Đánh giá sự thỏa mãn của nhà đầu tư đối với dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn (a c) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN NGỌC THÀNH

ĐÁNH GIÁ SỰ THỎA MÃN CỦA NHÀ
ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2008


Trang 1
Luận văn thạc sỹ

Đại học kinh tế TP.HCM

CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu lý do chọn đề tài
Hoạt động kiểm toán độc lậ p ra đời và phát triển tại Việt Nam vào những năm đầu
của thập niên 90 của thế kỷ trước. Ra đời để đáp ứng những y êu cầu khi nền kinh tế Việt
Nam chuyển sang nền kinh tế thị tr ường có sự phát triển mạnh của nguồn vốn nước
ngoài đầu tư vào Việt Nam.
Cùng với sự phát triển của kinh tế thị tr ường, hoạt động kiểm toán độc lập đ ã hình
thành và phát triển, ngày càng trở thành nhu cầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh v à
nâng cao chất lượng quản lý doanh nghiệp. Qua 17 năm bắt đầu từ năm 1991, hoạt động
kiểm toán độc lập đã đạt được một số thành công cơ bản và đáng khích lệ: tạo lập môi
trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi, thúc đẩy đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài; với

tục hoàn thiện về cơ chế, thay đổi tư duy quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn… nhằm
đáp ứng yêu cầu đòi hỏi cấp bách và ngày càng cao khi nền kinh tế Việt Nam ngày càng
hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới.
Xuất phát từ yêu cầu đó, tác giả đã chọn đề tài “ Đánh giá mức độ thỏa mãn của nhà
đầu tư đối với dịch vụ kiểm toán Báo cáo t ài chính của Công ty TNHH Kiểm toán v à Tư
vấn (A & C)”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Luận văn được thực hiện nhằm xây dựng mô hình, thang đo phù hợp, xác định và
đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư đối với dịch vụ kiểm
toán BCTC của A & C. Từ đó biết được mức độ hài lòng của họ đối với Báo cáo tài
chính đã được kiểm toán, qua đó nhằm:
-

Thấy được thực trạng về hoạt động kiểm toán độc lập để từ đó nâng cao v à phát
triển dịch vụ kiểm toán tại A & C nói riêng và hoạt động kiểm toán độc lập của
Việt Nam nói chung trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế quốc tế.

-

Giúp thị trường tài chính nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng có những
bước phát triển bền vững, ổn định h ơn và trở thành kênh huy động chính thức tài
trợ vốn cho sự phát triền của doanh nghiệp Việt Nam.

3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: đề tài chỉ thực hiện nghiên cứu thông qua các nhà đầu tư là
các cổ đông của các Công ty cổ phần đ ã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán
và Tư vấn (A & C).
Phạm vi nghiên cứu: sự thỏa mãn của nhà đầu tư đối với dịch vụ kiểm toán BCTC do
A & C cung cấp.



