I . Tên đề tài
MỘT SỐ BIỆN PHÁP XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ II
II. Đặt vấn đề:
Trọng tâm của chất lượng giáo dục là: Phát triển con người, phát triển giáo
dục - chính là phát triển nhân cách, phát triển nguồn lực, là động lực thúc đẩy sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là yếu tố quyết định sự phát triển
kinh tế xã hội.
Thực hiện NQ số 32/2012/NQ-HĐND ngày 19/04/2012 của hội đồng nhân
dân huyện Phú Ninh. Kết luận số 95-KL/HU ngày 03/04/2012 của Huyện ủy Phú
Ninh
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Tam Đàn lần thứ XII Nhiêm kỳ 2010 2015, đề án phát triển giáo dục xã Tam Đàn giai đoạn 2010 – 2015 và định hướng
đến năm 2020 nhằm đáp ứng mục tiêu: “Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, xây
dựng xã hội học tập góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân
tài, làm cho giáo dục đáp ứng với yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa, hội
nhập và phát triển nền giáo dục Việt Nam”.
Với quan điểm “Giáo dục là sự nghiệp cách mạng của quần chúng, giáo dục
đào tạo vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội”. Đảng và
Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến công tác giáo dục và coi giáo dục là quốc sách
hàng đầu để xây dựng và phát triển.
Xây dựng trường chuẩn quốc gia theo hướng hiện đại hoá, chuẩn hoá, xã hội
hoá về cơ sở vật chất, về công tác quản lý, công tác tổ chức dạy và học nhằm đảm
bảo chất lượng giáo dục toàn diện thực chất. Đáp ứng nhu cầu của đất nước trong
thời kỳ phát triển và hội nhập.
III. Cơ sở lý luận:
1
Để đáp ứng được nhu cầu về nhân lực đào tạo nhân tài trong thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đảng và nhà nước ta luôn quan tâm đến việc
vững chắc, quyết định chất lượng dạy và học, tạo được niềm tin của phụ huynh về
việc học của con em mình, cộng đồng cùng chăm lo, xây dựng cho sự nghiệp giáo
dục.
Những vấn đề nhà trường đã đặt ra chúng ta cần tập trung xây dựng trường
TH đạt Chuẩn Quốc gia theo tinh thần Thông tư 59 của Bộ GD&ĐT đề ra nhằm
đáp ứng cho cho công tác giáo dục với tinh thần mà chủ trương của Đảng và Nhà
nước đề ra nhằm phục vụ cho vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn
phát triển và hội nhập của đất nước.
IV. Cơ sở thực tiển:
1. Đặc điểm tình hình:
Trường tiểu học Võ Thị Sáu được công nhận trường tiểu học đạt chuẩn Quốc
gia (mức độ 1) từ năm học 1999-2000 và được UBND tỉnh kiểm tra công nhận lại
sau 5 năm vào tháng 11/2011. Kể từ khi được công nhận trường tiểu học đạt chuẩn
Quốc gia mức độ 1, nhà trường tiếp tục xây dựng kế hoạch củng cố giữ vững thành
quả của một trường chuẩn quốc gia, từng bước phát triển nâng cao chất lượng dạy
học, tu bổ cơ sở vật chất để hoàn thiện dần cho việc xây dựng trường tiểu học đạt
chuẩn quốc gia mức 2.
a.Thuận lợi :
- Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát và đầu tư cao của các cấp uỷ Đảng,
HĐND ,UBND, UBMT TQVN huyện Phú Ninh và của UBND xã Tam Đàn.
- NQ số 32/2012/NQ-HĐND ngày 19/04/2012 của hội đồng nhân dân huyện
Phú Ninh.
- Kết luận số 95-KL/HU ngày 03/04/2012 của Huyện ủy Phú Ninh.
- Được sự quan tâm và chỉ đạo trực tiếp của PGD-ĐT huyện Phú Ninh.
3
- Sự lãnh đạo của chi bộ Đảng, sự phối - kết hợp chặt chẽ giữa Nhà trường và
tổ chức Công đoàn trường .
phát triển của trường tiểu học với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.
