BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN XUÂN SƠN
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN VĂN LÂM
TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2016
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2017
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN XUÂN SƠN
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN VĂN LÂM
TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2016
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH : TCQLD
MÃ SỐ : CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện: 5/2017 - 9/2017
HÀ NỘI - 2017
1.2. Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện ......................................... 3
1.3. Các phương pháp phân tích danh mục thuốc ............................................. 5
1.3.1. Phương pháp phân tích nhóm điều trị ............................................... 5
1.3.2. Phương pháp phân tích ABC ............................................................ 7
1.4. Thực trạng áp dụng các phương pháp phân tích danh mục thuốc. ............ 8
1.5. Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam ........................ 10
1.6. Các giải pháp nhằm nâng cao, cải thiện chất lượng danh mục thuốc bệnh viện .. 13
1.7. Giới thiệu về Trung Tâm Y Tế Văn Lâm ................................................ 14
1.7.1. Nhân lực ....................................................................................... 15
1.7.2. Cơ cấu tổ chức .............................................................................. 16
1.8. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 21
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 23
2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu. ......................................... 23
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 23
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ...................................................................... 23
2.2.2. Các biến số nghiên cứu ................................................................. 23
2.2.3. Phương pháp thu thập xử lý và phân tích số liệu. .......................... 28
2.2.4. Phương pháp trình bày kết quả nghiên cứu. .................................. 32
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 33
3.1. Mô tả cơ cấu DMT sử dụng tại TTYT Văn Lâm năm 2016 ........................ 33
3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý. ..................... 33
3.1.2. Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ...... 38
3.1.3. Cơ cấu DMT được sử dụng theo thuốc đơn thành phần/ thuốc đa
thành phần ........................................................................................ 41
3.1.4. Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo tên biệt dược gốc, thuốc
theo tên generic. .............................................................................. 45
3.1.5. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng năm 2016 theo quy chế thuốc
thường/thuốc GN-HTT...................................................................... 46
4.1.8. Cơ cấu DMT sử dụng năm 2016 theo TT 01/2012/TTLT-BYT-BTC.. 67
4.1.9. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo kết quả đấu thầu năm 2016 .. 68
4.2 Phân tích DMT sử dụng tại TTYT Văn Lâm năm 2016 theo phương
pháp ABC ........................................................................................................ 69
4.2.1. Phân tích DMT sử dụng năm 2016 theo phương pháp ABC ........ 69
4.2.2. Phân tích nhóm A theo nhóm điều trị ............................................. 69
4.2.3. Phân tích nhóm A theo nguồn gốc xuất xứ..................................... 70
4.2.4. Phân tích nhóm A theo thành phần ................................................. 70
4.3. Hạn chế của đề tài. ................................................................................... 71
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 72
KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 75
Phụ lục 1: Biểu mẫu thu thập số liệu các biến số nghiên cứu......................... 79
Phụ lục 2: Biểu mẫu thu thập số liệu biến số nghiên cứu ............................... 80
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BHYT
Bảo hiểm y tế
BV
Bệnh viện
BYT
Bộ Y Tế
Y học cổ truyền
TTYT
Trung Tâm Y Tế
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
Trang
Nhân lực của Trung Tâm Y Tế Văn Lâm.............................................. 15
Cơ cấu nhân lực khoa Dược .................................................................. 19
Mô hình bệnh tật tại TTYT Văn Lâm năm 2016 phân loại theo mã ICD 10 .... 20
Các chỉ số phân tích danh mục thuốc .................................................... 31
Cơ cấu DMT sử dụng năm 2016 theo nhóm tác dụng dược lý ............. 33
Cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng nhóm Điều trị ký sinh trùng và
chống nhiễm khuẩn ................................................................................ 37
Bảng 7. Cơ cấu DMT sử dụng năm 2016 Trung Tâm Y Tế Văn Lâm theo nguồn
gốc, xuất xứ............................................................................................ 38
Bảng 8. Cơ cấu DMT sử dụng tại TTYT Văn Lâm năm 2016 có trong danh mục
thông tư 10/2016/TT-BYT. ................................................................... 40
Bảng 9. Cơ cấu DMT sử dụng năm 2016 theo thuốc đơn thành phần/thuốc đa
thành phần .............................................................................................. 41
Bảng 10. Cơ cấu DMT đa thành phần theo nhóm tác dụng dược lý .................... 43
Bảng 11. Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc biệt dược gốc, thuốc theo tên Generic
............................................................................................................... 45
Bảng 12. Cơ cấu DMT sử dụng theo quy chế chuyên môn ................................. 46
Bảng 13. Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm thuốc tân dược và nhóm thuốc cổ
Giá trị sử dụng của nhóm dược lý chính trong DMT được sử dụng năm
2016 của Trung Tâm Y Tế Văn Lâm. ................................................... 35
Hình 2.
Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu trong DMT được
sử dụng năm 2016 về giá trị và khoản mục thuốc................................. 39
Hình 3.
Tỷ lệ khoản mục hoạt chất ,giá trị sử dụng thuốc sx trong nước, thuốc
nhập khẩu trong DMT sử dụng có trong danh mục thông tư
10/2016/TT-BYT .................................................................................. 40
Hình 4.
Số khoản mục thuốc và giá trị sử dụng thuốc đơn thành phần và thuốc
đa thành phần trong DMT sử dụng năm 2016 ...................................... 42
Hình 5.
Khoản mục và giá trị sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc theo tên
generic có trong DMT sử dụng TTYT Văn Lâm năm 2016 ................. 45
Hình 6.
Thể hiện giá trị sử dụng, khoản mục thuốc trong DMT sử dụng theo
đường uống, tiêm truyền, đường khác. ................................................. 48
Hình 7.
chữa bệnh cho nhân dân khu vực phía Bắc tỉnh Hưng Yên. Lượng bệnh nhân
ngày càng đông, mô hình bệnh tật ngày càng đa dạng, mức tiêu thụ thuốc
ngày càng lớn đòi hỏi bệnh viện không ngừng nâng cao công tác khám chữa
bệnh, tạo ra thương hiệu, uy tín và sự tin tưởng của nhân dân tỉnh Hưng Yên.
Hàng năm Trung Tâm Y Tế sử dụng một số lượng khá lớn thuốc để phục
vụ công tác khám chữa bệnh, do đó tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hiệu
quả, hợp lý đang là vấn đề cấp thiết hiện nay. Để thực hiện mục tiêu này,
không thể thiếu nhiệm vụ quan trọng là lựa chọn được danh mục thuốc bệnh
viện hợp lý. Tuy nhiên, từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào phân tích về
danh mục thuốc sử dụng tại Trung Tâm Y Tế Văn Lâm. Do đó, tôi tiến hành
đề tài: "Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung Tâm Y Tế Huyện Văn
Lâm Tỉnh Hưng Yên năm 2016” với hai mục tiêu:
1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung Tâm Y Tế Huyện
Văn Lâm Tỉnh Hưng Yên năm 2016.
2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung Tâm Y Tế Huyện Văn
Lâm Tỉnh Hưng Yên năm 2016 theo phương pháp phân tích ABC.
1
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phản ánh được thực trạng
hoạt động sử dụng thuốc của Trung Tâm Y Tế Văn Lâm, nhằm đưa ra những
đề xuất góp phần đảm bảo cung ứng thuốc cho nhu cầu sử dụng và đảm bảo
xây dựng DMT phù hợp cho các năm tiếp theo.
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1. KHÁI NIỆM DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC
THUỐC BỆNH VIỆN
xem xét và ký duyệt ban hành danh mục chính thức. Việc lựa chọn danh mục
thuốc trong bệnh viện phải căn cứ vào các yếu tố sau:
- Mô hình bệnh tật (MHBT) của địa phương và cơ cấu bệnh tật do bệnh
viện thống kê hàng năm.
- Trình độ cán bộ và theo danh mục kỹ thuật mà bệnh viện được thực hiện.
- Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh do Bộ
Y Tế (BYT) ban hành;
- Khả năng kinh phí của bệnh viện: ngân sách nhà nước, thu một phần
viện phí và Bảo Hiểm y tế (BHYT);
- Xem xét một số tiêu chí như an toàn, hiệu quả điều trị, hiệu quả - chi
phí hoặc nguồn cung ứng tại chỗ.
DMT bệnh viện phải được rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm cho
phù hợp với tình hình thực tế điều trị.Các yếu tố liên quan đến hoạt động lựa
chọn, xây dựng danh mục thuốc được khái quát trong hình 1.1 như sau:
Trình độ chuyên môn,
kỹ thuật
Mô hình bệnh tật
Danh mục
thuốc thiết yếu
Hội đồng
thuốc và
điều trị
Phác đồ điều trị
Khả năng chi trả của BN,
quỹ BHYT, kinh phí
ABC và phân tích VEN là giải pháp hữu ích và cần được áp dụng để xác định
các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc. Phương pháp phân tích này sẽ trở
thành công cụ cho HĐT&ĐT quản lý danh mục thuốc [33].
