TỔNG CỤC DÂN SỐ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO BỒI DƢỠNG
TÀI LIỆU MÔN
DQUẢN LÝ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
CÔNG TÁC DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
(Tài liệu dùng cho các lớp bồi dƣỡng nghiệp vụ
Dân số-Kế hoạch hóa gia đình đạt chuẩn viên chức dân số)
HÀ NỘI - THÁNG 12 NĂM 2014
1
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI GIỚI THIỆU
LỜI N I
U
BÀI 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC DS-KHHGĐ
I
1
2
II
1
2
III
1
2
IV
7
8
8
8
9
9
9
9
10
10
11
11
11
12
13
Khái niệm về chƣơng trình mục tiêu quốc gia.
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia DS-KHHG năm 2011 và các giai
đoạn kế tiếp
13
TỔ CHỨC BỘ MÁY LÀM CÔNG TÁC DS-KHHGĐ
14
14
19
22
Tổ chức bộ máy làm công tác DS-KHHG
MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP CỦA CHÍNH SÁCH DS-KHHGĐ
25
1
2
III
1
2
Mục tiêu và giải pháp của Nghị quyết Trung ƣơng 4 khóa VII của
ảng về chính sách DS-KHHG
Mục tiêu và giải pháp của Chiến lƣợc DS-SKSS Việt Nam giai đoạn
2011-2020
25
26
MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CHÍNH SÁCH DS-KHHGĐ HIỆN
HÀNH
30
Quy mô dân số
Cơ cấu dân số
30
31
2
B
1
2
3
III
1
2
3
4
5
Khái niệm về kế hoạch
Vai trò của kế hoạch
Tầm quan trọng của lập kế hoạch
Các loại kế hoạch
Nguyên tắc lập kế hoạch
Nhiệm vụ của kế hoạch
Kế hoạch tác nghiệp
LẬP KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP CÔNG TÁC DS-KHHG NĂM Ở CƠ SỞ
Các bƣớc lập kế hoạch
Xác định căn cứ để lập kế hoạch công tác DS-KHHG ở cơ sở
Xác định mục tiêu, thiết lập nhiệm vụ
Thiết lập hoạt động thực hiện nhiệm vụ
Xác định các điều kiện liên quan để thực hiện các hoạt động
ánh giá năng lực của đơn vị thực hiện
Xác định nhu cầu về nguồn lực cho các hoạt động
Xây dựng phƣơng án thực hiện các hoạt động
Lựa chọn phƣơng án tối ƣu
Phƣơng pháp xây dựng các biểu kế hoạch
Nguyên tắc
Những thông tin cần thiết cho việc lập kế hoạch chiến dịch truyền
thông lồng ghép cung cấp dịch vụ DS-SKSS/KHHG ở cơ sở
Thành phần một bản kế hoạch chiến dịch truyền thông lồng ghép
cung cấp dịch vụ DS-SKSS/KHHG
3
32
34
35
37
37
37
37
37
38
39
40
41
46
46
46
48
50
53
53
53
53
53
53
I
1
2
3
4
5
II.
1
2
LẬP DỰ TOÁN
Khái niệm
Mục đích của việc lập dự toán trong công tác DS-KHHG
Căn cứ để lập dự toán
Nguyên tắc xây dựng dự toán
Trình tự và phƣơng pháp lập dự toán chi chƣơng trình mục tiêu quốc
gia DS-KHHG
LẬP DỰ TOÁN TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TÁC DS-KHHGĐ
Hƣớng dẫn của cấp trên
Các dự toán tài chính trong công tác DS-KHHG
THỰC HÀNH; CÂU HỎI ÔN TẬP, LƢỢNG GIÁ
BÀI 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CÔNG TÁC DÂN
SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
I
QUY TRÌNH KẾ HOẠCH TRONG CÔNG TÁC DS-KHHGĐ
I
QUẢN LÝ ĐỐI TƢỢNG TRONG CÔNG TÁC DS-KHHG
1
2
4
5
ối tƣợng cần quản lý:
Quản lý hộ dân cƣ:
Quản lý đối tƣợng kế hoạch hóa gia đình
Quản lý những thay đổi
Một số lƣu ý trong quản lý đối tƣợng
II
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DÂN SỐ
3
1. Các hoạt động DS
4
79
83
83
83
86
87
148
152
153
153
2. Cách thức quản lý hoạt động DS-KHHG
THỰC HÀNH; CÂU HỎI ÔN TẬP, LƢỢNG GIÁ
BÀI 8. KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG TÁC DS-KHHGĐ
I
KIỂM TRA CÔNG TÁC DS-KHHGĐ
1
2
Khái niệm
Các loại kiểm tra
II
GIÁM SÁT CÔNG TÁC DS-KHHGĐ
1
2
3
4
5
S KH
DSG TE
CTMT
CVC
PTTT
BPTT
DCTC
BCS
SKSS
BVBMTE
BVCSTE
CSSK
SKTD
SDD
CVC
LTQ TD
NCT
VTN-TN
CLDS
SLTS, SLSS
TFR
GTKS
TTV
TTC HV
TTH C
SPTT
PLDS
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Hội đồng Bộ trƣởng
H ND
UBND
Tỉnh/TP
Cấp tỉnh
Cấp huyện; huyện
Cấp xã, xã
CTV
Thôn/bản