Ngoài ra, việc đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2 còn có ý
nghĩa thực hiện Nghị quyết của các cấp Ủy Đảng , của HĐND, UBND “...Tập
trung xây dựng trường chuẩn quốc gia theo hướng hiện đại hoá, chuẩn hoá, xã hội
hoá về cơ sở vật chất, về công tác quản lý, công tác tổ chức dạy và học nhằm đảm
bảo chất lượng giáo dục toàn diện thực chất”. Mục đích, ý nghĩa cuối cùng là đem
lại quyền lợi học tập cho con em nhân dân.
1.2. Nghiên cứu thực hiện các văn bản chỉ đạo của cấp trên để triển khai
xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2 đúng quy định:
Trong đó, cần nghiên cứu kĩ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày
24/10/2005 và Thông tư 59/2012/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về
việc ban hành Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2...
1.3. Tích cực trong công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương và Phòng
Giáo dục và Đào tạo:
Trong quá trình xây dựng trường chuẩn quốc gia, Hội đồng GD có một vai
trò rất quan trọng nhà trường đã tích cực tham mưu cho lãnh đạo địa phương tổ
chức tổng kết công tác của hội đồng trong nhiệm kì qua và tổ chức Đại hội Giáo
dục xã nhiệm kỳ 2013 – 2018. Nhờ tham mưu tích cực, mối quan hệ giữa địa
phương và nhà trường ngày càng khắng khít hơn; việc đầu tư CSVC ngày càng
được quan tâm hơn.
Phối hợp với chính quyền địa phương tuyên truyền về kế hoạch, biện pháp
xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, làm cho cộng đồng nhận thức được
đây là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp ngành và toàn thể nhân dân ở địa phương.
5
Tăng cường tham mưu tạo mối quan hệ thật tốt với lãnh đạo địa phương, tham gia
ý kiến có chất lượng trọng tâm khi dự các cuộc họp với địa phương góp phần xây
dựng nghị quyết thực hiện cụ thể nhiệm vụ cho từng giai đoạn phát triển của nhà
trường nói riêng và sự nghiệp giáo dục xã nhà nói chung, thu thập ý kiến đóng góp
Trong xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2, trong công tác xã hội hóa
giáo dục, nhà trường đã tập trung vào các lực lượng xã hội với nhiều nhóm đối
tượng khác nhau để huy động, gồm:
- Lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp (lực lượng quan trọng quyết định sự
đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường và cũng là lực lượng tạo cơ chế và tạo điều
kiện cho việc XHHGD triển khai thuận lợi).
- Gia đình, cha mẹ học sinh, ban đại diện cha mẹ học sinh (lực lượng có nhu
cầu, nguyện vọng, lợi ích trực tiếp cùng chia sẻ với nhà trường và cũng là lực lượng
quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đối với học sinh).
- Các cơ quan, ban ngành, các tổ chức đoàn thể như Mặt trận Tổ quốc, Đoàn
thanh niên, Hội Khuyến học,…
- Tổ chức họp phụ huynh toàn trường tuyên truyền vận động.
- Chọn những phụ huynh có tâm huyết quan tâm đến việc học tập của con
mình vào BTT hội.
- Tổ chức họp BTT, thông qua các loại kế hoạch hỗ trợ nhà trường trong
việc đóng góp xây dựng, hỗ trợ các hoạt động dạy học. Sau đó thông báo kế hoạch
cho toàn thể phụ huynh.
- Mời đại diện BTT hội phụ huynh đi tham quan cùng nhà trường các mô
hình trường TH chuẩn quốc gia mức độ 2 trong Tỉnh để học tập rút kinh nghiệm.
7
- Giao cho phụ huynh thay nhà trường vận động phụ huynh trong việc hỗ
trợ nhà trường. Giao cho BTT trực tiếp hợp đồng thợ, giám sát thi công, thanh lý
nghiệm thu các công trình xây dựng do phụ huynh đóng góp…
3. Làm tốt công tác chỉ đạo:
Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc
gia mức độ 2, phân công từng thành viên trong ban chỉ đạo tổ chức thực hiện hoàn
hiệu quả, thiết thực. Tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu
kém, tuyên dương khích lệ những học sinh có tiến bộ vượt bậc; trang bị tốt về trang
thiết bị, đồ dùng dạy học, sách giáo khoa sách tham khảo cho học sinh và giáo viên;
đẩy mạnh công tác thanh kiểm tra…
VI. Kết quả nghiên cứu:
1/ Về xây dựng CSVC:
UBND huyện đã xây nhà đa năng (1 tỉ 6 trăm triệu đồng)
UBND huyện trang bị phòng máy vi tính mới dạy HS và 01 đèn chiếu 01
laptop (160 triệu đồng)
UBND xã Tam Đàn xây bờ tường, và bồi thường đất để mở rộng khuôn viên
2400m2 trên 500 triệu đồng.
