Tác động của sở hữu nhà nước và sở hữu nước ngoài đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------------------------

VÕ PHƯỢNG HÀ CHIÊU
TÁC ĐỘNG CỦA SỞ HỮU NHÀ NƯỚC VÀ SỞ
HỮU NƯỚC NGOÀI ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA NHTM VIỆT NAM
Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số
: 60.34.04.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. VŨ THÀNH TỰ ANH
Ths. ĐỖ THIÊN ANH TUẤN

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan Luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử
dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu
biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của trường Đại học Kinh
tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright.
Tác giả luận văn

Võ Phượng Hà Chiêu

khi tiến hành một loạt các cải cách kể từ năm 1990. Trong đề án cơ cấu hệ thống ngân
hàng năm 2012, trong số biện pháp được Chính phủ đưa ra nhằm cơ cấu lại hệ thống ngân
hàng có 2 giải pháp liên quan đến cấu trúc vốn sở hữu trong ngân hàng gồm: (i) đẩy mạnh
cổ phần hoá các ngân hàng thương mại nhà nước; (ii) gia tăng quy mô và chất lượng vốn tự
có thông qua việc phát hành cổ phiếu bổ sung từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Ngoài ra, Nghị định 01/2014/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 03/01/2014 cho phép
nhà đầu tư chiến lược nước ngoài tăng tỷ lệ sở hữu ngân hàng từ 15% lên 20% với mong
muốn khuyến khích các cổ đông chiến lược nước ngoài tham gia đầu tư vào hệ thống ngân
hàng Việt Nam. Luận văn sử dụng phương pháp định lượng nhằm đánh giá tác động của sở
hữu nhà nước (trực tiếp và gián tiếp) và sở hữu của cổ đông chiến lược nước ngoài đến
hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam theo chỉ tiêu đo lường tỷ suất
lợi nhuận (ROA, ROE) và khả năng quản trị tài sản (tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ tài sản có khác/tổng
tài sản) trong giai đoạn 2009 – 2012.
Kết quả nghiên cứu cho thấy cấu trúc sở hữu có tác động đến hiệu quả hoạt động của các
ngân hàng theo chỉ tiêu khả năng sinh lời và khả năng quản trị tài sản của ngân hàng. Thứ
nhất, 5 ngân hàng thương mại quốc doanh là các ngân hàng có tỷ suất lợi nhuận (ROA,
ROE) thấp nhất và có tỷ lệ tài sản có khác/tổng tài sản thấp nhất về mặt trung bình so với
các ngân hàng thương mại khác trong hệ thống. Ngược lại, các ngân hàng thương mại có tỷ
lệ sở hữu nhà nước từ 20% trở lên (sở hữu gián tiếp thông qua các tập đoàn, tổng công ty
nhà nước, các tổ chức chính trị) là các ngân hàng có hiệu quả hoạt động cao nhất (tỷ suất
lợi nhuận cao nhất và tỷ lệ nợ xấu thấp nhất) so với ngân hàng thương mại khác trong hệ
thống về mặt trung bình. Thứ hai, hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại có cổ
đông chiến lược nước ngoài không có sự khác biệt so với các ngân hàng không có sự tham
gia của các cổ đông chiến lược nước ngoài. Thứ ba, các yếu tố đại diện cho đặc thù của
ngân hàng có tác động khác nhau đến hiệu quả hoạt động, cụ thể: (i) các ngân hàng đã
niêm yết có hiệu quả hoạt động tốt hơn so với các ngân hàng chưa niêm yết; (ii) các ngân
hàng thương mại nông thôn được chuyển đổi/thành lập mới giai đoạn sau năm 2005 không
có sự khác biệt về hiệu quả hoạt động so với các ngân hàng thương mại đô thị đã thành lập
trước đó; (iii) quy mô tổng tài sản và cấu trúc vốn (tỷ lệ vốn chủ sở hữu/tổng tài sản) có


DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................viii
DANH MỤC HÌNH VẼ ....................................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC .............................................................................................. x
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH .................................................. 1
1.1 Bối cảnh nghiên cứu..................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 4
1.5 Nguồn dữ liệu ............................................................................................................... 4
1.6 Kết cấu của nghiên cứu ................................................................................................ 4
CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÚC SỞ HỮU VÀ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG .................................................................. 5
2.1 Cơ sở lý thuyết về cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng ............ 5
2.1.1 Mối quan hệ giữa sở hữu nhà nước và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng .... 5
2.1.2 Mối quan hệ giữa sở hữu của cổ đông chiến lược nước ngoài và hiệu quả hoạt
động của các ngân hàng .................................................................................................. 6
2.2 Mô hình thực nghiệm ................................................................................................... 7
2.2.1 Mô hình tổng quát ................................................................................................. 7
2.2.2 Triển khai mô hình kinh tế lượng .......................................................................... 8
2.2.3 Định nghĩa các biến và cơ sở lý thuyết sử dụng các biến trong mô hình .............. 8
CHƯƠNG 3 MÔ TẢ DỮ LIỆU .......................................................................................... 14


vi

3.1 Nguồn dữ liệu ............................................................................................................. 14
3.2 Mô tả dữ liệu .............................................................................................................. 14
3.2.1 Về số lượng và loại hình sở hữu của các NHTM trong giai đoạn 2009 – 2012 .. 14

Tên tiếng Anh

Tên tiếng Việt

Agribank

Vietnam Bank for Agriculture

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

and Rural Development

nông thôn Việt Nam

Bank for Investment and

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư

Development of Vietnam

và Phát triển Việt Nam

GDP

Gross Domestic Product

Tổng sản phẩm quốc nội

GPBank



Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

ROE

Return on equity

Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu

SaigonBank

SaigonBank For Industry and

Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài

Trade

Gòn Công Thương

TCTD

Tổ chức tín dụng

TienPhongBank TienPhong Commercial Joint

Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên

Vietcombank

Vietinbank

ix

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Mô tả thống kê về các NHTM niêm yết và chưa niêm yết ................................... 16
Hình 3.2 Mô tả thống kê về các NHTM đô thị và NHTM nông thôn được chuyển đổi ...... 17
Hình 3.3 Mô tả thống kê về quy mô các ngân hàng ............................................................ 17
Hình 3.4 Mô tả thống kê về cấu trúc vốn ngân hàng ........................................................... 18
Hình 3.5 Mô tả thống kê về tỷ lệ cho vay/tổng tài sản ........................................................ 18
Hình 3.6 Mô tả thống kê về tỷ suất sinh lời của các NHTM ............................................... 19
Hình 3.7 Mô tả thống kê về tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ tài sản có khác/tổng tài sản ........................ 19
Hình 3.8 Ma trận tương quan giữa các biến độc lập ............................................................ 22
Hình 3.9 Tương quan giữa cặp biến Banksize và Capital_structure ................................... 22


x

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2004 - 2013 ...................... 38
Phụ lục 2 Tỷ lệ sở hữu của Nhà nước trong hệ thống Ngân hàng ở một số nước trên thế
giới ....................................................................................................................................... 39
Phụ lục 3 Định nghĩa cổ đông chiến lược nước ngoài trong ngân hàng .............................. 40
Phụ lục 4 Danh sách Cổ đông chiến lược nước ngoài đầu tư/thoái vốn đầu tư vào các
NHTMCP Việt Nam từ trước năm 2013. ............................................................................ 41
Phụ lục 5 Các NHTM có tỷ lệ sở hữu nhà nước trên 20% vốn góp trong giai đoạn 2009 –
2012 ..................................................................................................................................... 42
Phụ lục 6 Các NHTM có tỷ lệ sở hữu nhà nước trên 20% vốn góp trong giai đoạn 2009 –
2012 ..................................................................................................................................... 44
Phụ lục 7 Kiểm định về trung bình theo cơ cấu sở hữu trong các NHTM .......................... 45
Phụ lục 8 Kiểm định trung bình theo NHTM có/không có cổ đông chiến lược nước ngoài
............................................................................................................................................. 47

vi phạm kỷ cương, luật pháp; hiệu quả kinh doanh thấp…2
Để giải quyết tồn tại yếu kém nêu trên, các đề án cơ cấu hệ thống ngân hàng3 đều có giải
pháp: (i) NHTMNN vẫn đóng vai trò quan trọng trong quá trình cơ cấu và phải được cơ
cấu toàn diện, bao gồm hoạt động cổ phần hoá NHTMNN; (ii) gia tăng quy mô vốn thông
qua phát hành cổ phiếu bổ sung từ các cổ đông trong và ngoài nước. Đối với hoạt động cổ
phần hoá NHTMNN: bắt đầu vào tháng 5/2004 theo quyết định số 84/2004/QĐ-TTg đưa
Vietcombank và MHB vào danh sách doanh nghiệp nhà nước thuộc diện cổ phần hoá.
Hiện tại tỷ lệ sở hữu của nhà nước trong NHTMNN có xu hướng giảm dần4 nhưng vẫn còn