1.3.1. Phương pháp phân tích nhóm điều trị
1. Phân tích nhóm điều trị giúp:
Xác định nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều
nhất.
Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định vấn đề sử dụng thuốc
bất hợp lý; Xác định những thuốc bị lạm dụng.
Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí cao nhất
trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thuốc thay
thế.
5
2. Các bước thực hiện:
Tiến hành các bước sau:
Bước 1. Liệt kê các sản phẩm thuốc.
Bước 2. Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản
phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện.
Bước 3. Tính tổng tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số
lượng sản phẩm. Tổng số tiền sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm.
Bước 4: Sắp sếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng hợp giá
trị phần trăm của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm điều trị
nào chiếm chi phí lớn nhất.
Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo danh mục thuốc thiết yếu của
Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống
Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản
phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện.
Bước 3. Tính tổng tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số
lượng sản phẩm. Tổng số tiền sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm.
Bước 4. Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi
sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền.
Bước 5. Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần.
Bước 6. Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản
phẩm bắt đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo
trong danh sách.
Bước 7. Phân nhóm như sau:
Nhóm A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền.
Nhóm B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền.
Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền.
Về số lượng, nhóm A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, nhóm B chiếm
10 - 20% tổng số sản phẩm và còn lại là nhóm C chiếm 60 - 80% tổng số sản
phẩm [4], [33].
7
3. Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC
Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốc
thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có thể
lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn, hoặc xác định
các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cung
cấp với mức giá thấp hơn.
Áp dụng phương pháp này giúp đo lường mức độ tiêu thụ thuốc, phản
ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định được việc
tại một số bệnh viện đa khoa và cho kết quả: Số khoản mục thuốc chiếm
70% tổng giá trị sử dụng (Nhóm A) của các bệnh viện đều nằm trong khoảng
từ 11,0% đến 13,1% tổng số khoản mục thuốc như vậy là hợp lý. Chứng tỏ
các bệnh viện mua sắm tương đối tập trung vào các thuốc được sử dụng nhiều
nhất trong điều trị (sử dụng 70% tổng kinh phí để mua sắm 11,0% đến 13,1%
số khoản mục thuốc). Đây là các thuốc có giá trị và số lượng sử dụng lớn
trong bệnh viện. Chính vì thế cần ưu tiên trong mua sắm đồng thời quản lý
chặt chẽ các thuốc thuộc nhóm A này [19].
Nghiên cứu của Huỳnh Hiền Trung (2012) về việc áp dụng một số biện
pháp can thiệp để cải thiện chất lượng DMT tại bệnh viện Nhân Dân 115, ban
đầu phân tích ABC/VEN năm 2006, sau đó sử dụng các biện pháp can thiệp
và đánh giá lại vào 2008.Trước can thiệp Nhóm I gồm 80 hoạt chất chiếm
14,8%; Nhóm II gồm 310 hoạt chất chiếm 57,3%; Nhóm III gồm 151 hoạt
chất chiếm 27,9% theo số lượng thuốc; nhóm I (gồm: AV, AE, AN,BV, CV)
là nhóm cần đặc biệt quan tâm (vì sử dụng nhiều ngân sách hoặc cần cho điều
trị) đã thay đổi từ chiếm 14,8% trước can thiệp xuống còn 9,1% sau can thiệp,
3,2% thay đổi thành nhóm ít quan trọng hơn, và 2,6% ( 14 hoạt chất) đã bị loại
ra khỏi danh mục. Nhóm II (gồm BE, BN, CE) tuy mức độ quan trọng ít hơn
nhóm I nhưng cũng là nhóm thuốc cần giám sát kỹ vì sử dụng ngân sách tương
đối lớn và cần thiết cho điều trị. Từ tỷ lệ 57,3% (310 hoạt chất) trước can thiệp
giảm xuống còn 41,6%, đặc biệt 71 hoạt chất đã được HĐT&ĐT loại khỏi
DMT sau can thiệp. Nhóm III (CN) ít quan trọng chiếm tỷ lệ 27,9% (151 hoạt
chất) theo số lượng, sau can thiệp còn 11,5%, 1,3% số chủng loại đã bị chuyển
sang nhóm II, có 82 (15,2%) hoạt chất được loại khỏi danh mục thuốc [25]. Có
thể thấy nghiên cứu này đã đưa ra những kết quả rất có ý nghĩa đối với bệnh
viện, những thuốc không cần thiết đối với bệnh viện đã được loại khỏi danh
mục, tiết kiệm được chi phí dành cho thuốc của bệnh viện.