-

Phương pháp phân tích nhân t ố EFA

-

Phân tích tương quan hồi qui

-

Kiểm tra hệ số tin cậy Cronbach Alpha

6. Các nguồn thông tin
-

Từ kết quả khảo sát

-

Thông từ từ internet, các trang web chuy ên ngành

-

Tham khảo các ý kiến từ các cuộc hội thảo

-

Các nguồn thông tin tham khảo khác



Sử dụng phân tích dữ liệu nghi ên cứu với SPSS


Trang 5
Luận văn thạc sỹ

Đại học kinh tế TP.HCM

8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
a. Kết quả đóng góp về lý thuyết nghi ên cứu
Đề tài được xây dựng chủ yếu trên nền tản lý thuyết của Parasura man về các nhân tố
chính đánh giá chất lượng dịch vụ nói chung. Tuy nhi ên khi đi sâu nghiên c ứu một lĩnh
vực cụ thể và đặc thù như đối đối với hoạt động kiểm toán th ì các thành phần và các biến
trong mô hình Parasuraman c ần thay đổi cho phù hợp với mô hình nghiên cứu cụ thể.
Đây là điểm khác biệt chủ yếu đối với các dịch vụ khác. Do vậy, điều đó khẳng định lý
thuyết của Parasuraman cần đ ược vận dụng phù hợp trong các hoạt động dịch vụ cụ thể
khi nghiên cứu.
Ngoài ra, nghiên cứu này đã kiểm định trong thực tế một hệ thống thang đo l ường để
đo các thành phần nhằm đánh giá sự hài lòng của nhà đầu tư về chất lượng dịch vụ kiểm
toán. Điều này giúp cho các nhà nghiên c ứu, các nhà quản trị và các cơ quan chức năng
có được một hệ thống các thang đo để thực hiện cá c cuộc nghiên cứu tiếp theo đối với
lĩnh vực có nét đặc thù như hoạt động kiểm toán độc lập.
b. Kết quả đóng góp về thực tiễn quản lý
Thông qua quá trình nghiên c ứu, đề tài đã cho thấy những mặt đạt được và những hạn
chế trong thực tiễn hoạt động của kiểm toán độc lập tại A & C nói riêng và hoạt động
kiểm toán độc lập ở Việt Nam nói chung. Thực trạng này được trình bày rõ trong phần
kết luận của đề tài. Đây là tài liệu có giá trị cho các nhà quản lý tại Công ty kiểm toán A
& C nói riêng, các Công ty ki ểm toán nói chung và các cơ quan chức năng thấy được
thực trạng của hoạt động kiểm toán độc lập, từ đó tiếp tục ho àn thiện và có các giải pháp

Đề tài xây dựng mô hình nghiên cứu cụ thể về sự thỏa mãn của nhà đầu tư đối với
dịch vụ kiểm toán Báo cáo t ài chính tại A & C. Bên cạnh đó, đề tài nêu lên những
điểm cơ bản của hoạt động kiểm toán độc lập nói chung v à dịch vụ kiểm toán
BCTC nói riêng của A & C. Chương này trình bày về thiết kế mô hình nghiên cứu
cho đề tài, phương pháp nghiên c ứu thích hợp, tiến hành lập bảng câu hỏi phỏng
vấn, xây dựng thang đo, mã hóa dữ liệu khảo sát…

-

Chương 3: Trình bày kết quả và phân tích các kết quả đó.

Phần ý nghĩa và kết luận: đề tài nêu lên những đóng góp về mặt lý thuyết v à thực tiễn
và đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao sự h ài lòng của nhà đầu tư đối với
dịch vụ kiểm toán Báo cáo t ài chính tại Công ty A & C nói riêng và hoạt động kiểm toán
độc lập nói chung.


Trang 7
Luận văn thạc sỹ

Đại học kinh tế TP.HCM

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ THỎA M ÃN CỦA KHÁCH HÀNG
ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
Mục tiêu của đề tài là đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố có liên quan đến sự
hài lòng của nhà đầu tư khi sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của A& C. Vì vậy, để thực
hiện mục tiêu đã đề ra, trước hết cần phải nghiên cứu lựa chọn mô hình đánh giá thích
hợp.
1.1 Một số khái niêm cơ bản
1.1.1 Dịch vụ