Sở GD&ĐT Quảng Nam đã cấp cho trường 01 phòng dạy Anh văn 187 triệu
đồng.
Ngoài kinh phí của cấp trên đầu tư nhà trường được UBND xã Tam Đàn có
chủ trương cho thu XHH và tiết kiệm kinh phí chi tiêu nội bộ để nhà trường hoàn
thành một số hạng mục còn lại của trường chuẩn Quốc gia như: Xây dựng thư viện
xuất sắc, nhà vệ sinh cho GV, lăn sơn mặt tiền các phòng học, Sửa chữa chỉnh trang
hệ thống sân vườn đổ đất nâng cấp, đổ bê tông sân trường và sân bê tông khớp nối
Nhà đa năng, đóng mới một số tủ ĐDDH, bàn ghế cho các lớp bán trú, xây dựng
bồn hoa trồng cây bóng mát, trang trí Nhà đa năng, xây dựng nhà bếp và nhà ăn bán
9
trú, trang bị các điều kiện phục vụ cho dạy và học tổng kinh phí là: 689320455
triệu
- Tổng kinh phí là 3 tỷ 133 triệu 400 ngàn đồng.
2/ Chất lượng giáo dục ngày càng nâng cao. Cụ thể:
*Năm học 2011-2012: ( Có 5 HSKTHHN không tính vào chất lượng)
- Tỷ lệ HS xếp loại Trung bình trở lên: 455/459, tỷ lệ 99,2%
* Từ năm học 2011- 2012 đến 2014-2015:
- Thi KCTS đạt: 1 giải nhất, 3 giải nhì, 2 giải ba, 2 giải KK.
- Thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện đạt: 1 giải Nhất. Cấp tỉnh: 1 giải Nhì.
- Thi khảo sát học sinh giỏi khối 4,5 đạt 1 giải Nhất, 4 giải Nhì, 2 giải Ba, 4
giai KK, giải Nhì đồng đội khối 4, giải Ba toàn đoàn (2011-2012), 4 giải Nhì, 5 giải
ba, 3 KK, giải Nhì toàn đoàn (2012-2013), 1 giải Nhất, 2 giải Nhì, 6 giải Ba, 1 KK,
giải Nhất toàn đoàn (2013-2014).
- Năm 2014-2015 tham gia cuộc thi “Nâng cao kiến thức kỹ năng cho học
sinh khối 4,5” đạt giải Nhì toàn đoàn.
- Thi Olympic Tiếng Anh đạt: 1 giải Nhất, 2 giải Nhì, 2 giải Ba, 3 giải KK,
Đạt giải Nhì toàn đoàn, có 06 HS dự thi cấp Tỉnh, 1 HS dự thi toàn quốc.
- Thi ViOlympic Toán đạt 1 giải Nhất, 1 giải ba và 3 giải KK khối 4,5
- Thi Tìm hiểu An toàn giao thông đạt: 1 giải Nhất, 1 giải Nhì, 1 giải Ba, 1
giải KK và giải Nhất toàn đoàn và được chọn dự thi cấp Tỉnh.
- Thi bóng đá mini cấp huyện đạt giải Nhất, chọn 4 HS dự thi cấp tỉnh và đạt
Huy chương vàng.
- Số học sinh đạt giải Hội thi VSCĐ cấp huyện: 9 Nhất, 5 Nhì, 6 Ba, 9 KK.
Cấp tỉnh: 2 Nhất, 1 Nhì, 4 Ba, 2 KK.
3/ Kết quả xếp loại giáo viên:
100 % Số GV đạt GV giỏi cấp trường
40 % giáo viên giỏi cấp huyện và cấp tỉnh, không có GV yếu kém về chuyên
môn, nghiệp vụ, có đầy đủ GV dạy chuyên các bộ môn.
Trường đạt 08 năm liên tục từ năm học 2006-2007 đến năm học 2013-2014
đạt danh hiệu Tập thể Lao động Xuất sắc cấp Tỉnh. Được nhiều Giấy khen, Bằng
khen của các cấp từ cấp Huyện đến Thủ tướng Chính phủ.
