. Sự hài lòng của khách hàng
4. Mô hình CSI
5. Phân tích SWOT
11
PHẦN MỞ ĐẦU
Chương II: Tổng quan về thị trƣờng rau VietGAP và đánh giá sự hài lòng của
khách hàng tiêu dùng rau.
I .Tổng quan về thị trƣờng rau VietGAP
II . Kết quả điều tra sự hài lòng
III . Đánh giá và kiến nghị
Kết luận
Tài liệu tham khảo
chứng nhận.
VietGAP là một quy trình kiểm tra chất lƣợng, vệ sinh an toàn thực phẩm, dễ áp
dụng, ít tốn kém nhƣng hiệu quả cao và thích hợp với nhiều loại rau, quả khác nhau.
VietGAP đã đƣợc tổ chức và các nhân sản xuất, sơ chế, bảo quản trong lĩnh vực về rau,
quả đóng góp ý kiến.
Vì thế, VietGAP sẽ càng tạo điều kiện thuận lợi cho rau, quả Việt Nam mang đến
chất lƣợng tốt nhất cho ngƣời tiêu dùng trong nƣớc và có thể tham gia thị trƣờng khu vực
13
CHƢƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CÁC LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
ASEAN và thế giới, hƣớng tới việc sản xuất nông nghiệp bền vững. Thúc đẩy xu hƣớng
chuyển dịch cơ cấu Nông nghiệp theo xu hƣớng cơ giới hóa.
II . CÁC KHÁI NIỆM KHÁC
1 . Khách hàng
Khách hàng là ngƣời mua sắm hàng hóa để phục vụ cho tiêu dùng cá nhân hoặc
một nhóm ngƣời vì một mục đích cụ thể nào đó.
Đối với một số sản phẩm đơn giản rất dễ xác định ngƣời mua, nhƣ những sản
phẩm dành riêng cho nam hoặc nữ. Còn với những sản phẩm đòi hỏi có sự quyết định của
hai ngƣời trở lên, có nhiều ý kiến khi chọn mua sản phẩm, tuy nhiên đôi khi ngƣời chi
tiền để mua, ngƣời quyết định mua và ngƣời trực tiếp sử dụng đôi khi không phải là một
ngƣời. Do đó ta có thể phân biệt năm vai trò của mọi ngƣời trong một quyết định mua sắm :
- Người khởi xướng: Ngƣời đầu tiên nêu lên ý tƣởng mua một sản phẩm hay dịch
vụ cụ thể.
- Người có ảnh hưởng: Ngƣời có quan điểm hay ý kiến có ảnh hƣởng đến quyết định.
- Người quyết định : Ngƣời quyết định mọi yếu tố trong quyết định mua sắm. Có
nên mua không, mua cái gì, mua nhƣ thế nào hay mua ở đâu ...
- Người mua: Ngƣời thực hiện việc mua sắm thực tế.
hàng
Giá tiền
Chi phí thời gian
Tổng chi phí
của khách
hàng
Chi phí năng
lƣợng, công sức
Chi phí tinh thần
Sơ đồ 1.1: Mô hình các yếu tố quyết định đến giá trị của khách hàng
Nguồn : Dương Hữu Hạnh( 2007 )
3 . Sự hài lòng của khách hàng
3.1 . Khái niệm sự hài lòng của khách hàng
Có rất nhiều định nghĩa về sự hài lòng của khách hàng: theo Oliver (1997), sự hài
lòng là sự phản ứng của ngƣời tiêu dùng đối với việc đƣợc đáp ứng những mong muốn
trong việc tiêu dùng sản phẩm hoặc dịch vụ, bao gồm cả mức độ đáp ứng trên và dƣới
mức mong đợi. Ngoài ra, mô hình hình Teboul (Dale & ctg, 1999) cho thấy về sự hài
lòng khách hàng rấy đơn giản: chỉ là điểm gặp nhau hay diện tích trùng nhau giữa khả
năng của doanh nghiệp và nhau cầu của khách hàng.
Theo Kotler ( 2001), sự hài của khách hàng là mức độ của trạng thái cảm giác của
một ngƣời phát xuất từ việc so sánh kết quả thu đƣợc từ sản phẩm (hay sản lƣợng) với
các kỳ vọng của ngƣời đó.
15
CHƢƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CÁC LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1992; Spreng & Mackoy, 1996). Song rất ít nghiên cứu tập trung vào việc kiểm định mức
độ giải thích của các thành phần chất lƣợng dịch vụ đối với sự thoải mãn khách hàng
(Lassar & ctg, 2000). Zeithaml & Bitner (2000) xem chất lƣợng dịch vụ nhƣ là một yếu
tố tác động vào sự thỏa mãn của khách hàng.
