Sáng kiến kinh nghiệm Người viết: Nguyễn Văn Hạnh
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Theo mục tiêu phát triển giáo dục 2001-2010 là “Tạo bước chuyển
biến cơ bản về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận với trình độ tiên
tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn học sinh Việt Nam, phục vụ thiết
thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của từng vùng, từng
đòa phương, hướng tới một xã hội học tập. Phấn đấu đưa giáo dục nước ta
thoát khỏi tình trạng tụt hậu trên một số lónh vực so với các nước phát triển
trong khu vực.
Ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng
nhân lực khoa học - công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý, kinh doanh
giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề trực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh
tranh của nền kinh tế, đẩy nhanh tiến độ thực hiện phổ cập trung học cơ
sở.
Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp chương trình giáo dục cấp
bậc học và trình độ đào tạo, phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu
vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới phương
pháp dạy – học, đổi mới quản lý giáo dục tạo cơ sở pháp lý và phát huy
nội lực phát triển giáo dục (Tập3, Tr 102).
Theo mục tiêu phát triển cấp trung học cơ sở: cung cấp cho học sinh
học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng
nghiệp để thực hiện phân luồng sau trung học cơ sở, tạo điều kiện để học
sinh tiếp tục học tập hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Hoạt động dạy và học do các lực lượng chủ yếu của nhà trường là
giáo viên, học sinh thực hiện cùng với sự tham gia, hỗ trợ của cán bộ, nhân
viên trong nhà trường. Hoạt động dạy và học diễn ra liên tục trong suốt
năm học. Nó đòi hỏi sự chuyên sâu của thầy và tích cực của trò.
Theo chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, thì năm học 2006-
2007 là năm tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học, từng bước
Trang
những năm gần đây có nhiều tiến bộ, nếu có một số biện pháp dạy và học
Trang
2
Sáng kiến kinh nghiệm Người viết: Nguyễn Văn Hạnh
thích hợp thì chất lượng dạy và học cao hơn, góp phần nâng cao chất lượng
dạy và học ở bậc THCS ở đòa phương.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận gắn với đề tài.
Khảo sát đánh giá nề nếp dạy và học ở trường THCS Nguyễn Du,
huyện Đak Pơ.
Đề xuất các biện pháp tổ chức, công tác của cán bộ giáo viên và học
sinh trường THCS Nguyễn Du.
6. Phạm vi nghiên cứu.
Nề nếp dạy và học ở trường THCS rất rộng, do điều kiện và thời
gian có hạn nên đề tài chỉ nghiên cứu một số biện pháp dạy và học ở
trường THCS Nguyễn Du, huyện Đak Pơ.
7. Phương pháp nghiên cứu.
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài chúng tôi sử dụng
các phương pháp sau:
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: nghiên cứu tài liệu, văn
bản, hồ sơ để phân tích và tìm hiểu các vấn đề lý luận có liên quan đến đề
tài.
Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Tổng kết kinh nghiệm.
Khảo sát thực tế.
Ngoài ra còn sử dụng phương pháp toán thống kê để thu thập xử lý
vấn đề nghiên cứu.
8. Đóng góp đề tài.
Đề tài sau khi hoàn thành xong nó sẽ góp phần xây dựng nề nếp dạy
và học ở trường THCS Nguyễn Du, huyện Đak Pơ ngày một tốt hơn.
đề cập đến. Vì vậy tôi mạnh dạn chọn đề tài này. Nếu đề tài này thành
công và có chất lượng thì tôi hy vọng sẽ gọp phần nang cao chất lượng dạy
và học tại đơn vò mà tôi đang công tác.
1.2. Hoạt động dạy của giáo viên
Hoạt động dạy của giáo viên là hoạt động tổ chức điều khiển của
giáo viên đối với hoạt động nhận thức của học sinh. Hoạt động dạy của
giáo viên không chỉ là truyền thụ tri thức, mà điều quan trọng là tổ chức,
điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh nhằm hình thành trong mỗi
học sinh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ, hành vi.
Trong giờ dạy người thầy phải chọn kiến thức cơ bản để khắc sâu,
phương pháp dạy học phải đa dạng, linh hoạt; các hình thức tổ chức dạy
học phải phong phu,ù phù hợp với đối tượng, phục vụ đắc lực cho phương
pháp dạy học.
Trang
5
Sáng kiến kinh nghiệm Người viết: Nguyễn Văn Hạnh
“Dạy tốt” có nghóa là: Thông qua sự truyền đạt nội dung trí dục,
thầy chỉ đạo sự tự phát triển bên trong của trò biết biến “cái chỉ đạo bên
ngoài” thành “Cái chỉ đạo bên trong” của bản thân.