9
bảo đảm nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ
thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài. Tổng giá trị tiền thuốc được sử
dụng năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm 2011. Giá trị thuốc
10
sản xuất trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 triệu USD, tăng
5,26% so với năm 2011. Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 triệu
USD và bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD [28]. Các kết quả khảo
sát tại một số BV đa khoa và chuyên khoa ở 3 tuyến bệnh viện đều cho thấy
các thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 25,5%-43,3% số khoản mục thuốc và
37%-57,1% tổng giá trị sử dụng, trong đó thấp nhất là các BV tuyến trung
ương [29]. Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa, tổng giá trị sử dụng thuốc
nội là 29,7 tỷ chiếm 29,64% tổng giá trị sử dụng tại bệnh viện [29]. Tại bệnh
viện đa khoa huyện Phù Ninh năm 2012, tổng giá trị sử dụng thuốc nội là 3,39
tỷ chiếm 48,5% tổng giá trị sử tại bệnh viện. Tỷ lệ thuốc nội ở bệnh viện đa
khoa tỉnh Bắc Cạn là 31,3% giá trị sử dụng [26], [17].
Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh
Theo kết quả nghiên cứu của các BV kinh phí mua thuốc kháng sinh
chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng. Kết quả khảo sát
của Bộ Y tế cho thấy từ năm 2007-2009 kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm
tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị thuốc sử dụng [20].
Nghiên cứu tại 38 bệnh viện đa khoa (7 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương
và 14 bệnh viện tuyến tỉnh, 17 bệnh viện huyện, quận) đại diện cho 6 vùng
trên cả nước cũng cho kết quả tương tự với tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh
ở 3 tuyến BV trung bình là 32,5%, trong đó cao nhất là ở các BV tuyến huyện
(43,1%) và thấp nhất tại bệnh viện tuyến trung ương (25,7%) [19]. Tại BV đa
khoa huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa trong năm 2015, nhóm thuốc kháng
sinh có kinh phí sử dụng lớn nhất trong các thuốc, chiếm 36,48% tổng giá trị
tiền thuốc sử dụng [21]. Tương tự tại BV đa khoa huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ
Một nghiên cứu năm 2009 chỉ ra rằng nhóm thuốc hỗ trợ tiêu hóa có giá
trị sử dụng lớn tại tất cả các bệnh viện, đặc biệt là các thuốc hỗ trợ điều trị
bệnh gan mật (như L-ornithin-L-aspartate, Arginine). Sản phầm chứa Lornithin-L-aspartate dạng tiêm tại một BV trung ương có giá trị sử dụng là 21
tỷ, chiếm 25,3% nhóm thuốc tiêu hóa. Tại các BV trung ương và tuyến tỉnh,
nhóm thuốc giải độc và dùng trong trường hợp ngộ độc cũng chiếm tỷ lệ cao
về giá trị và phần lớn giá trị của các nhóm này tập trung vào các thuốc có giá
thành cao, hiệu quả không rõ ràng như Glutathion, Alfoscerat [15].
Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên Generic
Tại một số bệnh viện, các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao trong
DMTBV. Nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa
năm 2015 thuốc biệt dược gốc chiếm 2,12%; bệnh viện đa khoa huyện Nam
12
Đàn tỉnh Nghệ An năm 2015 số lượng thuốc biệt dược gốc chiếm 3,96%;
Trung Tâm Y Tế Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An năm 2015 thuốc biệt dược gốc
chiếm 6,3% trên tổng giá trị sử dụng [21], [14], [23]. Tại bệnh viện đa khoa
tỉnh Thanh Hóa năm 2014 tỷ lệ thuốc mang tên biệt dược chiếm 11,13% số
lượng và 10,79% giá trị sử dụng, trong khi đó số thuốc mang tên generic
chiếm 89,21% giá trị sử dụng [29]. Sử dụng các thuốc mang tên generic được
xem là một trong những cách làm giảm chi phí điều trị và đây cũng là một
trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng tại
bệnh viện.