* Từ đây ta có thể thấy, sự hài lòng của khách hàng cũng có những ảnh hƣởng tới
lòng trung thành của thƣơng hiệu của nhà sản xuất. Tuy nhiên sự hài lòng không bền
vững và cũng khó có thể lƣợng hóa hết. Yếu tố thực sự quyết định lòng trung thành của
16
CHƢƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CÁC LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
khách hàng là giá trị dành cho khách hàng. Giá trị khách hàng là tạo ra sự hài lòng của
khách hàng. Vì vậy nếu doanh nghiệp cứ đo lƣờng mức độ hài lòng của khách hàng hay
điều tra năng lực của đối thủ cạnh tranh. Thì nhiều khi thông tin có thể bị giảm sút và có
thể mức độ chƣa chính xác. Vì vậy cần có những thông tin góp ý hoặc khiếu nại của
khách hàng. Mức độ khiếu nại không nên dùng để do lƣợng sự hài lòng của khách hàng
vì phần lớn sự không hài lòng họ sẽ không khiếu nại.
3.2 . Các yếu tố quyết định sự hài lòng của khách hàng
3.2.1 . Chất lƣợng dịch vụ
Chất lƣợng dịch vụ đƣợc định nghĩa bằng nhiều cách khách nhau tùy thuộc vào
đối tƣợng nghiên cứu. Việc tìm hiểu chất lƣợng dịch vụ là cơ sở cho việc thực hiện các
biện pháp cải thiện dịch vụ của các công ty cung ứng rau VietGAP. Vì vậy, nó không chỉ
quan trọng trong việc xây dựng mục tiêu phát triển mà còn định hƣớng cho sự tốt nhất về
việc phát triển thông qua các đặc điểm của nó. Xét một cách tổng thể, chất lƣợng dịch vụ
bao gồm các đặc điểm sau:
Tính vượt trội
khách hàng. Do đó, việc triển khai dịch vụ, phong thái phục vụ và cách cung ứng dịch vụ
sẽ quyết định chất lƣợng dịch vụ tốt hay xấu. Đây là yếu tố bên trong phụ thuộc vào sự
biểu hiện của nhà cung cấp dịch vụ. Chính vì thế, để nâng cao chất lƣợng dịch vụ, nhà
cung cấp dịch vụ trƣớc tiên cần phải biết cải thiện yếu tố nội tại để tạo thành thế mạnh
lâu dài của chính mình trong hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Tính thỏa mãn nhu cầu
Dịch vụ đƣợc tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng. Do đó, chất lƣợng dịch vụ
nhất thiết phải thỏa mãn nhu cầu khách hàng và lấy yêu cầu của khách hàng làm căn cứ
để cải thiện chất lƣợng dịch vụ. Nếu khách hàng cảm thấy dịch vụ không đáp ứng đƣợc
nhu cầu của mình thì họ sẽ không hài lòng với chất lƣợng dịch vụ mà họ nhận đƣợc.
Trong môi trƣờng kinh doanh hiện đại thì đặc điểm này càng trở nên quan trọng hơn bao
giờ hết vì các nhà cung cấp dịch vụ phải luôn hƣớng đến nhu cầu khách hàng và cố gắng
hết mình để đáp ứng các nhu cầu đó. Sẽ là vô ích và không có chất lƣợng nếu cung cấp
các dịch vụ mà khách hàng đánh giá là không có giá trị.
Xét trên phƣơng diện phục vụ khách hàng, "tính thỏa mãn nhu cầu" đã bao gồm cả
ý nghĩa của "tính cung ứng". Sở dĩ nhƣ vậy là chất lƣợng dịch vụ bắt đầu từ khi công ty
nắm bắt nhu cầu của khách hàng đến khi triển khai dịch vụ nhƣng chính trong quá trình
thực hiện cung ứng dịch vụ mà khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng không và từ đó cảm
nhận chất lƣợng dịch vụ tốt hay xấu. Nếu tính cung ứng mang yếu tố nội tại thì tính thỏa
mãn nhu cầu lại bị chi phối bởi các tác động bên ngoài nhiều hơn.