Trang 8
Luận văn thạc sỹ

Đại học kinh tế TP.HCM

1.1.2.2 Tính không thể tách rời
“Dịch vụ được sản xuất và tiêu dùng đồng thời hay quá trình tạo dịch vụ cũng đồng
thời là quá trình cung cấp và sử dụng dịch vụ. Khách hàng cũng tham gia vào quá trình
tạo và cung cấp dịch vụ đó và do đó cũng ảnh hưởng tới kết quả dịch vụ” . 5
1.1.2.3 Tính không ổn định
Các dịch vụ rất không ổn định vì nó phụ thuộc vào người thực hiện nhiệm vụ, thời
gian và địa điểm thực hiện nhiệm vụ đó. Để tăng tính ổn định cho dịch vụ, các công ty
cần phải đầu tư vào việc tuyển chọn, huấn luyện nhân vi ên, chuẩn hóa quá trình cung cấp
dịch vụ và thường xuyên kiểm tra mức độ thỏa mãn của khách hàng để liên tục cải thiện
chất lượng dịch vụ của mình
1.1.2.4 Tính không lưu trữ
Sản phẩm của dịch vụ là sản phẩm vô hình, do đó không thể lưu trữ được. Dịch vụ
không thể cất giữ rồi sau đó mang ra sử dụng. Một dịc h vụ sẽ biến mất nếu ta không sử
dụng nó vào thời điểm nó được thực hiện (quá trình tạo ra sản phẩm của dịch vụ). Sau
khi thực hiện xong, không có phần nào của dịch vụ có thể phục hồi đ ược.
1.1.3 Chất lượng dịch vụ
Có rất nhiều nhà nghiên cứu, chuyên viên, chuyên gia, nhà kinh doanh… đ ịnh nghĩa
về chất lượng dịch vụ, nhưng những nỗ lực ban đầu để định nghĩa v à đo lường chất
lượng đều bắt nguồn từ ngành sản xuất các sản phẩm hữu h ình. Theo W.Edward Deming
một trong những chuyên gia hàng đầu của Mỹ về chất lượng: “Chất lượng là tập hợp
những đặc tính có thể đo l ường được của sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu của
khách hàng tại mức chi phí được thị trường chấp nhận” 6. Bên cạnh đó, theo triết lý của
Nhật Bản thì chất lượng là không có lỗi là làm đúng ngay từ đầu. Tuy nhiên, đối với
ngành dịch vụ thì do những tính chất đặc thù của ngành dịch vụ nên chất lượng được thể

vực dịch vụ nào, chất lượng cảm nhận của chúng đều có thể đ ược mô hình hóa bằng 10
thành phần như sau: (1) Reliability – Tin cậy, (2) Responsiveness – Đáp ứng, (3)
Competence – Năng lực, (4) Acces – Tiếp cận, (5) Courtesy – Lịch thiệp, (6)
Communication – Thông tin, (7) Credibility – Tín nhiệm, (8) Security – An toàn, (9)
Understanding/Knowing the customer – Hiểu khách hàng, (10) Tangibles – Phương tiện
hữu hình. Mô hình này bao quát được hầu hết các khía cạnh của dịch vụ nh ưng ứng dụng
nó để đo lường và đánh giá một loại dịch vụ cụ thể nào đó thì rất phức tạp và có thể có
một số thành phần trong mô hình không đạt giá trị phân biệt.
Vì vậy, sau nhiều lần kiểm định, các nh à nghiên cứu đã rút gọn mô hình nghiên cứu
còn lại 5 thành phần như sau:
(1) Reliability – Tin cậy: Thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ ph ù hợp và đúng
thời hạn ngay từ lần đầu ti ên.
(2) Responsiveness – Đáp ứng: Thể hiện qua mong muốn v à sẵn sàn của nhân viên
cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
(3) Competence – Năng lực: thể hiện qua trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và cung
cách phục vụ lịch sự nhã nhặn đối với khách hàng.

7

Lehtinen, J.R and Lehtinen, O., Service quality , A study of quality dimensions. Unpublished working paper,

Service management Institute, Helsinki,1982
8

Gronroos, C., Strategic management and Marketing in the service sector, Bromley, Chatwell Bratt, 1984

9

Juran, joseph M., A History of Managing for quality, ASQC Quality Press, Milwaukee, Wisconsin,1995


mới, khách hàng mới đến từ những đối thủ cạnh tranh. To àn bộ khách hàng của tổ chức
được chia làm hai loại theo mức độ trung thành đó là khách hàng trung thành và khách
hàng kém trung thành”

11

1.1.6 Sự thỏa mãn của khách hàng
Theo Phillip Kotler thì “S ự thỏa mãn là mức độ của trạng thái cảm giác của con
người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu đ ược từ sản phẩm hay dịch vụ với những kỳ
vọng của người đó” 12. Kỳ vọng của khách hàng được hình thành trên cơ sở kinh nghiệm,
thông tin có được từ nhiều nguồn khách nhau nh ư bạn bè, quảng cáo, hoạt động
10

Dale H. Besterfield, Ph.D., Carol Besterfield-michna, Glen besterfield, Mary Besterfield -Sacre, Total Quality Management,

prentice hall canada, 2003, tr.58.
11

Luh, Ding Bang, Research on product Design Strategi es for Managing Customer Loyalty, National Cheng kung University,

Taiwan, 2003, tr.1.
12

Phillip Kotler, Quản trị Marketing, NXB Thống Kê, Hà Nội, 2003, Tr 49.