N -CP
BYT
QLNN
Năm X
Năm X+1
Năm X-1
KT-XH
Hội đồng Nhân dân
Ủy ban Nhân dân
Tỉnh/thành phố
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng
Quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh
Xã, phƣờng, thị trấn thuộc huyện
Cộng tác viên DS-KHHG
DS-KHHG
thôn, ấp, bản, làng, tổ dân phố, khóm, phum, sóc, mƣờng
Nghị định - Chính phủ
(2) Thực hành quản lý và tổ chức thực hiện công tác dân số-kế hoạch hóa gia đình
(3) Thực hành y học cơ bản
Tài liệu Quản lý và tổ chức thực hiện công tác DS-KHHG đƣợc kế thừa các nội
dung của tài liệu Tài liệu Quản lý nhà nƣớc về DS-KHHG (lớp 2 tháng), đƣợc biên soạn
nhằm không chỉ tăng cƣờng kiến thức mà còn chú trọng các kỹ năng trong tổ chức thực
hiện công tác DS-KHHG ở cơ sở. Tài liệu này bao gồm các nội dung nhƣ sau:
Bài 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý công tác DS-KHHG
Bài 2: Một số nội dung chủ yếu của chính sách DS-KHHG ở Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay.
Bài 3: Lập kế hoạch công tác DS-KHHG
Bài 4: Lập kế hoạch các hoạt động đặc thù
Bài 5: Lập dự toán tài chính trong công tác DS-KHHG
Bài 6: Tổ chức thực hiện kế hoạch công tác DS-KHHG
Bải 7: Quản lý đối tƣợng và hoạt động DS-KHHG
Bài 8: Kiểm tra, giám sát công tác DS-KHHG
Mặc dù Tài liệu đã kế thừa và phát triển những kiến thức và kinh nghiệm đào tạo,
bồi dƣỡng cán bộ trong 20 năm qua của các cơ sở đào tạo cán bộ DS-KHHG , song là lần
đầu tiên xây dựng để đào tạo riêng cho viên chức DS-KHHG , những cán bộ ở cơ sở, do
vậy tài liệu không tránh khỏi những nhƣợc điểm, hạn chế. Các tác giả luôn mong nhận
đƣợc các góp ý từ các học viên, các bạn đồng nghiệp và các nhà quản lý để bộ tài liệu
ngày càng hoàn thiện.
Nhân dịp hoàn thành Bộ tài liệu, Nhóm tác giả xin trân trọng cảm ơn Tổng cục DSKHHG , Bộ Y tế; Trung tâm ào tạo và bồi dƣỡng đã chia sẻ và giúp đỡ chúng tôi trong
quá trình biên soạn.
Tác giả
8
BÀI 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC DS - KHHGĐ
hoạt động của từng cá nhân riêng rẽ hoặc của một nhóm ngƣời khi họ phải tiến hành
các hoạt động chung.Quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý và đối tƣợng quản lý;
có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tƣợng và chủ thể; có liên quan
đến việc trao đổi thông tin và đều có mối liên hệ ngƣợc và bao giờ cũng có khả
năng thích nghi. Quản lý là một yếu tố hết sức quan trọng trong đời sống xã hội. Xã
hội phát triển càng cao thì vai trò của quản lý càng lớn và nội dung quản lý càng
phức tạp.
1.2 Quản lý nhà nước
QLNN là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước để điều chỉnh
các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người.
Trong quản lý, Nhà nƣớc sử dụng các phƣơng thức quản lý chủ yếu là Quản
lý theo pháp luật và bằng pháp luật. Ngoài ra chú trọng kết hợp với tuyên truyền
giáo dục, xây dựng chính sách, định hƣớng chiến lƣợc, hoàn thiện bộ máy hành
9
chính QLNN với sự tham gia có ý thức, có tổ chức của các tầng lớp nhân dân thông
qua các tổ chức xã hội.
2. Khái niệm quản lý nhà nƣớc về dân số-kế hoạch hóa gia đình
QLNN về DS-KHHGĐ là Nhà nước thông qua hệ thống chính sách, luật pháp
và cơ chế tổ chức các cơ quan quản lý của mình để điều khiển và tác động vào các
đối tượng quản lý về quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số, nhằm nâng
cao chất lượng cuộc sống của người dân và bảo đảm sự phát triển bền vững của
đất nước.
Chủ thể QLNN về DS-KHHG là Nhà nƣớc với hệ thống các cơ quan của
mình đƣợc phân chia thành các cấp và bao gồm cả 3 lĩnh vực là lập pháp, hành pháp
và tƣ pháp, trong đó quản lý hành chính (hành pháp) về DS-KHHG là quan trọng.