Tính tạo ra giá trị
Rõ ràng, chất lƣợng dịch vụ gắn liền với các giá trị đƣợc tạo ra nhằm phục vụ
khách hàng. Dịch vụ không sản sinh ra giá trị nào hết thì đƣợc xem là không có chất
lƣợng. Vì vậy, việc xem xét chất lƣợng dịch vụ hay cụ thể hơn là các giá trị đem lại cho
của khách hàng.
Trong nhiều nghiên cứu về sự hài lòng trƣớc đây, tác động của yếu tố giá cả ít
đƣợc chú ý đến so với các tiêu chi khách. Tuy nhiên, cùng với sự cạnh tranh ngày càng
mạnh mẽ của thị trƣờng và các thay đổi trong nhận định của khách hàng về sản phẩm
dịch vụ, các nhà nghiên cứu đã xác định rằng giá cả và sự hài lòng của khách hàng có
mối quan hệ sâu sắc với nhau. Do đó, nếu không xét đến nhân tố này thì việc nghiên cứu
về sự hài lòng của khách hàng sẽ thiếu chính xác.
Khi mua sản phẩm dịch vụ khách hàng phải trả một chi phí nào đó để đổi lại giá trị
sử dụng mà mình cần. Nhƣ vậy, chi phí đó đƣợc gọi là cái phải đánh đổi để có đƣợc giá
trị mong muốn từ sản phẩm dịch vụ. Nếu đêm lƣợng hóa giá cả trong tƣơng quan giá trị
19
CHƢƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CÁC LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
có đƣợc thì khách hàng sẽ có cảm nhận về tính cạnh tranh của giá cả là thỏa đáng hay
không. Chỉ khi nào khách hàng cảm nhận chất lƣợng dịch vụ có đƣợc nhiều hơn so với
chi phí sử dụng thì giá cả đƣợc xem là cạnh tranh và khách hàng sẽ hài lòng. Ngƣợc lại,
khách hàng sẽ tỏ ra không hài lòng vì cảm thấy mình phải trả nhiều hơn so với những gì
nhận đƣợc và giá cả trong trƣờng hợp này sẽ tác động tiêu cực đến sự hài lòng của khách
hàng. Đây là mối quan hệ giữa lƣợng giá cả, giá trị và giá trị cảm nhận. Tuy nhiên, chính
giá cả cảm nhận mới là nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng. Có thể lƣợng
giá cả bỏ ra nhiều hơn so với giá trị nhận đƣợc nhƣng khách hàng cảm nhận nhƣ thế là
hợp lý thì họ vẫn sẽ hài lòng và ngƣợc lại. Hai yếu tố này tác động qua lại lẫn nhau tùy
vào độ nhạy của khách hàng đối với giá cũng nhƣn mối quan hệ giữa ngƣời sữ dụng dịch
vụ với nhà cung cấp dịch vụ. Ngoài ra, để đánh giá tác động của nhân tố giá cả đến sự hài
lòng khách hàng, chúng ta cần xem xét đầu đủ hơn ở ba khía cạnh sau :
- Giá so với chất lƣợng
- Giá so với các đối thủ cạnh tranh
các chỉ số CSI của các công ty giúp làm cho việc xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về
sự hài lòng của khách hàng, làm cơ sở cho các việc hoạch định chiến lƣợc cạnh tranh,
tiếp thị, xây dựng thƣơng hiệu và xúc tiến thƣơng mại.Chỉ số hài lòng của khách hàng
gồm các biến số đặc trung cho sản phẩm dịch vụ. Xung quanh các biến số này là hệ thống
các mối quan hệ nhân quả xuất phát từ biến số sự mong đợi của khách hàng, hình ảnh của
doanh nghiệp và sản phẩm, chất lƣợng cảm nhận và giá trị cảm nhận về sản phẩm hoặc
dịch vụ kèm theo đến các biến sô kết quả của sự hài lòng nhƣ sự trung thành hay sự than
phiền của khách hàng.
Sự mong đợi
Sự than phiền
Giá trị
cảm nhận
Sự hài của
khách hàng
CSI
Chất lƣợng
cảm nhận
Sự trung thành
Sơ đồ 1.3 : Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ
Nguồn: Lê Văn Huy ( 2010)
21
CHƢƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CÁC LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Sơ đồ 1.4 : Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng của các quốc gia ở Châu Âu
Nguồn: Lê Văn Huy ( 2010)
Mô hình chỉ số hài lòng Châu Âu (ECSI) có một số khác biệt nhất định. So với
ACSI, hình ảnh của sản phẩm, thƣơng hiệu các tác đọng trực tiếp đến sự hài lòng của
khách hàng là sự tác động tổng hợp của 4 nhân tố hình ảnh, giá trị cảm nhận, chất lƣợng
cảm nhận về cả sản phẩm hữu hình và vô hình.