Trang 11
Luận văn thạc sỹ

Đại học kinh tế TP.HCM

nghiệp, sự thành công hay thất bại phụ thuộc vào việc tổ chức đó có nhiều khách hàng
hay không, số sản phẩm, dịch vụ khách h àng tiêu thụ nhiều hay ít và mức độ thường
xuyên khi mua hàng như th ế nào. Một khi khách hàng được thỏa mãn thì họ sẽ quay lại
tổ chức và tiếp tục mua hàng hoặc thực hiện dịch vụ, ng ược lại, thì tổ chức sẽ bị mất
khách hàng. Theo Phillip Kotler “M ức độ thỏa mãn của khách hàng là hàm của sự khác

13

Zeithaml,Valerie A and Botner,M.j, Service Marketing, the McGraw-Hill, New York, N.Y,2000.


Trang 12
Luận văn thạc sỹ

Đại học kinh tế TP.HCM

biệt giữa kết quả nhận được và kỳ vọng” 14. Khách hàng có thể cảm nhận một trong ba
mức độ cảm nhận sau:
-

Không thỏa mãn, nếu kết quả thực tế kém h ơn so với kỳ vọng

-

Thỏa mãn, nếu kết quả thực tế tương xứng với kỳ vọng

-

Thích thú, nếu kết quả vượt quá sự mong đợi
-

Theo tác giả Richard Brock và các đồng tác giả thì “Lòng trung thành của khách hàng
là tổng hợp của hai yếu tố: (1) Dự định tiếp tục sử dụng sản phẩm, dịch vụ trong t ương
lai và (2) Sẵn lòng giới thiệu, thuyết phục ng ười khác sử dụng sản phẩm v à dịch vụ mà
mình ưa thích” 16.
Đối với Oliver, “Sự trung th ành của khách hàng là sự cam kết tiếp tục sử dụng hay sẽ
mua lại các sản phẩm và dịch vụ ưa thích” 17.
14

Phillip Kotler, Quản trị Marketing, 2003.

15

Parasuraman, Zeithaml, Berry, Reasseement of Expectations, Joural of Marketing, Vol 65, 2001.

16

Richard Brock, Gregory j hanson, Michael Silton, beatriz V. Infante, Kenneth D.Tuchman , Inside the Minds

ProfitableCustomer Relationships, The Keys to Maximizing Acquisition, Retention, and Loyalty, Asparore Books,
Boston Massachusetts, 2003, tr.2.
17

Oliver R.L, A behavioral perspective on the customer, McGraw Hill, Boston,1997.


Trang 13
Luận văn thạc sỹ

Đại học kinh tế TP.HCM


COMECO, Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, 2007.
19

Luh,Ding Ban, Research on product Design Strategies for Managing Customer Loyalty, National Cheng kung

University, Taiwan, 2003, tr.3
20

Derek R. Allen, Customer Satisfaction Research Management, ASQ Quality Press, Milwaukee Wisconsin USA,

2004, tr.14.


Trang 14
Luận văn thạc sỹ

Đại học kinh tế TP.HCM

giới thiệu hình ảnh của tổ chức, thuyết phục các khá ch hàng khác mua sản phẩm và dịch
vụ của tổ chức và do đó mang lại nhiều lợi nhuận cho tổ chức. Nh ư vậy, sự thỏa mãn là
yếu tố tiền đề, yếu tố không thể thiếu tạo n ên lòng trung thành của khách hàng đối với tổ
chức.
Các tổ chức cung ứng dịch vụ có thể sử dụng sự thỏa mãn khách hàng làm thước đo
để đo lường chất lượng. Việc thỏa mãn khách hàng, giữ chân các khách hàng hiện hữu và
biến họ thành những khách hàng trung thành ngày càng quan tr ọng hơn trong xu thế toàn
cầu hóa hiện nay bởi doanh nghiệp không nhữ ng chịu áp lực cạnh tranh trong nước mà là
trên phạm vi toàn cầu. Chất lượng cũng có nghĩa là tham gia vào nhu cầu tương lai của
khách hàng và làm cho khách hàng đư ợc thỏa mãn.
Sự thỏa mãn khách hàng không phải là đối tượng thống kê mà nó thiên về cảm xúc
hay quan điểm nhiều hơn. Khi khách hàng th ỏa mãn, các hành động tương lai của họ sẽ