ối tƣợng QLNN về DS-KHHG là các quá trình dân số liên quan đến quy mô, cơ
cấu, phân bổ và chất lƣợng dân số. Khách thể của QLNN về dân số là các tổ chức,
cá nhân. Mục tiêu QLNN về DS-KHHG xét một cách chung nhất là trạng thái
quan, các yếu tố ảnh hƣởng tới chƣơng trình DS-KHHG , sự nhận thức đầy đủ về
dân số học, sự phụ thuộc của hành vi sinh đẻ với các điều kiện KT-XH và văn
10
hoá,.... là cơ sở cho quá trình thiết lập đƣờng lối, chính sách, xây dựng chiến lƣợc
DS-KHHG .
+ Tính khoa học trong QLNN về DS-KHHG đòi hỏi phải nghiên cứu đồng
bộ, toàn diện các lĩnh vực không chỉ giới hạn về mặt kinh tế - kỹ thuật mà còn phải
nghiên cứu các yếu tố xã hội và tâm lý của quá trình DS-KHHG . Tính khoa học
của QLNN về DS-KHHG còn thể hiện ở chỗ nó dựa vào phƣơng pháp đo lƣờng
hiện đại, các nghiên cứu phân tích, và đánh giá khách quan các đối tƣợng quản lý.
- QLNN về DS-KHHG là một nghệ thuật, bởi lẽ kết quả và hiệu quả của
quản lý còn phụ thuộc vào các yếu tố tài năng, nhân cách, cách tiếp cận của ngƣời
lãnh đạo, ngƣời quản lý; nghệ thuật sử dụng các công cụ và phƣơng pháp quản lý,
nghệ thuật truyền thông vận động tác động vào tƣ tƣởng, tình cảm con ngƣời…
- Quản lý DS-KHHG đòi hỏi tiếp cận theo kinh nghiệm. Trên thực tế, một
số bài học kinh nghiệm trong quản lý DS-KHHG tại Indonesia, Trung Quốc, ài
Loan, Thái Lan, Hàn Quốc... nhƣ chính sách dân số khi đã đạt mức sinh thay thế,
chính sách an sinh xã hội đối với ngƣời già khi đất nƣớc đang trong giai đoạn già
hóa dân số, điều chỉnh giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất
lƣợng dân số thông qua chƣơng trình tƣ vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân, khám
sàng lọc trƣớc sinh và sàng lọc sơ sinh…hay các bài học kinh nghiệm thực tiễn của
các nƣớc trong khu vực về quản lý DS-KHHG , xây dựng chính sách DSKHHG , huy động các tổ chức xã hội tham gia thực hiện công tác DS-KHHG ,
cung cấp dich vụ DS-KHHG đã đƣợc nghiên cứu và học tập.
Thực tiễn quản lý DS-KHHG theo CTMT ở các cấp đã cho chúng ta thấy
có nhiều mô hình quản lý tốt, huy động đƣợc các lực lƣợng xã hội tham gia có hiệu
quả vào chƣơng trình DS-KHHG nhƣ: xây dựng các mô hình truyền thông DSKHHG , kinh nghiệm xây dựng mô hình tổ chức làm công tác DS-KHHG ở cơ
sở, kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng dịch vụ KHHG .... Những kinh nghiệm đƣợc
đúc kết chính là những bài học hữu ích cho những cơ sở có cùng chung một bối
2. Nguyên tắc quản lý nhà nƣớc về dân số-kế hoạch hóa gia đình
- ảm bảo sự lãnh đạocủa ảng, sự chỉ đạo điều điều hành chỉ đạo thực hiện
của Chính phủ đối với công tác DS-KHHG .
- Tôn trọng quy luật khách quan liên quan đến quá trình dân số.
- Nguyên tắc tập trung dân chủ thông qua hệ thống pháp luật, chính sách liên
quan đến DS-KHHG , thông qua công tác kế hoạch hoá; qua đó quy định rõ trách
nhiệm, quyền hạn QLNN về DS-KHHG của các cấp, kết hợp chặt chẽ quản lý
theo ngành, quản lý theo lãnh thổ và địa phƣơng, phát huy đầy đủ quyền chủ động
của các địa phƣơng, đơn vị và tạo điều kiện để ngƣời dân tham gia quá trình xây
dựng chính sách, pháp luật.
- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả với nguồn lực nhất định (nhân lực, vật lực,
tài lực và thời gian) tạo ra đƣợc kết quả tốt nhất, nhiều nhất, nhanh nhất, với chi phí
hợp lý nhất theo hƣớng đạt đƣợc các mục tiêu về DS-KHHG đã đề ra.
- Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích của các cá nhân, xã hội và Nhà nƣớc
nhằm tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đẩy phong trào nhân dân thực hiện công tác
DS-KHHG , đạt đƣợc mục tiêu nhanh chóng và bền vững.
- ảm bảo nhân quyền, “đảm bảo việc chủ động, tự nguyện và bình đẳng của
mỗi cá nhân, gia đình trong kiểm soát sinh sản, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, lựa
chọn nơi cƣ trú và thực hiện các biện pháp nâng cao chất lƣợng dân số”1 .