1.6. Các giải pháp nhằm nâng cao, cải thiện chất lượng danh mục thuốc
bệnh viện
Về danh mục thuốc, mặc dù danh sách các thuốc được chấp thuận trong
bệnh viện để sử dụng trong một điều kiện nhất định gọi là danh mục thuốc, ở
một nghĩa tối thiểu là việc bổ sung vào các đặc tính kỹ thuật để chỉ ra thuốc
được sử dụng như thế nào. Nhiều bệnh viện ở Mỹ việc quản lý danh mục
thuốc được thực hiện theo cách này. Hơn nữa, việc quản lý danh mục mở
danh mục thuốc bệnh viện thường xuyên cập nhật hoặc bổ sung/ loại bỏ. Việc
thực hiện chỉ thị 05/2004/CT-BYT của Bộ y tế dẫn đến kết quả là 100% các
bệnh viện đều xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện và đảm bảo
đủ thuốc chữa bệnh chủ yếu [1].
Các can thiệp của lựa chọn thuốc trong bệnh viện cũng đã bước đầu được
ứng dụng. Bệnh viện như Bệnh viện Nhi Trung ương, bệnh viện nhân dân
115… đã áp dụng các phương pháp phân tích ABC, VEN để phân tích tình hình
sử dụng thuốc. Bệnh viện nhân dân 115 đã sử dụng can thiệp dựa trên phân tích
ABC, VEN để nhận diện các bất hợp lý từ đó tác động đến HĐT&ĐT nhằm
kiểm soát thuốc nhóm A, giảm bớt thuốc nhóm N, hạn chế sử dụng thuốc ngoài
danh mục kết quả đã làm giảm thuốc không thiết yếu sử dụng nhiều ngân sách,
loại khỏi danh mục 167 loại thuốc không thiết yếu [25].
1.7. Giới thiệu về Trung Tâm Y Tế Văn Lâm
Trung Tâm Y Tế Văn Lâm được thành lập 21/ 4/1977, Hiện tại Trung
Tâm Y Tế Văn Lâm có tổng số giường là 90, xếp hạng tương đương với bệnh
viện hạng III, tổng số biên chế hiện có là 102 cán bộ viên chức gồm: 20 bác
sỹ (trong đó có 01 thạc sỹ và 10 BSCKI) còn lại là các nhân viên khác như cử
nhân điều dưỡng, nữ hộ sinh, y tế công cộng, kế toán. Trung tâm được chia
thành 20 khoa, phòng, đội trong đó có 07 khoa lâm sàng (Nội, Ngoại, Sản,
Hồi sức cấp cứu, YHCT, Chuyên khoa, truyền nhiễm), 03 khoa cận lâm sàng,
01 phòng khám bệnh; 01 phòng methadol; 02 đội (Đội y tế dự phòng và đội
14
chăm sóc sức khỏe sinh sản); 06 phòng chức năng (Phòng kế hoạch tổng
hợp, Phòng TCHC, Phòng KT – TV, phòng CNTT, phòng điều dưỡng,
phòng vật tư).
Trung Tâm Y Tế Văn Lâm thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn về khám
chữa bệnh, phòng bệnh; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn về y tế dự phòng,
phòng chống HIV/AIDS, phòng chống các bệnh xã hội, chăm sóc sức khỏe
19,61
Đại học
2
1,96
Trung học
6
5,88
8
7,84
Đại học
05
4,90
Cao đẳng
10
9,8
Tổng
Dược sỹ
Tổng
Điều
dưỡng,
kỹ thuật
viên
Tổng
Cán bộ
khác
Tổng
Tổng cộng:
15
Ghi chú
1.7.2. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Trung Tâm Y Tế Văn Lâm được thể hiện ở hình sau:
BAN GIÁM ĐỐC
TTYT VĂN LÂM
CÁC PHÒNG
CHỨC NĂNG
KHOA DƯỢC
KHOA
KHOA CẤP
CỨU
PHÒNG
TCKT
KHOA
NGOẠI
PHÒNG KẾ
HOẠCH
KHOA NHI
PHÒNG
CNTT
KHOA SẢN
TRUYỀN
NHIỄM
Sơ đồ 2. Cơ cấu tổ chức TTYT Văn Lâm
16