Thực trạng quản lý chất thải rắn nông nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng ninh và đề xuất các giải pháp quản lý - Pdf 47

LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là tổng hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu kết hợp với
kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và sự nỗ lực cố gắng của bản thân.
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo
giảng dạy và công tác tại Trung tâm Tài nguyên và Môi trường - Đại học Quốc gia
Hà Nội đã chỉ dẫn, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành các thủ tục bảo vệ luận văn. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc nhất đến Tiến sĩ Ngô Thị Lan Phương – Giảng viên Trường Đại học Khoa học
Tự nhiên là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT
Quảng Ninh, Lãnh đạo phòng Kỹ thuật – Môi trường và các đồng nghiệp, các sở ban – ngành có liên quan đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành khoá học, thực
hiện thành công luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và những tình cảm yêu mến nhất
đến gia đình, những người thân của tôi đã tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt
quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cám ơn !

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Chung

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Thị Chung xin cam đoan rằng: Đề tài luận văn thạc sỹ “ Thực
trạng quản lý chất thải rắn nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và đề xuất
giải pháp quản lý ” là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của TS. Ngô Thị Lan
Phương - Giảng viên Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội. Các dữ liệu

1.3.1. Trên Thế giới .........................................................................................21
1.3.2 Việt Nam..................................................................................................22
1.3.3. Khu vực nghiên cứu ..............................................................................23
1.4. Tổng quan về Khu vực nghiên cứu. ...........................................................24
1.4.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Ninh ....................................24
1.4.1.1.. Vị trí địa lý và cấu trúc không gian hành chính.............................24
1.4.1.2. Đặc điểm địa hình ...........................................................................25
1.4.1.3. Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn: ...........................................................26
1.4.1.4. Đặc điểm thổ nhưỡng ......................................................................26
1.4.2. Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh ...........................................27
1.4.2.1. Đặc điểm dân cư .............................................................................27

iii


1.4.2.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ...................................................................28
1.4.2. Hiện trạng và định hướng phát triển của ngành nông nghiệp của tỉnh 29
1.4.2.1. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp của tỉnh Quảng Ninh. ................29
1.4.2.2. Định hướng phát triển nông nghiệp của tỉnh Quảng Ninh .............30
CHƢƠNG 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................33
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ..................................................................................33
2.2. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................33
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................33
2.3.1. Phương pháp tổng hợp tài liệu .............................................................33
2.3.2. Phương pháp điều tra xã hội học .........................................................34
2.3.3 Phương pháp phỏng vấn sâu .................................................................35
2.3.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ................................................35
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .........................................................36
3.1. Kết quả điều tra, khảo sát chất thải rắn nông nghiệp ..............................36
3.1.1. Chất thải rắn trồng trọt. ........................................................................36

3.6.2. Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn nông nghiệp .........................67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................87

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

BVMT

Bảo vệ môi trường

BVTV

Bảo vệ thực vật

BYT

Bộ Y tế

ĐCTV

Địa chất thủy văn

GHCP




Quyết định

TNMT

Tài nguyên môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân

KTSD
TNN

Khai thác sử dụng
Tài nguyên nước

TNNM

Tài nguyên nước mặt

TTDL

Trung tâm du lịch

KTTV

Khí tượng thủy văn


Bảng 3.6: Trọng lượng bao bì thuốc BVTV tại địa bàn nghiên cứu năm 2015 ........42
Bảng 3.7. Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn từ các hoạt động chăn nuôi .........................43

vii


Bảng 3.8: Tổng hợp số lượng gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .........43
Bảng 3.9: Lượng phân gia súc gia cầm phát thải của tỉnh Quảng Ninh ...................44
Bảng 3.10: Kết quả chất lượng nước sản xuất nông nghiệp tại Quảng Ninh............52
Bảng 3.11: Kết quả chất lượng đất sản xuất nông nghiệp tại Quảng Ninh ...............53
Bảng 3.12: Chất lượng không khí một số trang trại chăn nuôi tại Quảng Ninh .......56
Bảng 3.13: Chất lượng nước thải sau xử lý hầm Biogas tại một số trang trại chăn
nuôi tại Quảng Ninh ..................................................................................................56