1.3. Hoạt động của học sinh.
Quá trình học tập là hoạt động nhận thức đặc biệt để tiến tới nắm
vững tri thức, bảo lưu trong trí nhớ những chân lý sơ đẳng(sự kiện, quy tắc,
số liệu, những đặc trưng, những mối phụ thuộc, mối tương quan, những
đònh nghóa khác nhau) và từng bước vận dụng trong cuộc sống, biết sử
dụng chúng tìm thấy chúng trong trí nhớ của mình lúc cần thiết.
Hoạt động học là hoạt động tích cực, tự lực, sáng tạo của học
sinh(Là một quá trình căng thẳng, đòi hỏi sự nỗ lực thường xuyên).
Học là thừa hưởng những giá trò mà thế hệ trước để lại. Những giá
trò đó là nguyên liệu, người học phải chế biến những giá trò đó theo những
quy trình nhất đònh, biến nó thành tài sản cá nhân. Trong quá trình chế
thuật. Môi trường xã hội-chính trò và môi trường khoa học-kỹ thuật nào
cũng đòi hỏi nhà trường phổ thông phải cho ra đời những con người có cơ
sở ban đầu của nhân cách con người mới. Đó là những con người phát triển
toàn diện, hài hoà, có khả năng thích ứng với nhiệm vụ do xã hội giao phó.
Đồng thời môi trường xã hội-chính trò, khoa học-kỹ thuật tạo điều kiện cho
việc hoàn thiện quá trình dạy học.
1.5. Nề nếp hoạt động dạy của thầy.
1.5.1. Quản lý thực hiện chương trình.
Chương trình dạy học là pháp lệnh của Nhà nước do Bộ Giáo Dục
và đào tạo ban hành cho cả nước, các cán bộ quản lý và giáo viên phải
thực hiện nghiêm túc. Giáo viên cần nắm vững quan điểm chỉ đạo đổi mới
trung học cơ sở của ngành giáo dục, những đổi mới về mục tiêu, đổi mới
về nội dung chương trình, đổi mới về phương pháp giảng dạy, đổi mới về
kiểm tra, đánh giá.
1.5.2. Quản lý việc soạn bài và soạn bài lên lớp của giáo viên.
Lập kế hoạch bài giảng là việc làm quan trọng nhất của giáo viên
cho từng giờ lên lớp, tuy bài soạn chưa dự đoán hết các tình huống trên
Trang
7
Sáng kiến kinh nghiệm Người viết: Nguyễn Văn Hạnh
lớp. soạn bài là lao động sáng tạo của giáo viên. Bài soạn thể hiện sự lựa
chọn của giáo viên về nội dung: kiến thức cơ bản, kiến thức trọng tâm,
logic của khoa học. Về phương pháp giảng dạy: Thể hiện những hoạt
động của thầy và những hoạt động của trò trong giờ lên lớp.
1.5.3. Xây dựng nề nếp giờ lên lớp cho thầy trò bằng việc sử dụng
thời khoá biểu.
Lòch dạy học của các lớp, thời khoá biểu được sắp xếp theo những
nguyên tắc nhất đònh và trật tự chặt chẽ vì vậy nó được coi như một kế
hoạch dạy học kiểu “Chương trình hoá”. Thời khoá biểu có vai trò trong
việc xây dựng duy trì nề nếp dạy học trong nhà trường, duy trì nề nếp giờ
Trong phương pháp tích cực học sinh là đối tượng của hoạt động
dạy, đồng thời là chủ thể của hoạt động học, được cuốn hút vào các hoạt
động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám
phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu tri thức đã
được giáo viên sắp đặt. Học sinh được đặt vào những tình huống thực tế
của cuộc sống, được trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải
quyết vấn đề đặt ra theo suy nghó của mình. Từ đó vừa nắm được kiến thức
kỹ năng mới, vừa nắm được phương pháp làm ra kiến thức, kỹ năng đó,
không rập khuôn theo mẫu sẵn có, học sinh được bộc lộ khả năng sáng tạo.
Dạy theo cách này người giáo viên không chỉ đơn giản là người
truyền thụ tri thức mà còn hướng dẫn hành động. Chương trình dạy học
phải giúp cho từng học sinh biết hành động và tích cực tham gia các
chương trình hành động của tập thể lớp học.
Dạy và học chú ý rèn luyện phương pháp tự học.
