BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
ĐÀO ĐẮT PHONG
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ
HỐI ĐOÁI THỰC ĐẾN CÁN CÂN
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS.NGUYỄN THỊ LIÊN HOA
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn ‘‘ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI THỰC ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ’’ là công trình
nghiên cứu của chính tác giả, nội dung được đúc kết từ quá trình học tập và các kết
quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua, số liệu sử dụng là trung thực và có
nguồn gốc trích dẫn rõ ràng. Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học
của PSG.TS. Nguyễn Thị Liên Hoa.
Tác giả luận văn
Đào Đắt Phong
EX: Tỷ giá hoái đối
REER: Tỷ giá thực đa phương
VN: Quốc gia Việt Nam
US: Quốc gia Mỹ
JA: Quốc gia Nhật Bản
KO: Quốc gia Hàn Quốc
SIN: Quốc gia Singapore
CH: Quốc gia Trung Quốc
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Hệ số mô phỏng ngắn hạn cán cân thương mại Thụy Điển và đối tác .....8
Bảng 2.2: Hệ số mô phỏng dài hạn cán cân thương mại Thụy Điển và đối tác ........9
Bảng 2.3: Hệ số mô phỏng ngắn hạn cán cân thương mại Malaysia và đối tác .....10
Bảng 2.4: Hệ số mô phỏng dài hạn cán cân thương mại Malaysia và đối tác ........ 11
Bảng 3.1: Bảng tính toán chỉ số GDP của Việt Nam ..............................................14
Bảng 3.2: Bảng tính toán chỉ số tỷ giá thực song phương Việt Nam – Nhật ..........15
Bảng 4.1: Kết quả phân tích cán cân thương mại Việt Nam – Mỹ 1992-2012 ...... 19
Bảng 4.2: Kết quả phân tích cán cân thương mại Việt Nam – Mỹ 1994-2012 .......20
Bảng 4.3: Kết quả phân tích cán cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc 19922012 .........................................................................................................................20
Bảng 4.4: Kết quả phân tích cán cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc 19952012 .........................................................................................................................21
Bảng 4.5: Kết quả mô phỏng cân bằng dài hạn cán cân thương mại Việt Nam với
các đối tác ................................................................................................................21
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định giả thiết Null ........................................................... 22
Bảng 4.7: Mô phỏng trạng thái ngắn hạn ................................................................23
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 1.1: Kiểm định tính ổn định của các hệ số mô phỏng ..................................24
1.1.3.3 Tỷ giá thực đa phương hay tỷ giá thực hiệu lực ................48
1.1.4
Cơ chế tỷ giá ......................................................................................50
1.1.4.1 Khái niệm .............................................................................50
1.1.4.2 Phân loại cơ chế tỷ giá .........................................................50
1.1.4.3 Cách phân loại cơ chế tỷ giá mới của IMF ..........................53
1.2
Cán cân thương mại ......................................................................................54
1.2.1
Khái niệm .........................................................................................54
1.2.2
Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại .............................57
1.3
Tác động của tỷ giá lên cán cân thương mại .................................................59
1.4
Chuỗi dữ liệu dừng - Stationary ....................................................................62
1.5
1.4.1
Khái niệm........................................................ ...................................69
1.6.2
Những phương pháp kiểm định đồng liên kết.....................................69
1.6.2.1
Phương pháp Engle-Granger.................................................70
1.6.2.2
Phương pháp Johansen .........................................................70
1.6.2.3
Phương pháp kiểm định biên ARDL của Pesaran, Shin,
Smith…………………………………………………………………71
Phụ lục 2: Cán cân thương mại và tỷ giá Việt Nam .................................................. 73
2.1
Cán cân thương mại Việt Nam 1992-2012.................................................... ..73
2.1.1 Tổng quát về cán cân thương mại Việt Nam 1992-2012……………73
2.1.2
Cơ cấu cán cân thương mại Việt Nam................................................75
2.1.2.1 Theo khu vực kinh tế.............................................................75
2.1.2.2 Theo cơ cấu sản phẩm...........................................................76