viii


MỞ ĐẦU
Cũng như nhiều tỉnh, thành phố khác trên cả nước, Quảng Ninh có diện tích
đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng diện tích đất tự nhiên. Hiện
tại, hoạt động sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ 46,8% về số hộ và số dân đang sinh
sống tại nông thôn tỉnh Quảng Ninh. Trên địa bàn tỉnh đã thực hiện tốt chương trình
chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi, đưa tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất làm năng suất, sản lượng lương thực và cơ bản đảm
bảo được lương thực ở khu vực nông thôn. Mặc dù diện tích gieo trồng cây lương
thực giảm nhiều (từ 53.681,2 ha năm 2013 xuống còn 51.325,7 ha năm 2014) nhưng
tổng sản lượng lương thực giảm không đáng kể từ 237.125,3 tấn năm 2012 xuống còn
225.982 tấn năm 2014. Cơ cấu cây trồng vật nuôi có sự chuyển biến mạnh, bước đầu
đã hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp, một số mô hình trang trang
trại có hiệu quả, những mô hình sản xuất sản phẩm hàng hoá giá trị cao dần được hình

1.1. Thành phần và tính chất của chất thải rắn nông nghiệp
Chất thải rắn nông nghiệp là tất cả các chất thải dạng rắn hoặc bùn được thải
ra trong quá trình hoạt động nông nghiệp; chất thải rắn nông nghiệp phát sinh chủ
yếu gồm chất thải rắn từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và bao bì phân bón, hoá
chất bảo vệ thực vật ...
1.1.1. Chất thải rắn trồng trọt
Chất thải rắn trồng trọt là phế phẩm từ hoạt động trồng trọt bao gồm phế
phẩm từ cây lương thực, cây công nghiệp. Thành phần phế phẩm của cây lương
thực là rơm, trấu, thân ngô, lõi ngô, vỏ củ, thân cây sắn, thân, lá từ hoạt động trồng
khoai…; thành phần phế phẩm của cây công nghiệp bao gồm phụ phẩm phát sinh từ
hoạt động trồng trọt và thu hoạch các loại cây bông, gai, đay, cói, lạc, đậu tương,
chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa...
Chất thải rắn trồng trọt trên đồng ruộng chủ yếu là chất thải hữu cơ có thành
phần rất phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, loại chất thải rắn này đều thuộc hai
nhóm hợp chất chính gồm: Nhóm hợp chất hữu cơ chứa cacbon: Xenluloza,
Hemixenluloza, Pectin, Lignin, Tinh bột; Nhóm hợp chất hữu cơ chứa nitơ: Protein
và Kitin.
Các hợp chất hữu cơ này không bất biến mà luôn luôn chuyển hoá từ dạng
này sang dạng khác dưới tác dụng của các yếu tố: vật lý, hoá học và sinh học tạo
thành các vòng tuần hoàn khép kín trong tự nhiên.
Thành phần và số lượng chất thải trồng trọt tùy thuộc vào phương thức canh
tác của mỗi vùng địa lý, mỗi địa phương. Tuy nhiên, chất thải hữu cơ trong hoạt
động trồng trọt là loại chiếm số lượng lớn nhất trong các loại chất thải hữu cơ và
thành phần chủ yếu của nó là nhóm hợp chất cacbon khó phân giải (Xenluloza,
hemixenluloza, pectin, lignin).
Do đó, trong vấn đề xử lý tàn dư thực vật trên đồng ruộng thường được tập
trung nghiên cứu phương pháp để quá trình phân giải, chuyển hóa các hợp chất
cacbon khó phân giải (chủ yếu là xenluloza) diễn ra thuận lợi nhất. Trong đó, không

3

Năm 2000 - 2005

35.000 đến 37.000

2

Năm 2006

71.345

3

Năm 2008

110.000

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường [2013]

Thông thường, lượng bao bì chiếm khoảng 10% so với lượng phân bón, như
vậy năm 2008 thải ra môi trường 11.000 tấn bao bì các loại .