Chi tiết theo Phụ lục 1
Định hướng và giải pháp cơ cấu lại hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015 (Dự thảo).
3
Đề án xử lý nợ tồn đọng của các Ngân hàng thương mại (2001) và Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín
dụng giai đoạn 2011 – 2015 (2012).
4
4 NHTM quốc doanh đã được cổ phần hoá với tỷ lệ vốn nhà nước sau cổ phẩn hoá: 64,46% vốn của
Vietinbank; 77,11% vốn của Vietcombank; 95.76% vốn của BIDV và 91,26% vốn của MHB.
1
2


2

khá cao5. Bên cạnh giải pháp cổ phần hoá các NHTMNN, giải pháp gia tăng quy mô vốn
cũng được các ngân hàng thương mại (NHTM) áp dụng tích cực thông qua hoạt động chào
bán cổ phần cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Sau khi Nghị định số 69/2007/NĐCP6 có hiệu lực, ngành ngân hàng chứng kiến một làn sóng nhà đầu tư chiến lược nước
ngoài tham gia đầu tư vào các NHTM trong nước như Sumitomo Mitsui Banking
Corporation (cổ đông chiến lược của NHTMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam); United
Overseas Bank Limited (cổ đông chiến lược của NHTMCP Phương Nam),...
Số liệu báo cáo năm 2009 cho thấy về trung bình các NHTM tư nhân có tỷ suất sinh lời

NHTM có cổ đông chiến lược nước ngoài

10

2,17%

13,96%

NHTM không có cổ đông chiến lược nước ngoài

32

1,95%

11,91%

Nguồn: Tác giả tính toán
Các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trên thế giới cho thấy cấu trúc sở hữu và hiệu quả
hoạt động của các ngân hàng mối tương quan lẫn nhau. Tuy nhiên mối tương quan này
chưa rõ ràng và có kết quả khác nhau ở mỗi khu vực/mỗi quốc gia và mỗi giai đoạn khác
nhau. Các nghiên cứu thực nghiệm gần đây ở các nước đang phát triển/các nước chuyển
đổi cho thấy: (i) ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước có hiệu quả hoạt động thấp hơn về trung
bình so với các ngân hàng thuộc sở hữu tư nhân và các ngân hàng nước ngoài (Berger và
đ.t.g, 2005; Micco và đ.t.g, 2004); (ii) các ngân hàng có sự tham gia của các nhà đầu tư
Báo cáo Global Financail Development Report 2013 (World Bank, 2013) trong phạm vi 123 quốc gia trên
thế giới, trung bình vốn nhà nước chiếm khoảng 21% tổng vốn hệ thống ngân hàng trong giai đoạn 2008 –
2010 (Phụ lục 2). Trong khi đó, theo tính toán của tác giả tỷ lệ sở hữu của nhà nước trong 5 NHTMNN chiếm
35,56% tổng vốn góp của hệ thống NHTM, chưa gồm vốn nhà nước góp thông qua các doanh nghiệp nhà
nước.
6

nước ngoài do giới hạn về thông tin và số liệu.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Do giới hạn về số liệu và nguồn lực, tác giả chỉ nghiên cứu những tác động của sở hữu nhà
nước và sở hữu của cổ đông chiến lược tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012.