Đại học kinh tế TP.HCM

Sự thỏa mãn khách hàng có ảnh hưởng sâu rộng đến sự sống còn của doanh nghiệp
trong hiện tại cũng như trong tương lai. Một khi khách hàng được thỏa mãn từ giá trị sản
phẩm hay chất lượng dịch vụ mà họ nhận được. Họ sẽ trở thành khách hàng trung thành
và đem lại lợi nhuận cho tổ chức. Giá trị của sản phẩm và dịch vụ được thể hiện thông
qua chất lượng tổng thể với hình ảnh của công ty và giá cả hợp lý.
Chất lượng tổng thể mà khách hàng nhận được chính là giá trị của sản phẩm và dịch
vụ và giá trị đó tạo ra sự thỏa mãn, sự gắn bó với sản phẩm v à dịch vụ đó, cuối cùng
chúng mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Có thể nói rằng, l òng trung thành của khách
hàng là sự thỏa mãn của khách hàng ở mức độ cao. Do đó, ta có thể nói giữa thỏa m ãn
khách hàng và trung thành c ủa khách hàng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
1.2 Các nghiên cứu trước đây
1.2.1 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ, Barrett và Nguyễn Thị Mai
Trang
Tiến sỹ Nguyễn Đình Thọ và các cộng sự đã dựa trên nền tảng của thang đo chất
lượng dịch vụ SERVQUAL

22

để kết luận rằng thỏa mãn khách hàng trong dịch vụ công

viên vui chơi giải trí thuộc 5 thành phần chính quyết định chất l ượng của loại hình dịch
vụ này đó là (1) Sự tin cậy; (2) Sự đáp ứng; (3) Sự đảm bảo; (4) Sự cảm thông; (5)
Phương tiện hữu hình. Năm thành phần trên của chất lượng dịch vụ này có ảnh hưởng
trực tiếp đến sự thỏa mãn của khách hàng và gián tiếp đến trung thành khách hàng. Tác
giả kết luận khi khách hàng được thỏa mãn thì họ sẽ trung thành.

-


Trang 16
Luận văn thạc sỹ

Đại học kinh tế TP.HCM

1.2.2 Mô hình nghiên cứu của ACSI
ACSI (American Customer Satisfaction Index) là m ột chương trình hợp tác giữa
trung tâm nghiên cứu chất lượng quốc gia (National Quality Research Centre) tại tr ường
đại học Michigan (University of Michigan) và ASQ (American Society of Quality) ho ạt
động bắt đầu từ năm 1994. Ch ương trình trên đánh giá sự thỏa mãn và trung thành của
khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ của hàng trăm công ty và tổ chức chính phủ
thông qua phỏng vấn khoảng 80.000 khách h àng mỗi năm

24

dựa trên mô hình nghiên

cứu sau:
Chất lượng
cảm nhận

Than phiền của
khách hàng

Giá trị cảm
nhận

Thỏa mãn
khách hàng


mạng

Dịch vụ gia
tăng

Dịch vụ
hỗ trợ

Phương thức
tính cước

Giá cả

Thỏa mãn khách
hàng

Trung thành
khách hàng

Hình thức
thuê bao

Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu thỏa mãn khách hàng trong d ịch vụ điện thoại di
động tại Ấn Độ 26
Trong nghiên cứu của Apoorva về đánh giá mức độ thỏa m ãn của khách hàng sử
dụng dịch vụ điện thoại di động tại Ấn Độ, sự thỏa m ãn của khách hàng phụ thuộc vào 5
thành phần chính là: (1) Chất lượng mạng điện thoại; (2) Các dịch vụ gia tăng; (3) Các
dịch vụ hỗ trợ; (4) Phương thức tính cước; (5) Giá cả. Theo tác giả mức độ thỏa m ãn của
khách hàng không chỉ tác động đến lòng trung thành mà còn ảnh hưởng đến quyết định
lựa chọn hình thức thuê bao của khách hàng.