2.1.2.3 Theo đối tác thương mại.......................................................78
Tỷ giá danh nghĩa ............................................................................................ 86
4.2
Chỉ số giá tiêu dùng qua các năm .................................................................86
4.3
Chỉ số giá theo năm gốc 1999 .......................................................................87
4.4
Tỷ giá danh nghĩa (VND/Ngoại tệ) ...............................................................88
4.5
Tỷ giá thực song phương...............................................................................88
4.6
Chỉ số tỷ giá thực song phương (thực hiện lấy Logarith, năm gốc 1999) ....89
Phụ lục 5: Chỉ số tăng trưởng GDP.........................................................................90
5.1
Tốc độ tăng trưởng GDP qua các năm ..........................................................90
5.2
6.4.3 Mô phỏng trạng thái ngắn hạn ...........................................................97
6.5
Thương mại Việt Nam – Singapore ..............................................................98
6.5.1 Mô phỏng cân bằng dài hạn ...............................................................98
6.5.2 Kiểm định giả thuyết Null..................................................................98
6.5.3 Mô phỏng trạng thái ngắn hạn ...........................................................99
Phụ lục 7: Giá trị tra bảng của t ........................................................................... 100
7.1
Bảng CII, trường hợp 1: Không hằng số và không độ dốc ........................100
7.2
Bảng CII, trường hợp 3: Có hằng số và không độ dốc .............................. 100
7.3
Bảng CII, trường hợp 5: Có hằng số và độ dốc ......................................... 101
Phụ lục 8: Cơ chế tỷ giá các nước theo phân loại của IMF ................................. 102
Phụ lục 9: Tỷ giá thực đa phương ........................................................................ 104
9.1
Tỷ giá danh nghĩa ....................................................................................... 104
9.2
Chỉ số giá tiêu dùng qua các năm ............................................................ 108
10.3
Chỉ số giá theo năm gốc 1999 ...................................................................109
10.4
Tỷ giá thực song phương.......................................................................... 109
10.5 Chỉ số tỷ giá thực song phương (năm gốc 1999) và hệ số tương quan giữa
VND với các đồng tiền khác ................................................................................. 110
Phụ lục 11: Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu ....................................................... 111
11.1 Tỷ trọng xuất khẩu của các đối tác 2011 – 2012…………….……...……111
11.2 Tỷ trọng nhập khẩu của các đối tác 2011 – 2012………...………………112
MỤC LỤC
Tóm tắt ......................................................................................................................1
1. Chương 1: Giới thiệu ...........................................................................................2
1.1 Lý do chọn đề tài .........................................................................................2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu .....................................................................................4
1.4 Bố cục của luận văn ....................................................................................4
2. Chương 2: Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm……………………………...…5
2.1 Những bằng chứng thực nghiệm về tác động của tỷ giá hối đoái thực đến
cán cân thương mại .....................................................................................5
2.2 Tác động của tỷ giá hối đoái thực đến các cân thương mại giữa giữa Thái
Lan, Malaysia và Indonesia với Mỹ và Nhật ..............................................5
2.3 Tác động của tỷ giá hối đoái thực đến các cân thương mại giữa Thụy Điển
-1-
TÓM LƢỢC
Luận văn nghiên cứu tác động của tỷ giá hối đoái thực đến cán cân thương mại song
phương của Việt Nam và năm đối tác lớn là Trung Quốc, Nhật, Mỹ, Hàn Quốc,
Singapore. Năm đối tác này có tỷ trọng thương mại chiếm trên 50% tổng giá trị
thương mại Việt Nam với thế giới. Và để đánh giá tác động ngắn hạn và dài hạn của
việc giảm giá đồng nội tệ lên các cán cân thương mại song phương, tác giả sử dụng
mô hình kiểm định biên ARDL. Qua phân tích thực nghiệm, tác giả tìm thấy tác
động của tỷ giá hối đoái thực đến cán cân thương mại song phương trong trường hợp
giữa Việt Nam và Mỹ.
Từ khóa: đường cong J, tỷ giá, cán cân thương mại song phương, mô hình kiểm
định biên ARDL, điều kiện Marshall-Lerner.