22
CHƢƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CÁC LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
5. Phân tích S.W.O.T
S.W.O.T trong tiếng Anh có nghĩa là Điểm mạnh, điểm yếu, Cơ hội và thách thức
hay là mối đe dọa. Đây là những yếu tố mà chúng ta có thể tìm thấy ở bất cứ tổ chức, doanh
nghiệp và một vùng lãnh thổ nào. Phân tích SWOT là công cụ tốt giúp chúng ta nhận diện,
đánh giá hiệu quả các yếu tố trên từ đó tạo một nền tảng vững chắc giúp cho việc hình thành
kế hoạch phát triển cũng nhƣ giúp cho quá trình hoạch định hƣớng đi lâu dài, đúng đắn và
phù hợp với từng mục đích cụ thể.
Phân tích SWOT trong thị trƣờng hoạt động rau VietGAP ở TP.HCM sẽ giúp
cho chúng ta cái nhìn tổng thể về từng điều kiện của thị trƣờng đó. Từ những thuận lợi, khó
khăn đó để đƣa ra những kế hoạch, những chiến lƣợc kinh doanh phù hợp với những điều
kiện vốn có của vùng và các HTX sản xuất rau VietGAP. Phân tích SWOT giúp chúng ta có
sự hoạch định đúng đắn, lựa chọn hƣớng phát triển kinh doanh gắn kết với thực trạng và
hƣớng đến thị trƣờng.
Điểm mạnh: là những tố chất nổi trội xác thực và rõ ràng mà chúng ta có
thể dựa vào, tận dụng để phục vụ cho quá trình phát triển hoạt động kinh doanh ở thị
trƣờng TP.HCM. Điểm mạnh của từng doanh nghiệp cụ thể có thể là những tài sản sẵn có
mà từng doanh nghiệp có đƣợc trong quá trình hình thành và phát triển, chẳng hạn nhƣ về
tình hình tiêu thụ rau VietGAP tại thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó giúp chúng ta dễ dàng
nhận diện và đƣa ra những giải pháp hợp lý và hiệu quả.
24
CHƢƠNG II: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG RAU VIETGAP VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG ...
CHƢƠNG II: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG RAU VIETGAP VÀ ĐÁNH
GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
I . TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG RAU VIETGAP
1 . Tình hình sản xuất rau VietGAP
Sản xuất rau an tại TP.HCM tập trung chủ yếu ở các quận huyện ngoại thành nhƣ
Củ Chi, Bình Chánh, Hóc Môn, Quận 12... Đa phần đây là những vùng sản xuất rau
truyền thống và trồng lúa chuyển sản trồng rau an toàn. Tuy quá trình đô thị hóa là đất
nông nghiệp ngày càng thu hẹp dần nhƣng diện tích trồng rau an toàn ngày càng tăng do
các hộ trồng lúa chuyển sang.
Bảng 1: Số liệu diện tích và sản lượng rau an toàn trong giai đoạn từ 2005-2011
Nguồn tổng hợp : Báo cáo kết quả thực hiện chương trình rau an toàn từ
năm 2005-2011
NĂM
2005
2006
2007
2008
2.031
2.032
2.553
2.735
2.892
DTGT (ha)
9.200
9.187
9.285
11.335
11.048
12.821
13.515
Sản lƣợng (tấn)
177.360
là khoảng 3.024 ha (2011), trong đó có 2.892 ha (chiếm 95,6% tổng diện tích canh tác)
đủ điều kiện sản xuất rau an toàn, diện tích gieo trồng trên địa bàn thành phố 2011 là
13.515 ha (tăng 3,97% so với năm 2010), năng suất trung bình 22,1 tấn/ha, sản lƣợng
299.001 tấn.
Thành phố có 12 HTX sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP: HTX Phƣớc An, HTX
Thỏ Việt, HTX Thuận Đức, HTX Ngã Ba Giòng, HTX Thành Trung..v...v.. Các vùng
trồng rau đã hình thành đƣợc mốt số vùng chuyên canh rau tập trung tại xã Bình Mỹ,
Trung Lập Hạ, Nhuận Đức, Phƣớc Thạnh, huyện Củ Chi. Trong đó có 5 nhà sản xuất lớn
và hoạt động có hiệu quả là HTX sản xuất rau an toàn Nhuận Đức, HTX Nông nghiệp
25