4


Bao bì hoá chất bảo vệ thực vật, vỏ hộp... là chất thải rắn nguy hại nhưng
hiện nay, vỏ chai, túi đựng thuốc bảo vệ thực vật sau khi đã sử dụng phần lớn vẫn
chưa được thu gom và xử lý đúng mức. Hầu hết các loại vỏ chai sau khi sử dụng
đều được thải bỏ một cách bừa bãi xuống ao, hồ, kênh mương hoặc được đem đi
chôn lấp ở các khu đất trong vườn của các hộ gia đình. Điều này khiến cho công tác
xử lý chất thải bao bì thuốc bảo vệ thực vật gặp nhiều khó khăn và gây ra những

0,67 – 1

2001 - 2010

33.000 – 75.000

-

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và PTNT [2013]
Không những vậy, lượng bao bì, chai lọ đựng hóa chất BVTV thải ra môi
trường cũng tăng lên qua các năm do nhận thức của người dân đối với môi trường
còn hạn chế. Điều tra thực tế tại các tỉnh/thành trên cả nước năm 2007 cho thấy: 70
– 75% nông dân sử dụng hóa chất BVTV mà không có nơi bảo quản, dụng cụ phun
chuyên dụng an toàn chưa có. Nông dân thường vứt bao bì sau khi sử dụng tại các
bờ ruộng, kênh rạch, ao hồ, vườn cây. Theo ước tính của Cục Bảo vệ Thực vật,
lượng hóa chất BVTV không sử dụng, bao bì và chai lọ đựng đã lên tới gần 70 tấn
năm 2007 [bảng 1.3]. Mỗi bao thuốc trừ sâu sau khi dùng trong sản xuất nông
nghiệp vần còn khoảng 1,8% lượng thuốc dính vào bao bì. Do khả năng tồn lưu và

5


tính độc hại, các hoá chất này là nguồn ô nhiễm tiềm năng cho môi trường đất nông
nghiệp, các thủy hệ sinh thái và an toàn thực phẩm.
Bảng 1.3. Lƣợng hóa chất BVTV không sử dụng năm 2007
Loại hóa chất
BVTV

Dạng bột
(1000 tấn)

Bảng 1.4: Số lƣợng chất thải của một số loài gia súc gia cầm
CTR bình
TT

Loài
vật nuôi

Tổng số đầu con

quân

(triệu con)

(kg/ngày/
mỗi con)

2008

2009

2010

Tổng chất thải rắn (triệu
tấn/năm)

2008

2009

2010


15.823

15.801

15.948

3

Lợn

26,7

27,63

27,37

2

19.491

20.17

19.98

6


4


750

706

6

Ngựa

0,12

0,102

0,09

4

175

149

131

Nguồn : Bộ Tài nguyên và Môi trường [2012].

Thành phần hóa học của phân phụ thuộc nhiều vào dinh dưỡng, tình trạng sức
khỏe, cách nuôi dưỡng, chuồng trại, loại gia súc, gia cầm, biện pháp chế biến khác
nhau.
Thành phần nguyên tố vi lượng thay đổi phụ thuộc vào lượng thức ăn và loại
thức ăn Bo từ 5-7 ppm, Mn từ 30-75ppm, Co từ 0,2-0,5ppm, Cu từ 4-8ppm, Zn từ
20-45ppm, Mo từ 0,8-1ppm. Trong quá trình ủ vi sinh vật công phá những nguyên


Trâu bò

83,1

0,29

0,17

1,00

0,35

0,13

Ngựa

75,7

0,44

0,35

0,35

0,15

0,12



Chỉ số

Hàm lƣợng

NTS (%)

4,00

P2O5 (%)

1,76

K2O (%)

1,37

Ca2+ (mldl /100g)

8,47

Mg2+(mldl/100g)

84,9

7


Mùn (%)