IV. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DÂN SỐ-KẾ HOẠCH
HÓA GIA ĐÌNH
1. Chức năng quản lý nhà nƣớc về dân số-kế hoạch hóa gia đình
1.1 Khái niệm
Chức năng quản lý là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ thể
quản lý lên đối tƣợng và khách thể quản lý, là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau
mà chủ thể quản lý phải tiến hành trong quá trình quản lý. Chức năng quản lý là
những hoạt động quản lý đặc biệt, biểu hiện phƣơng hƣớng tác động hoặc giai đoạn
tiến hành quản lý.
Chức năng QLNN về DS-KHHGĐ là tập hợp những nhiệm vụ quản lý nhà
các khâu quản lý và thực hiện tốt các mối quan hệ trong hệ thống tổ chức.
- Chức năng lãnh đạo điều hành thể hiện quá trình chủ thể quản lý sử dụng
quyền lực quản lý để chỉ đạo, ra quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch; chức
năng điều hành còn thể hiện rõ sự uỷ quyền của ngƣời lãnh đạo cấp trên đối với cán
bộ quản lý dƣới quyền trong việc ra quyết định và điều hành công tác quản lý.
- Chức năng kiểm tra, giám sát nhằm phát hiện những sai sót, các ách tắc của
quá trình thực hiện công tác để có giải pháp sử lý, đồng thời tìm kiếm cơ hội để
thúc đẩy việc đạt mục tiêu đã đặt ra; kiểm tra nhằm ngăn chặn các sai phạm có thể
xảy ra trong quá trình quản lý, kiểm tra còn là nhu cầu nhằm hoàn thiện các quyết
định quản lý trên các lĩnh vực của hệ thống.
- Chức năng đánh giá nhằm xem xét mức độ đạt đƣợc của các mục tiêu, rút ra
các bài học kinh nghiệm về nguyên nhân thành công hay thất bại, trên cơ sở đó góp
phần cải tiến các khâu trong quá trình quản lý trong tƣơng lai.
2. Nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc về dân số-kế hoạch hóa gia đình
Pháp lện Dân số do Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội thông qua, ban hành năm
2003, quy định nội dung QLNN về dân số gồm:
- Xây dựng, tổ chức và chỉ đạo thực hiện chiến lƣợc, quy hoạch, chƣơng
trình, kế hoạch và các biện pháp thực hiện công tác dân số.
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dân số;
- Tổ chức, phối hợp thực hiện công tác dân số giữa cơ quan nhà nƣớc, đoàn
thể nhân dân và các tổ chức, cá nhân tham gia công tác dân số.
13
- Quản lý, hƣớng dẫn nghiệp vụ về tổ chức bộ máy và cán bộ QLNN về dân
số.
- Tổ chức, quản lý công tác thu thập, xử lý khai thác, lƣu trữ thông tin, số liệu
về dân số công tác đăng ký dân số và hệ cơ sỏ dữ liệu quốc gia về dân cƣ; tổng điều
tra dân số định kỳ.
- Tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ công chức làm công
chính sách, pháp luật, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu ưu tiên đã
được xác định trong chiến lược 10 năm và kế hoạch 5 năm phát triển KT-XH của
đất nước trong một thời gian nhất định.
Theo Luật ầu tƣ công (Số: 49/2014/QH13, ngày 18 tháng 06 năm 2014) :
Chƣơng trình mục tiêu:Là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện một
hoặc một số mục tiêu trong từng ngành, ở một số vùng lãnh thổ trong từng giai
đoạn cụ thể.
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia:Là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện
các mục tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước.
14
Một CTMT Quốc gia gồm các dự án có liên quan với nhau để thực hiện các
mục tiêu cụ thể của Chƣơng trình.
* ặc điểm cơ bản của CTMT quốc gia (Q số 135/2009/Q -TTg)
- Thống nhất hƣớng về mục tiêu: CTMT Quốc gia thống nhất, xuyên suốt từ
trung ƣơng đến cơ sở, phải cùng hƣớng về một mục tiêu, phải thực hiện và hoàn
thành các hoạt động của mình theo đúng trình tự đã xác định.
- Sự liên kết chặt chẽ giữa mục tiêu, nhiệm vụ và hoạt động.
- Hạn chế số lƣợng chƣơng trình và số lƣợng mục tiêu của chƣơng trình.
2. Chƣơng trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ năm 2011 và các giai
đoạn kế tiếp
CTMT Quốc gia DS-KHHG đƣợc tổ chức thực hiện trong các giai đoạn bao
gồm các chƣơng trình trong nƣớc với các dự án thành phần và chƣơng trình hỗ trợ,
các dự án độc lập. CTMT quốc gia DS-KHHG đƣợc bắt đầu từ giai đoạn 19911995.
2.1 Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ năm 2011 đã đƣợc Thủ
tƣớng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 2331/Q -TTg ngày 20/12/2010 gồm
04 dự án và 01 đề án là:
- Dự án Truyền thông chuyển đổi hành vi.