4

1.4 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp định lượng nhằm chứng minh mối quan hệ tương quan giữa
sở hữu nhà nước, sở hữu của cổ đông chiến lược nước ngoài và hiệu quả hoạt động của các
NHTM Việt Nam. Trên cơ sở mô hình định lượng được sử dụng trong các nghiên cứu, tác
giả lập mô hình định lượng sử dụng thước đo ROA, ROE đại diện cho khả năng sinh lợi và
thước đo NPL, tỷ lệ tài sản có khác/tổng tài sản đại diện cho chất lượng tài sản là các biến
đại diện cho hiệu quả hoạt động của ngân hàng và sử dụng các yếu tố khác có tác động đến
hiệu quả hoạt động của NHTM để chứng minh mối quan hệ tương quan này.
Tác giả tập trung phân tích báo cáo tài chính hợp nhất, kiểm toán của các NHTM và tính
toán các chỉ số: hiệu quả hoạt động, chỉ số tài chính, tìm kiếm các thông số về tỷ lệ sở hữu
của nhà nước và sự tham gia của các cổ đông chiến lược nước ngoài.
Sau đó, trên cơ sở kết quả của mô hình thực nghiệm tác giả phân tích và kết luận các vấn
đề chính sách được nêu trong luận văn.
1.5 Nguồn dữ liệu
Sử dụng báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, bản cáo bạch và các nguồn thông tin đáng
tin cậy khác từ website của NHTM, các công ty chứng khoán năm 2009 – 2012.
1.6 Kết cấu của nghiên cứu
Tiếp theo Chương 1 đã được trình bày ở trên, Chương 2 sẽ giới thiệu các nghiên cứu lý
thuyết, thực nghiệm về mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu, cụ thể là sở hữu nhà nước, sở
hữu của cổ đông chiến lược nước ngoài và hiệu quả của ngân hàng; thiết lập mô hình kinh
tế lượng. Chương 3 tác giả mô tả các biến trong mô hình. Chương 4 gồm 2 phần: (i) kết
quả ước lượng và kiểm định các giả thiết về đa cộng tuyến, phương sai thay đổi; (ii) phân

nhiều hơn (WorldBank, 2001). Ngược lại, theo Jensen và Meckling (1976), trích trong
Kobeissi (2010) cho rằng các ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước không hoạt động hiệu quả
do thiếu cơ chế giám sát thị trường vốn; do đó các nhà quản lý trong các ngân hàng thuộc
sở hữu nhà nước sẽ theo đuổi các lợi ích riêng và làm gia tăng các chi phí doanh nghiệp.
Đồng thời theo Lang và So (2002), trích trong Kobeissi (2010) thì các nhà quản lý trong
các ngân hàng tư nhân chịu áp lực cao hơn từ cơ chế giám sát, các biện pháp trừng phạt khi
hoạt động không hiệu quả.


6

Các nghiên cứu thực nghiệm gần đây cho thấy các ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước ở các
nước đang phát triển/nước chuyển đổi có hiệu quả hoạt động thấp hơn so với các loại hình
ngân hàng khác, cụ thể:
(i) Nghiên cứu của Micco và đ.t.g (2004) với dữ liệu của 119 quốc gia trên thế giới giai
đoạn 1995 – 2002 cho thấy tại các nước đang phát triển, ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước
có lợi nhuận thấp hơn so với ngân hàng thuộc sở hữu tư nhân và ngân hàng thuộc sở hữu
nước ngoài.
(ii) Nghiên cứu của Berger và đ.t.g (2005) tại các ngân hàng Argentina trong thập niên
1990 cho thấy các ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước có hiệu quả thấp hơn trong dài hạn so
với các ngân hàng thuộc sở hữu tư nhân và các ngân hàng thuộc sở hữu nước ngoài, đặc
biệt các ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước có tỷ lệ nợ xấu ở mức rất cao so với các ngân
hàng tư nhân và ngân hàng nước ngoài;
(iii) Nghiên cứu của Cornett và đ.t.g (2008) đối với các ngân hàng tại 16 nước Đông Á giai
đoạn 1989 – 2000 cho thấy các ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước có lợi nhuận thấp hơn,
vốn cấp 1 thấp hơn và rủi ro tín dụng cao hơn so với các ngân hàng thuộc sở hữu tư nhân.
2.1.2 Mối quan hệ giữa sở hữu của cổ đông chiến lược nước ngoài và hiệu quả hoạt
động của các ngân hàng
Theo Bonin và đ.t.g (2004), về lý thuyết có 3 quan điểm khác nhau giải thích mối tương
quan tích cực giữa các ngân hàng có cổ đông chiến lược nước ngoài đến hiệu quả hoạt