62,26

nuôi chết cần phải được vệ sinh và khử trùng.
c) Thức ăn thừa, ổ lót chuồng và các chất thải khác
Trong những trường hợp chăn nuôi dùng ổ lót như rơm rạ, vỏ chấu, vải…Sau
một thời gian sử dụng thì phải thải bỏ, những chất thải này có thể mang theo phân,
nước tiểu và vi sinh vật gây bệnh nên cần phải xử lý trước khi thải ra môi trường.
Thức ăn thừa, thức ăn rơi vãi trong quá trình chăn nuôi cũng góp phần gây
ô nhiễm môi trường. Thành phần của chúng hầu hết là các chất hữu cơ dễ phân
huỷ như cám, ngũ cốc, bột cá, tôm, khoáng chất… Trong tự nhiên chất thải này bị

8


phân huỷ sinh ra mùi khó chịu, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của vật
nuôi và sức khoẻ con người.
- Vật dụng chăn nuôi, bệnh phẩm thú y
Các vật dụng chăn nuôi hay thú y bị bỏ lại như bao bì, kim tiêm, chai lọ đựng
thức ăn, thuốc thú y… Cũng là một nguồn quan trọng dễ gây ô nhiễm môi trường.
Đặc biệt các bệnh phẩm thú y, thuốc khử trùng, bao bì đựng thuốc có thể xếp vào
loại các chất thải nguy hại, cần phải có biện pháp xử lý như chất thải nguy hại.
1.1.4. Yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ phát sinh và thành phần chất thải
Lượng và thành phần chất thải nông nghiệp chịu ảnh hưởng của các yếu tố
về giống và thời vụ, các yếu tố địa lý, các loại hình sản xuất và tập quán sản xuất.
- Yếu tố về giống và thời vụ: Trong hoạt động trồng trọt các loại cây giống
có sức đề kháng tốt với sâu bệnh, cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt thì lượng
phân bón và hóa chất BVTV được sử dụng giảm làm cho thành phần chất thải vô cơ
có tính nguy hại như bao bì phân bón, hoá chất BVTV cũng giảm đáng kể.
- Yếu tố địa lý: Ở các vùng, miền sản xuất nông nghiệp có diện tích canh tác
lớn do vậy lượng chất thải phát sinh từ trồng trọt lớn, thành phần chất thải cũng rất
khác so với vùng trung du miền núi.
- Tỷ trọng các loại hình sản xuất và tập quán sản xuất: Trong một vùng canh

Quá trình đốt rơm, rạ ngoài trời ở các vùng nông thôn không kiểm soát được,
lượng dioxit cacbon CO2 phát thải vào khí quyển cùng với cacbon monoxit CO, khí
metan CH4, các oxit nitơ NOx và một ít dioxit sunfua SO2, và ảnh hưởng đến sức
khoẻ con người là tác nhân gia tăng hiệu ứng nhà kính, gây biến đổi khí hậu. Đặc
biệt việc đốt rơm rạ vào thời điểm trời nắng nóng kéo dài sẽ khiến nhiệt độ tăng
thêm, không khí ngột ngạt, khó chịu hơn.
Lượng khí thải do đốt rơm dạ ở khu vực đồng bằng Sông Hồng phát thải vào
môi trường được ước tính trong bảng 1.9. Theo đó, lượng khí thải CO2 phát thải vào
môi trường là lớn nhất. Nếu tỷ lệ đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng ở vùng đồng bằng
Sông Hồng là 20% thì lượng khí thải CO2 sẽ là 1,19 triệu tấn/năm, nếu tỷ lệ đốt là
50% thì lượng khí thải CO2 sẽ là 2,97 triệu tấn/năm và nếu tỷ lệ đốt là 80% thì lượng

10


khí thải sẽ là 4,7 triệu tấn/năm. Các loại khí thải khác như CH4 sẽ là 1-3,9 ngàn
tấn/năm, CO là 28,3-113,2 ngàn tấn/năm... tùy thuộc vào tỷ lệ đốt 20-80% [ Nguyễn
Mậu Dũng, 2012]
Bảng 1.7: Ƣớc tính sản lƣợng rơm rạ đốt ngoài đồng ruộng ở các tỉnh vùng
đồng bằng Sông Hồng
Sản lƣợng rơm rạ đốt ngoài đồng ruộng (1000
tấn)