- Dự án Bảo đảm hậu cần và cung cấp dịch vụ KHHG .
Theo nội dung QLNN về DS-KHHG , có những cơ quan trực tiếp quản lý
chƣơng trình DS-KHHG , có những cơ quan tham gia gián tiếp vào quản lý
chƣơng trình DS-KHHG .
Có những cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tập thể về các vấn đề dân số
của đất nƣớc hay từng địa phƣơng nhƣ Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
1.1 Mô hình tổ chức bộ máy làm công tác DS-KHHGĐ ở Việt nam
a) Giai đoạn 1961-1970
Ban vận động S KH đƣợc hình thành do Thủ tƣớng Chính phủ làm Trƣởng
ban, Bộ trƣởng Bộ Y tế là Phó Trƣởng ban, Thứ trƣởng Bộ Y tế là Tổng thƣ ký, cơ
quan trƣờng trực đƣợc giao là Bộ Y tế với chức năng nhiệm vụ hƣớng dẫn S KH.
Tại các tỉnh/Tp thành lập các Trạm BVBMTE thực hiện các hoạt động S KH.
b) Giai đoạn 1970-1974
Ngày 13/5/1970, nhằm đẩy mạnh hơn cuộc vận động S KH, Hội đồng Chính
phủ đã ban hành quyết định số 94/CP về cuộc vận động S KH, chuyển giao công
tác này từ Bộ Y tế cho một cơ quan mới đƣợc thành lập là Uỷ ban BVBMTE, là cơ
quan thuộc Chính phủ, có tổ chức bộ máy đƣợc hình thành từ Trung ƣơng đến cấp
huyện, thực hiện công tác tuyên truyền vận động và đảm nhiệm toàn bộ các dịch vụ
KHHG . Trạm BVBMTE và S KH ở cấp tỉnh/TP, đội S KH ở cấp huyện đƣợc
thành lập để thực hiện nhiệm vụ đặt vòng tránh thai.
Ủy ban BVBMTE giải thể vào năm 1974. Hệ thống quản lý công tác S KH
lại đƣợc nhập vào Bộ Y tế. Việc nuôi dạy trẻ giao cho Bộ Giáo dục.
c) Giai đoạn 1975-1990
- Hội đồng Bộ trƣởng đã ban hành quyết định số 58-H BT ngày 11/4/1984
về việc thành lập Uỷ ban Quốc gia DS-SĐKH, do một Phó Chủ tịch H BT là Chủ
tịch Uỷ ban, Bộ trƣởng Bộ Y tế là Phó Chủ tịch thƣờng trực, các Phó Chủ tịch là Bộ
trƣởng Bộ Lao động, Bộ trƣởng Bộ Giáo dục; Thứ trƣởng Bộ Y tế là Tổng Thƣ ký;
lãnh đạo các Bộ, ngành, đoàn thể là uỷ viên.
Tại cấp tỉnh/TP thành lập Uỷ ban DS-S KH, cấp huyện và xã thành lập Ban
vận động S KH.
- Ngày 6/02/1985, Uỷ ban Quốc gia DS-SĐKH được đổi tên thành Uỷ ban
DS-KHHG các cấp đƣợc củng cố. Ban Chỉ đạo công tác DS-KHHG của các bộ,
ngành, đoàn thể lần lƣợt đƣợc thành lập, có bộ phận chuyên trách giúp việc.
Cấp xã có một cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ được hưởng phụ cấp và
đội ngũ CTV tự nguyện.
- Năm 2001,Nghị định số 12/2001/N -CP ngày 27/3/2001 của Chính phủ về
việc tổ chức lại một số cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh/TP và UBND cấp
huyện đƣợc ban hành, Uỷ ban DSG TE cấp tỉnh, huyện đƣợc thành lập trên cơ sở
hợp nhất Uỷ ban DS-KHHG và Uỷ ban BVCSTE cùng cấp. Ở cấp xã thành lập
Ban DSG TE do Chủ tịch UBND cấp xã làm trƣởng Ban, mỗi xã có 1 cán bộ
chuyên trách.
đ) Giai đoạn 2002 - 7/2007
- Thực hiện Nghị quyết số 02/2002/QH11 ngày 05/8/2002 của Quốc hội khoá
XI quy định danh sách các Bộ và cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, Ủy ban
DSG TE đã đƣợc thành lập trên cơ sở hợp nhất Ủy ban Quốc gia DS-KHHG và
Ủy ban BVCSTE Việt Nam. Nghị định số 94/2002/N -CP của Chính phủ ngày
11/11/2002 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban
DSG TE.