Thỏa mãn
khách hàng
Trung thành
khách hàng

Hình 1.6: Mô hình nghiên c ứu thỏa mãn khách hàng sử dụng dịch vụ bán sỉ xăng
dầu của Công ty COMECO

27

27

.

Đinh Viết Thắng, Đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng sử dụng dịch vụ bán sỉ xăng dầu của Công ty

COMECO, Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, 2007.


Trang 19
Luận văn thạc sỹ

Đại học kinh tế TP.HCM

CHƯƠNG II: XÂY DỰNG MÔ HÌNH SỰ THỎA MÃN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ ĐỐI
VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN
Chương I đã nêu lên các cơ sở lý thuyết để xây dựng mô hình nghiên cứu của đề tài.
Chương II sẽ trình bày hai phần chính: Phần 1 là khái quát về hoạt động kiểm toán độc
lập tại Việt Nam và hoạt động của Công ty TNH H Kiểm toán và Tư vấn (A & C); Phần 2


Đại học kinh tế TP.HCM

Tuy nhiên, trong đội ngũ kiểm toán viên nước ta hiện nay chỉ có 888 kiểm toán vi ên
hành nghề có chứng chỉ kiểm toán viên (thống kê của Hội Kiểm toán viên hành nghề
Việt Nam - VACPA), trong số đó chỉ có khoảng 300 ng ười có chứng chỉ kiểm toán vi ên
quốc tế. Tính bình quân mỗi công ty kiểm toán mới chỉ có 6,5 kiểm toán vi ên có chứng
chỉ. Có một số công ty kiểm toán ch ỉ có 3 kiểm toán viên, có trường hợp công ty chỉ với
vỏn vẹn 4 khách hàng. Con số này đã cho thấy, lực lượng KTV của VN quá mỏng v à
yếu, trong khi nhu cầu và các sản phẩm hoạt động KT ng ày càng tăng cao; nhất là trong
bối cảnh sự vận hành của kinh tế VN đang gắn liền với đòi hỏi minh bạch tài chính; đặc
biệt là nhu cầu bùng phát của thị trường chứng khoán hiện nay . Các chỉ tiêu hoạt động
chủ yếu của các Công ty kiểm toán năm 2007 gồm: tổng số lượng nhân viên, tổng số
KTV, tổng doanh thu, tổng số l ượng khách hàng đã nêu lên bức tranh tổng thể về hoạt
động kiểm toán độc lập tại Việt Nam (Xem PHỤ LỤC A).
Bảng 2.1 Bảng phân tích 10 Công ty kiểm toán đứng đầu Việt Nam

STT

01

Tên công ty kiểm

Tên viết

toán

tắt

Công


(triệu

khách

Khách hàng

đồng)

hàng

(triệu đồng)