Sản
lƣợng

Sản
lƣợng

lúa


1. Hà Nội

1154,5

865,9

173,2

259,8

346,4

432,9

519,5

692,7

2. Vĩnh Phúc

323,2

242,4

48,5

72,7

97,0


30,9

46,3

61,8

77,2

92,7

123,5

5. Hải Dương

771,4

578,6

115,7

173,6

231,4

289,3

347,1

462,8


191,6

230,0

306,6

8. Thái Bình

1110,0

832,5

166,5

249,8

333,0

416,3

499,5

666,0

9. Hà Nam

420,3

315,2


11. Ninh Bình

484,1

363,1

72,6

108,9

145,2

181,5

217,8

290,5

Tổng số

6796,3

5097,2

1019,

1529,2

2038,9

(1019,4)

30%
(1529,2)

40%
(2038,9)

50%
(2548,4)

60%
(3058,3)

80%
(4077,8)

1. CO2

1460,0

1190,7

1786,1

2381,4

2976,8

3572,1


0,2

0,2

4. CO

34,70

28,3

42,4

56,6

70,7

84,9

113,2

5. NMHC

4,00

3,3

4,9

6,5


3,3

4,1

4,9

6,5

8. TPM

13,00

10,6

15,9

21,2

26,5

31,8

42,4

9. Fine PM

12,95

10,6


15,2

22,8

30,4

38,0

45,6

60,7

12. PCDDF

0,50

0,4

0,6

0,8

1,0

1,2

1,6

Loại khí

[2012]).

Bảng 1.9. Chất lƣợng không khí tại một số trang trại chăn nuôi lợn

Chỉ tiêu kiểm tra

Trại lợn
Đan
Phƣợng

Trại
lợn
Tam
Điệp

Công ty
TNHH
Gia
Nam

Trại
lợn
Hồng
Điệp

Giới hạn
(TCN
6782006)
10


106

Nồng độ NH3, ppm

0,0113

0,0097

0,0086

0,091

10

Nồng độ H2S, ppm

0,00063

0,0008

0,0009

0,0009

5

Nồng độ N2O, mg/m3

0,0890


lượng hóa chất độc và vi khuẩn coliform trong nước. Trong những ngày điều kiện
thời tiết có trời mưa, nguy cơ lây nhiễm của vi sinh vật gây bệnh là rất cao [Huỳnh
Trung Hải và Cộng sự, 2008]
Trong hoạt động trồng trọt bà con nông dân sử dụng dụng tràn lan phân bón,
hóa chất bảo vệ thực vật để bón cho cây trồng, phòng trừ sâu bệnh trên các cánh
đồng, do đó, dư lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật bị rửa trôi là nguyên nhân
gây ô nhiễm nước mặt trên đồng ruộng và tại các kênh mương.
Tác động đến nước mặt: Tài nguyên nước mặt là một trong những yếu tố
quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia.
Nhiều nguồn nước mặt trên lãnh thổ Việt Nam đã bị ảnh hưởng trực tiếp bởi hoá
chất BVTV. Theo kết quả phân tích của Bùi Vĩnh Diên và Vũ Đức Vọng, nước
Biển Hồ (tỉnh Gia Lai) có chứa dư lượng của 2-3 loại trong 15 loại hóa chất BVTV
gốc clo hữu cơ, hàm lượng trung bình 0,05-0,06 mg/l. Nước Hồ Lăk (tỉnh Đăk Lăk)
có chứa dư lượng của 4 loại trong 15 loại hóa chất hóa chất bảo vệ thực vật gốc clo
hữu cơ. Các nghiên cứu khoa học cũng đã chứng minh việc sử dụng tích hoá chất
BVTV trong nông nghiệp và lâm nghiệp là nguồn gốc dẫn đến môi trường đất và
nguồn nước nơi đây bị ô nhiễm.