-2-
CHƢƠNG I
GIỚI THIỆU
1.1
Lý do chọn đề tài
Việc nghiên cứu về tỷ giá và cán cân thương mại đã là đề tài được rất nhiều học giả
nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu về độ co giãn truyền thống đạt được lần đầu bởi
Bickerdike-Robinson-Metzler (BRM, 1920; 1947; 1948) và sau đó là điều kiện nổi
tiếng mang tên Marshall-Lerner do tên hai nhà kinh tế là Alfred Marshall và Abba
Lerner (1923; 1944) tìm ra. Hai tác giả này cho rằng giảm giá đồng nội tệ sẽ có tác
động dương đối với cán cân thương mại khi tổng hệ số co giãn giá của xuất khẩu và
chưa có được giải pháp hợp lý và duy nhất ? Vì vậy, nhằm mục đích góp phần làm rõ
hơn vấn đề này thì tác giả đã tiến hành thực hiện đề tài: “ NGHIÊN CỨU TÁC
ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC ĐẾN CÁN CÂN THƢƠNG MẠI
VIỆT NAM “.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu tác động của tỷ giá hối đoái thực đến cán cân thương mại song
phương của Việt Nam và năm đối tác lớn là Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn
Quốc và Singapore. Năm đối tác này có tỷ trọng thương mại chiếm trên 50% tổng
giá trị thương mại Việt Nam với Thế giới. Từ đó đề xuất giải pháp hướng đến mục
tiêu cân bằng cán cân thương mại Việt Nam.
Các biến trong mô hình gồm cán cân thương mại song phương, tỷ giá thực song
phương, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam, tốc độ tăng trưởng GDP của các đối
tác, hai biến giả nhằm đánh giá tác động của khủng hoảng 1997 và 2008. Dữ liệu sử
dụng trong luận văn được thu thập từ nguồn dữ liệu hàng năm của Tổng cục thống
kê; International financial statistics và Direction of trade statistics của IMF từ năm
1992-2012.
-4-
1.3
Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu trên, tác giả đưa ra một số câu hỏi nghiên cứu như
sau:
Tỷ giá thực song phương và cán cân thương mại Việt Nam có mối quan hệ
trong ngắn hạn hay dài hạn?
Cán cân thương mại của Việt Nam và các đối tác có tồn tại hiệu ứng đường
cong J?
bao gồm:
-
Nghiên cứu về cán cân thương mại Thái Lan, Malaysia và Indonesia với Mỹ và
Nhật dùng kỹ thuật Johansen trong mô hình hiệu chỉnh sai số VECM.
-
Nghiên cứu Thụy Điển với các đối tác thương mại dùng mô hình kiểm định biên
ARDL.
-
Nghiên cứu Malaysia với các đối tác thương mại dùng mô hình kiểm định biên
ARDL.
2.2 Tác động của tỷ giá hối đoái thực đến các cân thƣơng mại giữa Thái Lan,
Malaysia và Indonesia với Mỹ và Nhật
Nghiên cứu của tác giả Olugbenga Onafowora trong bài viết “ Exchange rate and
trade balance in east asia: is there a J−curve ? ” năm 2003 xác định mối quan hệ giữa
cán cân thương mại và tỷ giá thực song phương của 3 nước Asean là Thailand,
Malaysia và Indonesia với Mỹ và Nhật. Tác giả sử dụng dữ liệu từ 1980Q1 đến
2001Q4 và mô hình được sử dụng trong nghiên cứu là mô hình vector hiệu chỉnh sai
số (VECM- vector error correction model). Tác giả xác định tính động của cán cân
-6-
thương mại bằng mô phỏng hàm đáp ứng xung được giới thiệu bởi Pesaran and Shin
(1998) để xác định hiệu ứng đường cong J.
hai tác giả Bahmani-Oskooee và Niroomand (1998) và sau này là nghiên cứu của
Hatemi-J (2003). Họ đo lường tác động của tỷ giá thực đa phương đối với cán cân
thương mại của Thụy Điển và thế giới. Tác giả có trích dẫn trong nghiên cứu này
rằng việc đánh giá dựa trên dữ liệu này sẽ bị hiện tượng sai lệch dựa trên dữ liệu tổng
(Aggregate bias).
Nghiên cứu trước đó của Hatemi-J và Irandoust (2005) thực hiện cho trường hợp
Thụy Điển với 6 đối tác thương mại và sử dụng dữ liệu năm giai đoạn 1960-1999.
Dựa trên hệ số co giãn thương mại song phương, hai tác giả cho rằng điều kiện
Marshall-Lerner chỉ đúng ở trường hợp Thụy Điển với Đức. Năm trường hợp còn lại
là Đan Mạch, Pháp, Na Uy, Anh và Mỹ thì việc giảm giá thực của đồng krona Thụy
Điển không tác động có ý nghĩa đối với cán cân thương mại song phương giữa Thụy
Điển với những nước này.