e) Giai đoạn từ 8/2007 đến nay
- Căn cứ Nghị quyết số 01/2007/QH12 ngày 31/7/2007 của Quốc hội về cơ
cấu tổ chức Chính phủ và số Phó thủ tƣớng Chính phủ khoá XII, ngày 8/8/2007,
Thủ tƣớng chính phủ đã ban hành Quyết định số 1001/Q -TTg về việc giải thể Ủy
ban DSG TE, chuyển các chức năng của Ủy ban này sang các bộ có liên quan thực
hiện.Theo đó,chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc về dân số đƣợc giao cho Bộ Y
tế. Nghị định số 188/2007/N -CP của Chính phủ ban hành ngày 27/12/2007 quy
định rõ Tổng cục DS-KHHG thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
Ngày 29/1/2008, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
18/2008/Q -TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Tổng cục DS-KHHG .Tổng cục DS-KHHG có chức năng tham mƣu giúp Bộ
trƣởng Bộ Y tế QLNN về DS-KHHG , bao gồm lĩnh vực: quy mô dân số, cơ cấu
dân số và chất lƣợng dân số; chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về DSKHHG trong phạm vi cả nƣớc theo quy định của pháp luật.
khỏe ban đầu.
Các cấp ở điạ phƣơng đều thành lập Ban Chỉ đạo công tác DS-KHHG ,
Trƣởng Ban là Lãnh đạo UBND cùng cấp, Phó Ban là Lãnh đạo cơ quan Y tế và
DS-KHHG , các thành viên là đại diện các cơ quan chuyên môn liên quan, các tổ
chức chính trị-xã hội cùng cấp.
g) Thực tiễn ở địa phƣơng cho thấy mô hình tổ chức làm công tác DSKHHG ở cơ sở (tính đến 6 tháng đầu năm 2014) nhƣ sau:
* Ở cấp huyện: có 04 mô hình
- Trung tâm DS-KHHGĐ huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục
DS-KHHGĐ đặt tại huyện.
Lợi thế của mô hình:
+ Trung tâm DS-KHHG nhận đƣợc sự hỗ trợ trực tiếp, thƣờng xuyên về
chuyên môn nghiệp vụ từ Chi cục DS-KHHG và Sở Y tế.
+ Dễ dàng hơn trong việc phối kết hợp hoạt động với các đơn vị Y tế trên địa
bàn, nhất là trong các chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ DSSKSS/KHHG .
+ Tuyển dụng nhân lực cho Trung tâm DS-KHHG và cán bộ DS-KHHG
xã đƣợc thực hiện bám sát tiêu chí của Ngành.
+ Hoạt động đào tạo liên tục nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ DSKHHG cấp huyện, xã sẽ đƣợc tiến hành thƣờng xuyên hơn, đồng bộ hơn…
Khó khăn, bất cập của mô hình:
18
+ Tham mƣu về chƣơng trình DS-KHHG cho các cấp ủy ảng, chính
quyền địa phƣơng không đƣợc thực hiện trực tiếp mà phải thông qua các cơ quan
trung gian khác, hiệu quả tham mƣu thấp.
+ Hạn chế việc lồng ghép các lĩnh vực DS-KHHG trong các chƣơng trình
phát triển KT-XH của địa phƣơng.
+ Khó khăn trong tạo dựng sự cam kết chính trị trên địa bàn.
+ Khó khăn trong phối hợp liên ngành, khó khăn trong huy động nguồn lực
của địa phƣơng cho các hoạt động về DS-KHHG và để cải thiện điều kiện cơ sở
vật chất, trang thiết bị để duy trì và mở rộng hoạt động của Trung tâm.
Lợi thế của mô hình:
+ Giảm bớt đầu mối các đơn vị y tế tuyến huyện.
+ Tập trung, quy tụ các nhiệm vụ chuyên môn y tế về một đầu mối.
Khó khăn, bất cập của mô hình:
+ Chuyên môn hóa y tế đối với các hoạt động của chƣơng trình DS-KHHG .
19
+ Khoa/Phòng Dân số trong Trung tâm Y tế huyện sẽ không có tƣ cách pháp
nhân để phát huy đƣợc vai trò tham mƣu về DS-KHHG cho UBND huyện.
+ Thiếu đầu mối chuyên trách để hoạt động có hiệu quả nguồn lực của TW,
địa phƣơng và nguồn viện trợ cho chƣơng trình DS-KHHG trên địa bàn.
Ở cấp xã: Hiện nay đang có những mô hình nhƣ sau:
- Cán bộ DS-KHHG xã là viên chức của Trạm Y tế xã.
- Cán bộ DS-KHHG xã là viên chức thuộc Trung tâm DS-KHHG huyện
biệt phái về làm việc tại Trạm Y tế xã.
- Cán bộ DS-KHHG xã là viên chức thuộc đơn vị sự nghiệp Y tế huyện.
- Cán bộ DS-KHHG xã là cán bộ không chuyên trách UBND xã, đƣợc
hƣởng chế độ phụ cấp hàng tháng theo chế độ của cán bộ không chuyên trách cấp
xã quy định tại Nghị định số 92/2009/N -CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về
chức danh, số lƣợng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã,
phƣờng, thị trấn và những ngƣời hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- Cán bộ DS-KHHG xã đƣợc hƣởng phụ cấp hàng tháng theo Thông tƣ liên
tịch số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20/3/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Y tế quy
định quản lý và sử dụng kinh phí CTMT quốc gia DS-KHHG giai đoạn 20122015.