14


Bảng 1.10: Kết quả phân tích mẫu nƣớc một số mƣơng tiêu nƣớc trồng lúa
Tây Mỗ tại cầu Ngà TT

Thông số

Đơn

o


52,73

2.

HCB

g/l


DDD

g/l

-

1,51

-

3,8

7.

DDT

g/l


nhiều chất dinh dưỡng ảnh hưởng đến năng suất sơ cấp của hệ sinh thái nước ngọt
thì P là yếu tố sinh thái giới hạn quan trọng và thường xuyên nhất, đặc biệt ở dạng
PO43-. Nồng độ đặc trưng của P trong nước ngọt (được coi là nhu cầu cung cấp) nhỏ
hơn nồng độ P trong thực vật (được coi là nhu cầu tiêu thụ) có nghĩa là tỷ số giữa
cung và cầu của P nhỏ hơn rất nhiều so với các chất dinh dưỡng khác.
1.2.3. Tác động tới môi trường đất
* Tác động đến môi trường đất do chất thải rắn trồng trọt:
Sản xuất nông nghiệp có ảnh hưởng đến môi trường đất lớn nhất là hoạt động
trồng trọt. Tuy nhiên, chất thải rắn trồng trọt phát sinh ảnh hưởng tới môi trường đất
không đáng kể vì thành phần của chúng chủ yếu là chất hữu cơ có tác dụng tốt đối
với đất và cây trồng. trong quá trình canh tác nếu các biện pháp tái sử dụng chất thải
rắn nông nghiệp làm phân bón hữu cơ không hợp lý (chẳng hạn như sử dụng phân
tươi động vật chưa qua ủ hoặc sử dụng liều lượng quá nhiều) sẽ ảnh hưởng xấu tới
chất lượng đất trồng, gia tăng dịch bệnh và làm cho cây trồng không còn khả năng
hấp thụ trực tiếp các chất dinh dưỡng.

16


* Tác động đến môi trường đất do chất thải rắn chăn nuôi:
Bên cạnh các chỉ tiêu vật lý và hóa học đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường
thì vi sinh vật gây bệnh cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng. Trong phân,
nước thải hay xác gia súc và gia cầm có nhiều vi sinh vật gây bệnh như các loại
virus, vi khuẩn, trứng ký sinh trùng; các loại vi sinh vật này chúng có thể tồn tại từ
vài ngày đến vài tháng trong môi trường, gây bệnh cho con người và động vật. Số
lượng vi sinh vật gây bệnh có trong chất thải phụ thuộc vào khẩu phần ăn, giới tính,
loài và phương pháp vệ sinh chuồng trại cũng như phương pháp xử lý nước thải.
Bảng 1.11: Mật độ vi sinh vật trong phế thải chăn nuôi lợn
Đơn vị: CFU/g


4,06.103

2,86.105

3,53.105

2,18.105

rắn

Salmonella

5,80.103

4,66.103

4,85.103

3,22.103

Trứng giun

27

18

22

22


lỏng sau Salmonella
biogas

Trứng giun

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường [2012]

Kết quả phân tích một số chỉ tiêu vi sinh vật gây bệnh trong mẫu phế thải
chăn nuôi sau 1 tuần thải ra môi trường được trình bày trong bảng 1.13 cho thấy,
phế thải chăn nuôi lợn dạng rắn và lỏng đều chứa quần thể vi sinh vật gây bệnh và
trứng giun rất cao. Tại các trang trại chăn nuôi lợn theo mô hình kín các chỉ tiêu
kiểm tra đều đạt yêu cầu theo qui định về giới hạn cho phép theo TCN 678-2006,
trong khi đó ở các cơ sở chăn nuôi lợn theo mô hình hở có độ nhiễm khuẩn không
khí xấp xỉ giới hạn.
Việc sử dụng phân hữu cơ trong đó có phân ủ (còn gọi là phân chuồng) cùng
lúc với phân hóa học có lợi cho cây trồng. Phân chuồng là khâu cơ bản trong chu kỳ
luân chuyển chất dinh dưỡng: một phần khá lớn các yếu tố dinh dưỡng mà cây trồng

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status