Nghiên cứu của Bahmani-Oskooee et al. (2005) về thương mại giữa Úc và Thụy
Điển đánh giá hiệu ứng ngắn hạn và dài hạn được thực hiện bằng việc giảm giá thực
đồng dollar Úc đối với cán cân thương mại song phương của 23 đối tác, trong đó có
Thụy Điển. Kết quả cho thấy việc giảm giá thực đồng dollar Úc so với đồng krona
Thụy Điển đã cải thiện trong ngắn hạn đối với cán cân thương mại song phương hai
nước nhưng không kéo dài ở dài hạn. Và nghiên cứu của Irandoust (2006) trong
trường hợp của Thụy Điển và 8 đối tác thương mại dựa trên dữ liệu hàng năm cho
thấy điều kiện Marshall-Lerner chỉ đúng trong trường hợp Thụy Điển và hai đối tác
là Pháp và Hà Lan.
Các tác giả gồm Mohsen Bahmani-Oskooee và Artatrana Ratha thực hiện nghiên cứu
hiệu ứng đường cong J của Thụy Điển với 17 đối tác thương mại, sử dụng mô hình
ARDL để đánh giá tác động ngắn hạn và dài hạn của việc giảm giá thực đồng krona.
-8-
Giai đoạn thực hiện nghiên cứu là Q1/1980:Q4/2005 và nguồn dữ liệu phân tích
được lấy từ IMF. Kết quả phân tích ngắn hạn cho thấy hiện tượng đường cong J chỉ
0.26
Austria
(3.76) (1.43)
(0.78)
(3.48)
(0.03)
(3.66)
0.23
Canada
(0.12)
-0.30
0.31
0.33
0.11
0.28
0.50
Denmark
(0.41) (1.38)
(1.52)
(0.52)
(1.40)
(2.43)
0.01
-0.03
-0.02
-0.13
0.11
Finland
(0.21) (0.72)
(0.05)
0.42
1.17
Netherland
(2.39) (1.31)
(1.97)
(0.87)
(0.92)
(2.80)
-0.36
-0.13
2.27
0.07
-1.88
-2.45
New
(0.32) (0.10)
(1.78)
(0.05)
(1.48)
(1.83)
Zealand
1.45
-0.88
-0.36
-1.58
-0.21
0.18
Norway
(3.11) (1.76)
(0.73)
(2.65)
(2.88)
Kingdom
0.54
0.42
0.52
0.16
0.23
0.25
United
(1.61) (1.22)
(0.48)
(0.65)
(0.67)
(0.47)
State
Note: Figurance in parentheses represent absolute values of t-statistics
6
7
8
9
10
11
-2.49
(2.17)
-0.40
(0.77)
0.16
(0.42)
-4.16
(3.63)
-0.35
(0.78)
-0.01
(0,03)
-3.68
(3.73)
-1.10
(2.50)
1.31
(3.46)
1.54
(3.89)
0.02
(0.06)
1.25
(3.01)
-0.62
(3.35)
-0.66
(3.55)
-0.35
(3.61)
-0.73
(6.66)
-0.66
(5.20)
-0.52
(4.05)
-0.34
(4.13)
-0.65
(4.25)
-0.23
(5.54)
-0.87
(4.59)
-0.33
(4.52)
-0.66
(5.00)
-0.36
(3.44)
-0.79
(6.47)
-0.17
(2.02)
Denmark
(1.78)
(5.43)
0.12
-1.16
Finland
(1.61)
(1.52)
-0.39
0.29
France
(1.57)
(0.51)
-0.38
-1.81
Germany
(2.52)
(8.07)
-2.36
1.38
Italy
(3.92)
(2.77)
0.003
-1.69
Japan
(0.004)
(1.22)
-1.06
2.24
United Kingdom
(9.01)
(6.06)
-3.43
5.08
United State
(1.85)
(2.05)
Note: Figures in parentheses represent absolute values of t-Statistics
Australia
LogYi
Intercept
8.15
(5.39)
0.75
(2.32)
-1.76
(1.34)
1.65
(3.40)
1.74
(2.63)
-0.35
(0.65)
1.55
(8.91)
-0.06
0.50
(0.76)
1.45
(3.15)
-18.48
(4.56)
-7.24
(1.65)
0.38
(0.31)
1.49
(0.91)
-0.50
(0.19)
-7.61
(1.49)
6.14
(1.28)
-4.01
(2.63)
-12.55
(7.64)
13.65
(2.61)
2.4 Tác động của tỷ giá hối đoái thực đến các cân thƣơng mại giữa Malaysia và
14 đối tác thƣơng mại chính
Báo cáo được thực hiện bởi Bahmani-Oskooee, Mohsen và Harvey, được xuất bản
năm 2008 mang tiêu đề “ The J-curve: Malaysia versus her major trading partners ”.