hàng tư nhân có hiệu quả cao hơn so với ngân hàng không có nhà đầu tư nước ngoài.
2.2 Mô hình thực nghiệm
2.2.1 Mô hình tổng quát
Theo Aburime (2005), trích trong Ongore và Kusa (2013), các yếu tố tác động đến hiệu
quả của một ngân hàng có thể được phân thành: yếu tố đặc thù của ngân hàng (yếu tố bên
trong) và các yếu tố vĩ mô (yếu tố bên ngoài) tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân
hàng. Tuỳ theo mục đích nghiên cứu khác nhau, nhà nghiên cứu có thể lựa chọn các biến
phù hợp để đưa vào mô hình. Trên cơ sở các nghiên cứu trước, tác giả xây dựng mô hình
kinh tế lượng tổng quát như sau:
Efficiencyi = α + βOwnership Variablei + γControl Variablei + δMacro Variablei + εi
(2.1)
Trong đó:
Efficiencyi : các biến đại diện hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Các nhà nghiên cứu
thường sử dụng 2 phương pháp để đo lường hiệu quả hoạt động trong ngân hàng. Thứ nhất,
sử dụng phương pháp tham số/phi tham số để ước lượng biên lợi nhuận – chi phí thông qua


8

mô hình DEA (Data Envelope Analysis) hoặc SFA (Stochastic Frontier Analysis). Thứ hai,
sử dụng các chỉ số tài chính về hiệu quả hoạt động như: ROA (Return on Assets), ROE
(Return on Equity), NIM (Net interest margin), NPL (Non-performing loans)… là các chỉ
số đại diện cho hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Ownership Variablei : các biến đại diện cấu trúc sở hữu của ngân hàng. Cấu trúc sở hữu có
thể phân chia theo tỷ lệ hoặc loại hình cổ đông sở hữu: tổ chức (cổ đông nhà nước, cổ đông
tư nhân, cổ đông nước ngoài/chiến lược nước ngoài) hoặc sở hữu gia đình,…; quá trình
thay đổi cấu trúc sở hữu (thâu tóm, sáp nhập,…).
Control Variablei : các biến đại diện cho các đặc tính/đặc thù của mỗi ngân hàng. Một số
biến chỉ đặc tính của ngân hàng gồm: quy mô (tổng tài sản), niêm yết trên thị trường chứng
khoán, chỉ số quản trị tài sản ngân hàng (tỷ lệ cho vay/tổng tài sản), chỉ số quản trị nợ (tỷ lệ

kế toán quốc tế; tỷ lệ nợ xấu bao gồm nợ tái cấu trúc theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN
hoặc Quyết định 780/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước; tỷ lệ nợ xấu/tổng tài sản bao
gồm các đầu tư chứng khoán, cho vay liên ngân hàng, khoản phải thu khác – các mục theo
quy định và chuẩn mực kế toán Việt Nam cho phép các ngân hàng tránh ghi nhận vào
khoản nợ xấu. Đặc thù của các NHTM Việt Nam là một phần nợ xấu thực tế không được
phân loại và hạch toán đầy đủ trong khoản mục nợ xấu mà được đưa vào khoản mục tài sản
có khác (bao gồm khoản phải thu khác và tài sản có khác)7. Do đó trong nghiên cứu này,
tác giả sử dụng thêm chỉ số tỷ lệ tài sản có khác8/tổng tài sản để biến đại diện cho khả năng
quản trị tài sản ngân hàng.
2.2.3.2 Định nghĩa các biến độc lập được sử dụng trong mô hình
Biến đại diện cho các NHTM thuộc sở hữu nhà nước bao gồm 𝑩𝒊𝒈𝑺𝒕𝒂𝒕𝒆𝒊 , 𝑺𝒕𝒂𝒕𝒆𝒊: lần
lượt là các biến đại diện cho các NHTM thuộc sở hữu nhà nước gồm 5 NHTM quốc doanh
và các NHTM có tỷ lệ sở hữu nhà nước từ trên 20%. Trong hầu hết nghiên cứu trước, các
tác giả sử dụng một biến duy nhất để đại diện cho thuộc tính ngân hàng thuộc/không thuộc
sở hữu của nhà nước9. Tuy nhiên, do đặc thù trong quá trình hình thành và phát triển hệ
thống ngân hàng Việt Nam, tác giả áp dụng tương tự cách phân chia của Berger (2007) đối
Theo ông Nguyễn Xuân Thành (2014) các ngân hàng thường giấu nợ xấu bằng cách đảo nợ và một phần
đưa vào tài sản có khác. Do đó, một số NHTM thời gian qua báo cáo nợ xấu thấp, nhưng khi Ngân hàng Nhà
nước kiểm tra, thì tỷ lệ nợ xấu lên tới 50 - 60% (Nguồn: Thanh Phong, 2013)
8
Tài sản có khác được tính bằng tổng các khoản phải thu và tài sản có khác thuộc mục Tài sản có khác trên
Bảng cân đối kế toán.
9
Các nghiên cứu định nghĩa khác nhau về ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước, cụ thể: (i) La Porta (2002);
Dinç (2005); Cornett (2008) định nghĩa ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước khi tỷ lệ sở hữu nhà nước chiếm
trên 20% vốn góp; (ii) nghiên cứu của Bonin (2004) và Berger (2007) định nghĩa ngân hàng thuộc sở hữu nhà
nước khi tỷ lệ sở hữu của nnước và các doanh nghiệp nhà nước chiếm trên 50% vốn góp.
7