2. Công chức, viên chức dân số-kế hoạch hóa gia đình
2.1 Công chức, viên chức
2.1.1 Công chức
Luật cán bộ, công chức số 22/2002/QH12 đƣợc ban hành ngày 13/11/2008 và
có hiệu lực thi hành từ 01/01/2010. Nghị định số 06/2010/N -CP ngày 25/01/2010
2.1.2 Viên chức
Luật Viên chức số 58/2010/QH12 do Quốc hội khóa 12 ban hành.Luật có
hiệu lực thi hành từ 01/01/2010.
Viên chức là công dân Việt Nam đƣợc tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm
việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hƣởng lƣơng từ
quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Viên chức quản lý là ngƣời đƣợc bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn,
chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn
vị sự nghiệp công lập nhƣng không phải là công chức và đƣợc hƣởng phụ cấp chức
vụ quản lý.
2.2 Công chức, viên chức dân số-kế hoạch hóa gia đình
2.2.1 Công chức dân số-kế hoạch hóa gia đình
Công chức làm việc tại cơ quan DS-KHHG là công dân Việt Nam, đƣợc
tuyển dụng vào làm việc tại cơ quan DS-KHHG : Tổng cục DS-KHHG , chi cục
DS-KHHG và ngƣời giữ các vị trí việc làm gắn với nhiệm vụ QLNN trong đơn vị
sự nghiệp DS-KHHG công lập. Ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập đƣợc
ngân sách nhà nƣớc cấp kinh phí hoạt động thuộc cơ quan chuyên môn thuộc
UBND cấp huyện.
2.2.2 Viên chức dân số-kế hoạch hóa gia đình
Viên chức dân số là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng theo vị trí việc
làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập DS-KHHG theo chế độ hợp đồng làm
việc, hƣởng lƣơng từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của
pháp luật.
Hiện nay viên chức DS-KHHG đƣợc tuyển dụng ở cả 04 cấp, đặc biệt ở cấp
huyện và cấp xã. Ở địa phƣơng đã và đang tuyển dụng viên chức DS-KHHG cấp
xã, trong đó những ngƣời đƣợc tuyển dụng phần lớn là cán bộ chuyên trách DSKHHG có nhiều năm làm công tác DS-KHHG .
Thông tƣ số: 12/2011/TT-BNV ngày 01/10/2011 ban hành chức danh mã số
ngạch viên chức dân số:
1/. Dân số viên chính
- Mã số: 16.304
(4) Thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, thu thập số liệu, lập báo cáo tháng về
DS-KHHG theo quy định hiện hành; lập các sơ đồ và biểu đồ, quản lý sổ ghi chép
ban đầu về DS-KHHG –-sổ A0 tại địa bàn quản lý.
(5) Bảo quản và sử dụng các tài liệu (sổ sách, biểu mẫu báo cáo…) liên quan
đến nhiệm vụ đƣợc giao.
(6) Dự giao ban CTV thôn/bản hàng tháng để phản ảnh tình hình và báo cáo
kết quả hoạt động DS-KHHG của địa bàn đƣơc giao quản lý. Giải quyết hoặc xin
ý kiến cán bộ DS-KHHG xã để giải quyết những vấn đề phát sinh.
(7) Tham dự đầy đủ các khóa tập huấn do cơ quan cấp trên tổ chức.
(8) Phát hiện và đề xuất với cán bộ DS-KHHG xã các vấn đề cần thực hiện
về DS-KHHG tại địa bàn quản lý.
Tiêu chuẩn
CTV do cán bộ DS-KHHG xã phối hợp với trƣởng thôn/bản vận động và tuyển
chọn, có tiêu chuẩn nhƣ sau:
(1) Là ngƣời có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình tham gia công tác DSKHHG , có uy tín trong cộng đồng.
(2) Là cán bộ thôn/bản, cán bộ xã, công chức về hƣu hoặc là ngƣời dân có
trình độ văn hoá tốt nghiệp phổ thông trung học; đối với vùng sâu, vùng xa, miền
núi, hải đảo, vùng khó khăn nếu chƣa tốt nghiệp phổ thông trung học thì ít nhất phải
tốt nghiệp phổ thông trung học cơ sở.
(3) ã tham gia các lớp tập huấn về DS-KHHG .
(4) Cƣ trú tại thôn/bản.
(5) Có sức khoẻ tốt; gƣơng mẫu thực hiện KHHG .