(0.505)
-0.505
(1.382)
-0.194
(0.054)
0.939
(2.542)
-0.496
(1.323)
0.768
(2.047
France
0.452
(1.606)
Germany
-0.082
(0.267)
0.469
(1.496)
0.325
(1.054)
0.612
(1.934)
Hong Kong
0.068
(0.9973)
0.319
-0.325
(4.522)
0.253
6.638
0.013
-0.226
(3.325)
0.280
1.747
0.400
-0.798
(8.493)
0.432
1.176
5.103
Δlog REX t-1
Δlog REX t-2
Δlog REX t-3
Δlog REX t-4
Δlog REX t-5
Δlog REX t-6
Δlog REX t-7
Δlog REX t-8
ECM(-1)
Adj R2
0.483
0.154
0.271
0.097
Adj R2
2
2.485
2.454
5.204
3.199
17.77
4.330
LM (X 4)
1.102
9.584
4.961
1.532
0.250
0.108
RESET (X21)
Note; Figurance the critical value of Chi-squared statistics with 4 degrees of freedom is 9.49.
-0.125
(1.842)
0.277
2.706
0.550
Δlog REX
Δlog REXt-1
Thailand
0.350
(0.432)
-0.537
(0.644)
-1.834
(2.177)
-1.195
(2.471)
-0.169
(0.212)
-1.701
(2.126)
Δlog REXt-6
Δlog REXt-7
Δlog REXt-8
ECM(-1)
Bảng 2.4: Hệ số mô phỏng dài hạn cán cân thƣơng mại Malaysia và đối tác
Constant
Log Y Mγ
-14.32
-0.83
Australia
(4.36)
(1.69)
-1.63
-0.11
China
(2.48)
(2.29)
-72.55
6.56
Korea
(0.35)
(0.30)
7.63
1.68
Philippines
(2.02)
(3.17)
8.73
-0.51
Singapore
(3.36)
(1.21)
11.01
0.43
Thailand
(1.08)
(0.52)
-3.38
0.34
UK
(0.95)
(0.93)
-3.88
-0.80
USA
-0.13
(0.10)
1.20
(0.34)
Log REX
0.65
(1.04)
-0.53
(1.78)
1.23
(1.77)
-0.66
(0.13)
0.21
(0.99)
2.50
(1.86)
0.55
(2.28)
0,10
(0.19)
-7.96
(0.41)
-2.42
(3.09)
1.58
(1.93)
4.80
(1.58)
lường mối quan hệ giữa cán cân thương mại với GDP trong nước, GDP nước ngoài
và tỷ giá hối đoái thực. Mô hình sử dụng trong luận văn này được thiết kế bởi
Bahmani-Oskooee and Brooks (1999) như sau:
log TBi ,t a0 a1 log RERi ,t a2 log YV ,t a3 log Yi ,t i ,t (3.13)
3.2 Ý nghĩa các biến trong mô hình
Cán cân thƣơng mại: TBi,t là thước đo cán cân thương mại giữa Việt Nam và đối
tác thương mại thứ i, được định nghĩa bằng tỷ lệ xuất khẩu đến đối tác i với nhập
khẩu từ đối tác i. Việc lựa chọn tỷ lệ giữa xuất khẩu và nhập khẩu chứ không phải là
số tuyệt đối bởi những lý do sau. Thứ nhất, việc sử dụng tỷ lệ làm cho việc đo lường
của mô hình không phụ thuộc vào đơn vị đo. Thứ hai, vùng giá trị của tỷ lệ này thay
đổi trong một khoảng hẹp hơn và tập trung hơn. Và cuối cùng, tỷ lệ này có thể thực
hiện hàm logarith một cách dễ dàng mà không lo lắng về giá trị âm nếu có do thâm
hụt của cán cân thương mại.
Chỉ số tăng trƣởng: YV,t là chỉ số tăng trưởng GDP của Việt Nam tại thời điểm t so
với năm gốc và Yi,t là chỉ số tăng trưởng GDP của đối tác i tại thời điểm t so với năm
gốc. Số liệu GDP từ nguồn IFS của IMF thể hiện tăng trưởng GDP theo kỳ báo cáo
so với kỳ trước đó. Chỉ số GDP được tính toán theo tỷ lệ giữa GDP kỳ tính toán với
GDP kỳ gốc và được thực hiện lấy logarith.