11
Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long cũng là NHTM quốc doanh do nhà nước sở hữu
100% vốn (theo Quyết định số 769/TTg ngày 18/9/1997).
𝑗
12
Công thức đo tỷ lệ sở hữu trực tiếp và gián tiếp của nhà nước: 𝑜𝑤𝑛State,i = ∑𝑗=1 𝑠𝑗𝑖 𝑠𝑔𝑗 , trong đó j = 1,..,j
các cổ đông trong ngân hàng; 𝑠𝑗𝑖 là tỷ lệ cổ phần của ngân hàng i được sở hữu bởi cổ đông j và 𝑠𝑔𝑗 là tỷ lệ sở
hữu vốn nhà nước trong cổ đông j (Porta, 2002). Porta chia tỷ lệ sở hữu nhà nước trong các ngân hàng thành
3 mức từ 20% - 50%; từ 50% - 90% và trên 90%. Tác giả định nghĩa ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước khi
có tỷ lệ vốn nhà nước (trực tiếp và gián tiếp) trong ngân hàng trên 20% tương ứng với quy định tại mục 3,
điều 55 Luật các Tổ chức tín dụng 2010 về giới hạn tối đa đối với cổ đông và những người có liên quan của
một TCTD.
10


11

hàng13. Foreign Strategici là biến giả nhận giá trị 1 nếu là NHTM có sở hữu của cổ đông
chiến lược nước ngoài và nhận giá trị 0 nếu thuộc loại hình khác. Trong luận văn này, tác
giả kỳ vọng NHTM có cổ đông chiến lược nước ngoài có hiệu quả cao hơn so với NHTM
không có cổ đông chiến lược nước ngoài.
𝑹𝒖𝒓𝒂𝒍𝒃𝒂𝒏𝒌𝒊: biến đại diện cho NHTM nông thôn được chuyển đổi lên ngân hàng đô thị
và các ngân hàng được thành lập mới trong giai đoạn sau năm 2005. Theo Báo cáo kinh tế
vĩ mô 2012 của Uỷ ban kinh tế Quốc hội, một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng
nợ xấu cao trong các NHTM Việt Nam là tình trạng chuyển đổi quá nhanh các ngân hàng
nông thôn thành ngân hàng thành thị. Trong giai đoạn 2005 – 2007, hàng loạt NHTM nông
thôn với quy mô vốn nhỏ, quy mô hoạt động hẹp, khả năng quản trị hạn chế đã được cấp
phép chuyển đổi thành các NHTM đô thị14 và phải đáp ứng những yêu cầu về vốn điều lệ
tối thiểu theo Nghị định số 141/2006/NĐ-CP15. Do đó, sau khi chuyển đổi/thành lập mới,
các ngân hàng này buộc phải tăng vốn chủ sở hữu lên từ 10 – 20 lần trong một thời gian