11
Năm 2011 Trường vinh dự được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen,
4. Phải xây dựng được một kế hoạch, một lộ trình vừa mang tính cụ thể vừa
mang tính ổn định lâu dài cả trong quy hoạch và xây dựng. Thực tế cho thấy khi
nhân dân, các cấp, các ngành, các đoàn thể thấy được sự cần thiết của một hạng
mục công trình cho con em họ thụ hưởng để nâng cao chất lượng thì họ sẵn sàng
đầu tư xây dựng.
5. Tổ chức tham quan học hỏi các điển hình trong và ngoài tỉnh; trong mỗi
chuyến đi luôn luôn có cán bộ địa phương các cấp tương đương đi cùng vì đây là
cách tham mưu hiệu quả nhất.
6. Xây dựng khối đoàn kết nhất trí cao trong tập thể hội đồng sư phạm nhà
trường .
VIII. Đề nghị:
Ngoài việc đầu tư các hạng mục cơ bản, UBND các cấp cần hỗ trợ thêm kinh
phí cho nhà trường trong việc chỉnh trang cơ sở vật chất để giảm bớt các khoản thu
xã hội hóa trong phụ huynh.
13
X. Phụ lục:
1/ Chất lượng và hiệu quả giáo dục :
Nội dung
Năm 2011 - 2012
Năm 2012 - 2013
1/ Hạnh kiểm :
2/ Học lực :
- Tổng số học sinh cuối năm
- Tổng số học sinh lên lớp/tỷ lệ
Tỷ lệ 61,2 %
Tỷ lê 27,2 %
Tỷ lệ 10,7 %
Tỷ lệ: 0,8 %
Tỷ lệ: 98,7%
Tỷ lệ: 100 %
Năm 2013 - 2014
485
485/485 Tỷ lệ: 100 %
348/485 Tỷ lệ: 71,8 %
87/485 Tỷ lệ: 17,9 %
50/485 Tỷ lệ: 10,3 %
0
81/84 Tỷ lệ: 96,4 %
88/88 Tỷ lệ: 100 %
2/Thống kê huy động xã hội hóa giáo dục trong 4 năm:
Năm
Nguồn
Nguồn kinh Nguồn
kinh
phí phí
ngân khác
phụ huynh sách
đóng góp
Tổng cộng
532.249.950
2013
80.000.000
1.643.734.49
5
32.780.000
1.756.514.49
5
689320455
TC
144.356.600 1.845.858.19
5
Ghi chú
Bán trú
453.864.750 3,133.400.00
0
(Bằng chữ: Ba tỷ một trăm ba mươi ba triệu bốn trăm nghìn năm trăm đồng
y)
Hình 8: Phụ huynh học sinh trường Tiểu học Võ Thị Sáu tham gia lao động tình
nguyện
IX. Tài liệu tham khảo:
- Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Giáo
dục sửa đổi số 44/2009/QH12 ngày 25/11/2009 của Quốc hội nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Thông báo số 242/TW ngày 15/4/2009 về kết luận của Bộ Chính trị: tiếp
tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 ( khóa VIII) về phương hướng phát triển
giáo dục đào tạo đến năm 2020.
- QĐ số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn
quốc gia(Quyết định này thay thế Quyết định số 1366/1997/QĐ-BGD&ĐT ngày
26/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công
nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1996 - 2000)
19
Thông tư 59/2012/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban
hành Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia để tổ chức rà soát, lập
kế hoạch phấn đấu xây dựng và phát triển nhà trường nhằm đạt các tiêu chuẩn quy
định của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2;
- Chỉ thị năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phương hướng nhiệm vụ
từng năm học của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
X. Mục lục:
TT
3-4
4-8
8 - 11
11- 12
12
12- 17
19
20
XI
XII
Tài liệu tham khảo...................................................................
Mục lục....................................................................................
Các từ viết tắt
CBQL: cán bộ quản lí
XHHGD: xã hội hóa giáo dục
BTT: ban thường trực
TT: thông tư
CMHS: cha mẹ học sinh
CSVC: cơ sở vật chất
CNH-HĐH: công nghiệp hóa- hiện đại hóa
ĐDDH: đồ dùng dạy học
VMXS: vững mạnh xuất săc
21
19