Phương pháp tích cực xem việc dạy học cho học sinh biết tự học
không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là mục tiêu
dạy học. Phải dạy cho học sinh biết cách tự học, nên rèn cho học sinh có
được phương pháp, kỹ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho các em
lòng ham học, khơi dậy tiềm năng vốn có trong mỗi con người, kết quả học
tập sẽ được nhân lên gấp bội. Vì vậy ngày nay người ta thường nhấn mạnh
hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học
Trang
9
Sáng kiến kinh nghiệm Người viết: Nguyễn Văn Hạnh
tập thụ động sang tự học chủ động. Rèn luyện tự học cho học sinh trường
phổ thông không chỉ tự học ở nhà sau giờ lên lớp mà còn cả tự học trong
lớp học có sự hướng dẫn của giáo viên.
Tăng cường hoạt động học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của thầy.
1.5.5.3. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.
động trực tiếp của người dạy thì : tiếp nhận những nhiệm vụ và kế hoạch
của học tập do giáo đưa ra, thực hiện những hành động và những thao tác
nhận thức học tập nhằm giải quyết những nhiệm vụ đề ra; tự điều chỉnh
nhận thức – học tập của mình dưới sự tác động kiểm tra của giáo viên;
phân tích những kết quả học tập dưới sự lãnh đạo của giáo viên.
Nấu trong trøng hợp thiếu sự lãnh đạo trực tiếp của giáo viên thì
hoạt động học thể hiện: tự lập kế hoạch hoặc cụ thể hoá những nhiệm vụ
hoạt động học tập, tự lựa chọn phương pháp, phương tiện và hình thức hoạt
động học tập, tự kiểm tra và tự điều chỉnh trong tiến trình hoạt động học
tập; tự phân tích kết quả hoạt động học tập của mình.
Trang
11
Sáng kiến kinh nghiệm Người viết: Nguyễn Văn Hạnh
Chương 2:
THỰC TRẠNG NỀ NẾP DẠY VÀ HỌC
Ở TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU, HUYỆN ĐAK PƠ
2.1. Thực trạng về đòa lý, kinh tế xã hội ở đòa phương xã Cư An
huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai.
2.1.1. Vài nét về đòa lý kinh tế , xã hội của đòa phương xã Cư An,
huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai.
Đòa bàn xã Cư An nằm ở phí đông huyện Đak Pơ, phí nam chạy theo
trục đường quốc lộ 19 dài 6 km, phía bắc giáp xã Thành An, thò xã An
Khê, phía đông giáp phường An Bình, thò xã An Khê, phía tây giáp thò trấn
Đak Pơ. Xã Cư An có 5 thôn: Hiệp An, An Sơn, Chí Công, An Thuận, An
Đònh. Tổng số diện tích là: 3.850,2ha, trong đó đất nông nghiệp 2.313ha.
dân số là: 5.595 người, trong đó 2.599 nữ. Cả xã có 1.122 hộ. Hơn 90% dân
số làm nghề nông.
2.1.2. Thực trạng văn hoá giáo dục ở đòa phương xã Cư An, huyện
Đak Pơ, tỉnh Gia Lai.
Phát huy truyền thống cách mạng trong hai cuộc kháng chiến chống
dạy gặp khó khăn trong việc mượn và sử dụng đồ dùng thí nghiệm.
2.2.2. Thực trạng về đội ngũõ giáo viên và học sinh.
2.2.2.1. Thực trạng về cán bo,ä giáo viên, nhân viên trường THCS
Nguyễn Du, huyện Đak Pơ.
Bảng 1: Cán bộ, giáo viên, nhân viên.
Tổng số
Nữ
Trong đó
Trình độ chuyên
môn
Chính
trò
Đảng
viên
Đoàn
thanh
niên
Đoàn
viên
CĐ
Chiến
só thi
đua
Cán bộ quản lý
Giáo viên Nhân viên
trung
cấp
Cao
đẳn
g
Nữ
Hồ sơ Giờ dạy
Xếp loại
Cuối năm
Tốt Khá TB Giỏi Khá
Đạt
yêu
cầu
Chiến só
thi đua
Lao động
tiên tiến
2004-2005
34 23 20 13 0 20 13 0 8
26
2005-2006
31 20 18 13 0 20 10 1 18 13
Bảng 3: Giáo viên giỏi
Năm học
Giáo viên
giảng dạy
Cấp trường Cấp huyện cấp tỉnh
2004-2005
34 16 8 2
2005-2006
31 10 18 0
Qua bảng thống kê ở trên chúng ta thấy chất lượng giáo viên giỏi
cấp huyện tăng hơn năm trước là 10 giáo viên. Còn giáo viên cấp tỉnh lại
giảm do đề tài sáng kiến kinh nghiệm nộp cho sở giáo dục xét không đạt.
2.2.2.2. Thực trạng về chất lượng của học sinh ở trường THCS