quá trình tư nhân hoá một phần/toàn phần và xử lý nợ xấu; (ii) sau khi niêm yết, các ngân
hàng này đạt được hiệu quả biên lớn hơn do gia tăng sự giám sát từ thị trường và công bố
thông tin minh bạch hơn (Shih và đ.t.g, 2007, trích trong Huang, 2010). Nghiên cứu thực
nghiệm của Farazi và đ.t.g (2011) cũng đã cho thấy các NHTM niêm yết có hiệu quả cao
hơn .
𝑳𝒐𝒂𝒏/𝑨𝒔𝒔𝒆𝒕𝒔𝒊 : biến đại diện cho tính thanh khoản và chiến lược quản trị tài sản của ngân
hàng, được đo bằng tỷ lệ cho vay ròng/tổng tài sản16. Về lý thuyết, tỷ lệ Loan/Assetsi
càng cao càng đem lại hiệu quả cao vì khoản mục cho vay có rủi ro cao và mang lại mức
lợi nhuận kỳ vọng cao hơn so với các loại tài sản khác như trái phiếu chính phủ (Bourke,
1989, trích trong Athanasoglou và đ.t.g, 2006). Tuy nhiên, theo Noulas (1997), trích trong
Athanasoglou và đ.t.g (2006) cho rằng rủi ro tín dụng trong khoản mục cho vay (chất
lượng khoản vay) cũng có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của ngân
hàng khi rủi ro tín dụng tăng. Mối quan hệ này có thể là tích cực hoặc tiêu cực.
𝑪𝒂𝒑𝒊𝒕𝒂𝒍 𝒔𝒕𝒓𝒖𝒄𝒕𝒖𝒓𝒆𝒊: biến đại diện cho cấu trúc vốn của ngân hàng, được đo bằng tỷ lệ
vốn chủ sở hữu/tổng tài sản. Biến này có thể đại diện cho việc sử dụng đòn bẩy trong ngân
hàng. Về lý thuyết quản trị doanh nghiệp, tỷ lệ sử dụng đòn bẩy có mối tương quan tích
cực với hiệu suất của doanh nghiệp, tức tỷ lệ vốn chủ sở hữu/tổng tài sản sẽ tương quan
nghịch với hiệu quả của ngân hàng. Tuy nhiên, quan điểm ngược lại cho rằng, tỷ lệ vốn
chủ sở hữu/tổng tài sản càng cao càng đem lại hiệu quả hoạt động cao vì khi tỷ lệ vốn chủ
sở hữu càng cao, ngân hàng đối mặt với chi phí phá sản thấp (khả năng chịu lỗ cao hơn) và
có chi phí vốn thấp hơn, do đó ngân hàng có động cơ dịch chuyển lợi thế này vào các tài
sản có biên lợi nhuận cao hơn. Kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy mối
tương quan này không rõ ràng (tương quan tích cực: nghiên cứu của Athanasoglou và đ.t.g,
2006 ; tương quan tiêu cực: nghiên cứu của Wang và Zhu, 2008).
𝑫𝒖𝒎𝒎𝒚 𝒚𝒆𝒂𝒓𝒊 (year2009i , year2010i , year2011i ): biến giả đại diện sự ảnh hưởng của
từng năm trong giai đoạn 2009 – 2012 đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng. Biến giả
Một số chỉ số tài chính khác đại diện cho tính thanh khoản gồm: tỷ lệ tài sản thanh khoản/tổng tài sản, tỷ lệ
cho vay/tiền gửi hoặc tỷ lệ tiền gửi/tổng tài sản.
16



(-)

LaPorta (2002),
Berger (2007)

Foreign Strategici

NHTM có nhà đầu tư chiến lược
nước ngoài

(+)

Ruralbank i

Ngân hàng được chuyển đổi từ
NHTM nông thôn hoặc được
thành lập mới sau năm 2005.

(-)

Uỷ ban kinh tế
Quốc hội (2012)

(-)

Bonin (2004)

Banksizei


(-)

Wang và Zhu
(2008)

(+)

Athanasoglou
(2006)

(+/-)

Bonin (2004),
Berger (2005)

Capital structurei

Cấu trúc vốn đo bằng vốn chủ sở
hữu/tổng tài sản

year2009i , year2010i Ảnh hưởng đặc thù từng năm
đến hiệu quả hoạt động của các
year2011i
ngân hàng

Claessens (2000),
Bonin (2004),
Berger (2005)

Berger (2005)

Về số lượng: số lượng ngân hàng biến động giảm dần theo xu hướng sáp nhập/hợp nhất
ngân hàng, cụ thể: trong năm 2011 số lượng ngân hàng giảm từ 42 ngân hàng xuống còn
40 ngân hàng, do hợp nhất 3 ngân hàng: NHTMCP Sài Gòn (SCB), NHTMCP Đệ Nhất
(Ficombank) và NHTMCP Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank) và vẫn lấy tên là
NHTMCP Sài Gòn (SCB). Đến năm 2012, số lượng ngân hàng tiếp tục giảm từ 40 xuống
còn 39 ngân hàng do NHTMCP Nhà Hà Nội sáp nhập vào NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status