Số lượng CTV: Theo Thông tƣ liên tịch số 20/2008/TTLT-BYT-BTC, Số
lƣợng CTV thôn/bản đƣợc xác định theo số hộ gia đình, cụ thể:
- ối với thôn/bản thuộc xã đảo; xã thuộc huyện đảo; huyện đảo không có xã;
xã ven biển có đầm phá, ngập mặn, âu thuyền, cảng cá, vạn chài, cửa sông, cửa biển
thuộc ề án 52; xã đặc biệt khó khăn; xã thuộc vùng có mức sinh cao và không ổn
định: bố trí 01 CTV phụ trách từ 30 đến 50 hộ gia đình;
- ối với thôn, bản của các xã còn lại thuộc ề án 52: bố trí 01CTV phụ
trách từ 100 đến 150 hộ gia đình;
a) ……….
b) ……….
c) Kiểm tra việc duy trì thực hiện các nội dung DS-KHHG của các hộ gia
đình tại địa bàn quản lý.
d)
đ) Bảo quản và sử dụng các tài liệu (sổ sách, biểu mẫu báo cáo…) liên quan
đến nhiệm vụ đƣợc giao.
e) Dự giao ban cộng tác viên DS-KHHG thôn/bản hàng tháng để phản ảnh
tình hình và báo cáo kết quả hoạt động DS-KHHG của địa bàn đƣơc giao quản lý.
Giải quyết hoặc xin ý kiến cán bộ chuyên trách DS-KHHG xã để giải quyết những
vấn đề phát sinh.
g) Tham dự đầy đủ các khóa tập huấn do cơ quan cấp trên tổ chức.
23
h) Phát hiện và đề xuất với cán bộ chuyên trách DS-KHHG xã các vấn đề cần thực
hiện về DS-KHHG tại địa bàn quản lý.
3. Chọn đáp án về mô hình tổ chức cơ quan DS-KHHG cấp huyện trong
giai đoạn hiện nay
a) Trung tâm DS-KHHG huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục DSKHHG đặt tại huyện, có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn
kĩ thuật, truyền thông giáo dục về DS-KHHG trên địa bàn huyện.
b) Trung tâm DS-KHHG huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND
huyện, có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kĩ thuật, truyền
thông giáo dục về DS-KHHG trên địa bàn huyện.
c)Trung tâm Y tế huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế có chức năng
triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kĩ thuật, truyền thông giáo dục về
DS-KHHG trên địa bàn huyện.
d) Phòng y tế huyện là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện thực chức
năng tham mƣu giúp Chủ tịch UBND huyện QLNN về DS-KHHG , bao gồm các
lĩnh vực: Quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lƣợng dân số; chỉ đạo và tổ chức thực
1. Khái niệm về chính sách dân số-kế hoạch hóa gia đình
Theo Từ điển bách khoa Việt Nam năm 2000: Chính sách là những chuẩn tắc
cụ thể để thực hiện đƣờng lối nhiệm vụ, đƣợc thực hiện trong một thời gian nhất
định trên một lĩnh vực nào đó.
Chính sách DS-KHHG là những chủ trƣơng, biện pháp, hƣớng dẫn, qui
định của ảng và Nhà nƣớc nhằm làm thay đổi xu hƣớng dân số và thực hiện
KHHG theo mục đích, mục tiêu đề ra.
Pháp luật về DS-KHHG là một trong những hình thức đặc biệt của chính
sách DS-KHHG .
2. Phân loại chính sách dân số-kế hoạch hóa gia đình
- Xét về phƣơng thức tác động, có chính sách trực tiếp và chính sách gián
tiếp. Những chủ trƣơng, biện pháp, hƣớng dẫn đƣợc ban hành nhằm tác động trực
tiếp đến qui mô, cơ cấu, phân bổ dân số hoặc quá trình sinh, tử, di dân đƣợc hiểu là
chính sách trực tiếp về dân số. Các chính sách tác động đến quá trình, kết quả phát
triển KT-XH lại có tác động đến qui mô, cơ cấu, phân bổ và chất lƣợng dân số hoặc
quá trình sinh, tử, di dân đƣợc hiểu là các chính sách gián tiếp về dân số.
- Xét về hƣớng tác động, có các chính sách khuyến khích và chính sách
không khuyến khích. Các chính sách nhằm khuyến khích, động viên cá nhân, tổ
chức, cộng đồng thực hiện một số hành vi thực hiện mục tiêu chính sách DSKHHG đƣợc hiểu là các chính sách khuyến khích. Ngƣợc lại, các chính sách
nhằm hạn chế, ngăn cấm cá nhân, tổ chức, cộng đồng thực hiện một số hành vi nào
đó về DS-KHHG đƣợc gọi là chính sách không khuyến khích.
- Xét về đối tƣợng tác động cụ thể của chính sách, có chính sách về qui mô,
cơ cấu, chất lƣợng và phân bổ dân số; chính sách đối với ngƣời thực hiện KHHG ;
chính sách đối với ngƣời, tổ chức làm công tác DS-KHHG …
3. Nguyên tắc của chính sách dân số-kế hoạch hóa gia đình
- Bảo vệ quyền lợi và lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Thống nhất trong nhận thức và hành động của toàn xã hội.
- Kết hợp giữa pháp luật và tuyên truyền giáo dục.
- Kết hợp giữa biện pháp vĩ mô và biện pháp vi mô.
25