313

59

118,655.00

644

184

AASC

174

39

42,966.00


363

42

174,992.00

829

211

KPMG

499

54

192,992.00

937

206

ViệtNam

Công ty Dịch vụ Tư
02

vấn Tài chính Kế toán
và Kiểm toán

KPMG Việt Nam
08

09

Công ty TNHH Kiểm
toán và Tư vấn
Công ty TNHH Grant
Thornton Việt Nam

A&C

287

69

55,764.00

G.T

89

24

32,364.00

VAE

125


và kiểm toán (AASC) có doanh thu l à 42,966 triệu VND và đứng vị trí thức 3 là Công ty
TNHH kiểm toán và định giá Việt Nam (VAE) ( 26,200 triệu VND).
Nếu xét về số lượng khách hàng thì A & C có số lượng khách hàng cao nhất (1344),
theo sau là AASC (1299), đ ứng vị trí thứ 3 là KPMG (937). Tuy nhiên, Qua bảng phân
tích cũng cho thấy mặc dù số lượng khách hàng chiếm vị trí cao hơn các Công ty kiểm
toán nước ngoài, nhưng xét về doanh thu bình quân trên một khách hàng thì các Công ty
kiểm toán trong nước thấp hơn nhiều, cụ thể Ernst & Young Việt Nam là 290 triệu/khách
hàng, Price Waterhouse Coopers Vi ệt Nam (211 triệu/khách h àng), KPMG Việt Nam
(206 triệu/khách hàng), Deloitte Việt Nam (184 triệu/khách hàng). Trong khi đó A & C
giá trị này là 41,5 triệu/khách hàng, AASC là 33 triệu/khách hàng… Nguyên nhân chủ
yếu cho sự chênh lệch lớn này là do bên cạnh các Công ty kiểm toán n ước ngoài có
thương hiệu hàng đầu thế giới, họ cung cấp dịch vụ cho các công ty có quy mô lớn và
các công ty đa quốc gia, ngoài dịch vụ kiểm toán thì khoản thu đáng kể của họ là từ hoạt


Trang 22
Luận văn thạc sỹ

Đại học kinh tế TP.HCM

động tư vấn mà họ đã cung cấp cho khách hàng. Ngược lại, đối với các CTKT trong
nước đối tượng khách hàng chủ yếu là các Công ty trong nước và các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài quy mô vừa và nhỏ, doanh thu chủ yếu của của họ l à doanh thu
phí kiểm toán BCTC, doanh thu cung cấp dịch vụ tư vấn là không đáng kể.
Tuy nhiên, hoạt động kiểm toán vẫn c òn nhiều hạn chế, qui mô thị tr ường kiểm toán
còn nhỏ, chưa tương xứng với tiềm năng và tốc độ tăng trưởng của kinh tế-xã hội. Khách
hàng kiểm toán hiện nay chủ yếu l à kiểm toán theo luật định bắt buộc. Trong mấy năm
qua, các công ty kiểm toán mới được thành lập nhiều dẫn đến sự cạnh tranh giữa các
công ty kiểm toán ngày càng gay gắt, cả về chất lượng dịch vụ và giá phí. Khách hàng
kiểm toán là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và tư nhân còn rất ít do Luật

-

Kiểm toán Báo cáo tài chính – Kiểm toán hoạt động – Kiểm toán tuân thủ - Kiểm
toán nội bộ - Kiểm toán thông tin tài chính.

-

Kiểm toán: Báo cáo quyết toán vốn đầu t ư xây dựng cơ bản – Báo cáo quyết toán
Dự án – Báo cáo quyết toán công trình – Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án.
Giám định tài chính kế toán – Thẩm tra dự án – Xác định giá trị doanh nghiệp.
Tư vấn về đầu tư, tài chính, kế toán, thuế, cổ phần hóa, quản lý kinh doanh v à các
lĩnh vực có liên quan đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam .

-

Dịch vụ kế toán và các dịch vụ khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh.

-

Dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức t ài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, quản lý
kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ bản và các chương trình có liên quan trong lĩnh
vực kinh tế thị trường.

-

Sản xuất phần mềm, tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin.

Trong quan hệ quốc tế, A&C đã chính thức trở thành thành viên của Tổ chức kế toán,
kiểm toán và tư vấn kinh doanh quốc tế HLBi từ tháng 03 – 2004. Đây là tổ chức quốc tế
về kế toán, kiểm toán và tư vấn kinh doanh chuyên nghiệp được thành lập vào năm 1969

Khách hàng của A&C bao gồm:
-

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoạt
động

theo

Luật

đầu





Luật

Doanh

nghiệp

Việt

Nam .

Các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi th ành phần kinh tế hoạt động trên các lĩnh
vực sản xuất, xây dựng, th ương mại, dịch vụ, khách sạn, ngân h àng, giao thông
vận tải, dầu khí, …
-

-

Thực hiện dịch vụ đúng ngay từ lần đầu ti ên

-

Cung cấp dịch vụ đúng thời điểm đ ã hứa

Parasuraman, A., Zeithaml, V.A & Berry, L.L, A conceptual of service quality and implication for future
research, jounal of marketting, vol.49,1985



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status