BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THU
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN TÂN BIÊN
TỈNH TÂY NINH NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2019
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THU
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN TÂN BIÊN
TỈNH TÂY NINH NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học:TS Hà Văn Thúy
ThS Nguyễn Vĩnh Nam
Thời gian thực hiện: Từ 02/07/2018 đến 02/11/2018
HÀ NỘI 2019
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
Chương I. TỔNG QUAN ..........................................................................................3
1.1.
Danh mục thuốc ...........................................................................................3
1.1.1.
1.2.
Xây dựng Danh mục thuốc trong Bệnh viện ..........................................3
Phương pháp phân tích Danh mục thuốc..................................................6
1.2.1.
Phương pháp phân tích ABC ..................................................................6
1.2.2.
Phương pháp phân tích VEN ..................................................................8
1.3.
Thực trạng phân tích Danh mục thuốc tại các bệnh viện ........................8
1.4.
1.6.
Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................20
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................22
2.1
Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu ..............................................22
2.1.1
Đối tượng nghiên cứu .........................................................................22
2.1.2
2.2
Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................22
Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................22
2.2.1 Nội dung nghiên cứu..................................................................................22
2.2.2 Các biến số nghiên cứu ..............................................................................24
2.3
Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................26
2.4
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ..................................................26
3.2
Phân tích DMT theo phương pháp phân tích ABC/VEN ......................40
3.2.1
Cơ cấu thuốc sử dụng phân hạng ABC trong năm 2017 ......................40
3.2.2
Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích VEN ..........................................43
3.2.3
Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN .............44
3.2.4
Cơ cấu thuốc nhóm AE theo tác dụng dược lý ................................46
3.2.5
Cơ cấu thuốc nhóm AN theo tác dụng dược lý ................................47
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN………………………………………………………48
4.1 DMT được sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh
năm 2017 ...............................................................................................................48
Bảng 3.15.Cơ cấu thuốc nhóm AN theo tác dụng dược lý…………………..47
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các yếu tố làm căn cứ để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện ........ 5
Hình 2.2. sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu .................................................. 23
Hình :3.3. 5 nhóm dược lý có giá trị sử dụng cao ........................................... 34
Hình:3.4 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ ......................................... 36
Hình 3.5 :Cơ cấu thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần ................. 38
Hình:3.6 Cơ cấu thuốc theo đường dùng ........................................................ 39
Hình:3.7. Cơ cấu thuốc theo phương pháp phân tích ABC ............................ 41
Hình: 3.8 Cơ cấu thuốc theo phương pháp phân tích VEN ............................ 43
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BYT
Bộ y tế
BV
Bệnh viện
BS
Bác sĩ
BN
HĐT & ĐT
Hội đồng thuốc và điều trị
ICD – 10
Phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10
KHTH
Kế hoạch tổng hợp
MHBT
Mô hình bệnh tật
TTT
Thông tin thuốc
TTY
Thuốc thiết yếu
TTYT TP
.
Trung tâm Y tế thành phố
khám và chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân.
Trong những năm qua việc sử dụng thuốc trong điều trị ở Trung Tâm
Y Tế Tân Biên còn nhiều bất cập. Do nhiều nguyên nhân khác nhau, do đó để
tăng cường chất lượng danh mục thuốc Bệnh viện và sử dụng thuốc an toàn,
hiệu quả, hợp lý, nhằm nâng cao hiệu quả điều trị cho người bệnh đang là vấn
1
đề cấp thiết hiện nay. Hơn nữa từ khi thành lập bệnh viện đến nay chưa có
nghiên cứu nào phân tích về danh mục thuốc sử dụng tại Trung Tâm Y Tế Tân
Biên. Xuất phát từ thực tế của Trung Tâm Y Tế Tân Biên trong những năm
vừa qua, tôi tiến hành đề tài: "Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung
Tâm Y Tế Tân Biên tỉnh Tây Ninh năm 2017” với mục tiêu sau:
1.
Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tai Trung Tâm Y Tế Tân
Biên tỉnh Tây Ninh năm 2017.
2.
Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại Trung Tâm Y Tế Tân
Biên tỉnh Tây Ninh theo phương pháp ABC/VEN.
Qua kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phản ánh được thực
trạng danh mục thuốc và việc sử dụng thuốc của Trung Tâm Y Tế Tân Biên
tỉnh Tây Ninh, nhằm đưa ra những đề xuất góp phần hoàn thiện danh mục
thuốc của Trung Tâm Y Tế và sử dụng thuốc cho người bệnh, an toàn, hiệu
quả, hợp lý và kinh tế tại Trung Tâm Y Tế trong những năm tiếp theo.
2
Các bước xây dựng Danh mục thuốc Bệnh viện
Việc xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện phải đảm bảo nguyên
tắc sau: bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí thuốc dùng trong
bệnh viện; phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật; căn cứ vào hướng
dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ
3
sở khám bệnh, chữa bệnh, đáp ứng được với các phương pháp mới, kỹ thuật
mới trong điều trị, phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện, thống
nhất với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu do Bộ Y Tế ban hành. Việc lựa chọn
và xây dựng danh mục thuốc là 1 nhiệm vụ của HĐT&ĐT [2].
Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 của Bộ Y Tế quy
định về tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện, các bước xây
dựng danh mục thuốc được tiến hành như sau:
Khoa Dược sẽ xây dựng DMT bệnh viện và thông qua Hội đồng thuốc
và điều trị (HĐT&ĐT) góp ý chỉnh sửa, sau khi HĐT&ĐT thống nhất, khoa
Dược tổng hợp thành danh mục dự thảo và trình lên Giám đốc bệnh viện xem
xét và ký duyệt ban hành danh mục chính thức. Việc lựa chọn danh mục
thuốc trong bệnh viện phải căn cứ vào các yếu tố sau:
- Mô hình bệnh tật (MHBT) của địa phương và cơ cấu bệnh tật do
bệnh viện thống kê hàng năm;
- Trình độ cán bộ và theo danh mục kỹ thuật mà bệnh viện được thực
hiện;
- Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh do
Bộ Y Tế (BYT) ban hành;
- Khả năng kinh phí của bệnh viện: ngân sách Nhà nước, thu một
phần viện phí và Bảo Hiểm y tế (BHYT);
DANH MỤC THUỐC
BỆNH VIỆN
Việc thống nhất một cách rõ ràng các tiêu chí chọn lựa khi xây dựng
DMTBV là rất quan trọng và cần phải được thực hiện một cách bài bản nhằm
tạo dựng giá trị cũng như sự tin tưởng của thầy thuốc khi sử dụng.
c.
Các phương pháp phân tích danh mục thuốc
Để giải quyết vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc trong bệnh viện, bước
đầu tiên cần phải đo lường, phân tích và hiểu được nguyên nhân sâu xa của các
vấn đề. Theo tổ chức Y tế thế giới, có 3 phương pháp chính để làm rõ các vấn đề
sử dụng thuốc tại bệnh viện mà HĐT&ĐT nên thường xuyên sử dụng, đó là:
- Thu thập thông tin ở mức độ cá thể: những dữ liệu này được thu thập từ
người không kê đơn để có thể xác định được những vấn đề xung quanh liên quan
đến sử dụng thuốc. Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là thường không
có đủ thông tin để có thể điều chỉnh thuốc sử dụng phù hợp với chẩn đoán.
5
- Các phương pháp định tính: như tập trung thảo luận nhóm, phỏng vấn
sâu vấn đề và bộ câu hỏi sẽ là những công cụ hữu ích để xác định nguyên nhân
của vấn đề sử dụng thuốc.
- Các phương pháp tổng hợp dữ liệu: phương pháp này liên quan đến các
dữ liệu tổng hợp mà không phải trên từng cá thể, và dữ liệu có thể thu thập dễ
dàng. Phương pháp xác định liều DDD, phân tích ABC và phân tích
VEN…Những phương pháp này sẽ được sử dụng để xác định các vấn đề lớn liên
quan đến sử dụng thuốc.
Bước 5. Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần.
Bước 6. Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản
phẩm bắt đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo
trong danh sách.
Bước 7. Phân nhóm như sau:
- Nhóm A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;
- Nhóm B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;
- Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền.
Về số lượng, nhóm A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, nhóm B
chiếm 10 – 20% và còn lại là nhóm C chiếm 60 -80% [7].
+ Vai trò, ý nghĩa của phân tích ABC
Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà
thuốc thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có
thể lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn, hoặc xác
định các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị
cung cấp với mức giá thấp hơn.
Áp dụng phương pháp này giúp đo lường mức độ tiêu thụ thuốc, phản
ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định được việc
sử dụng thuốc chưa hợp lý dựa vào lượng thuốc tiêu thụ và mô hình bệnh tật.
Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc không
nằm trong DMT thiết yếu của bệnh viện, ví dụ các thuốc không nằm trong
DMT bảo hiểm.
7
Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm là có thể xác định được những
thuốc nào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhưng nhược điểm lớn nhất
của phương pháp này là không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh
các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị.
Phân tích ABC là công cụ có ý nghĩa, rất quan trọng trong lựa chọn
mua, cấp phát và sử dụng thuốc hợp lý giúp cho Bệnh viện tiết kiệm được
một khoản chi phí đáng kể và được áp dụng phổ biến trên thế giới. Phương
pháp phân tích này đã được áp dụng tại châu Phi, châu Mỹ la tinh, Ấn Độ và
nhiều nước khác [31].
Một nghiên cứu của Mỹ (1982) sau khi phân tích ABC, để tiết kiệm
chi phí những thuốc trong nhóm A (chiếm 80% tổng số tiền) mà có giá thành
cao thì có thể tìm nhà cung cấp khác với cùng thuốc nhưng giá thấp hơn.
Trong một nghiên cứu tại Canada (1986), sau phân loại các thuốc vào nhóm
A, B và C, đã có chiến thuật thay đổi tần suất đặt hàng với từng nhóm. Cụ thể
các thuốc nhóm A được đặt hàng hàng tuần, còn thuốc nhóm B và C đặt hàng
với tần suất thấp hơn. Kết quả là hiệu quả kiểm soát hàng tồn kho tăng lên
đáng kể (50%) sau khi tiến hành can thiệp.
❖
Tại Việt Nam
Việc phân tích ABC đã được đưa vào thông tư số 21/2013/TT-BYT
ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phân
tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình
xây dựng DMTBV [2].
Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Sơn (2016) đã thực hiện phân tích ABC
danh mục thuốc ở TTYT huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên cho thấy thuốc
nhóm A gồm 69 khoản mục có giá trị tiêu thụ cao nhất là 75,2%, nhóm B có
60 khoản mục với giá trị tiêu thụ là 14,8%, còn nhóm C có 252 khoản mục
tương đương giá trị tiêu thụ là 9,9% [23].
Nghiên cứu của Lương Quốc Tuấn (2016) phân tích ABC danh mục
thuốc tại bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An , các thuốc thuộc nhóm A có
127 khoản mục nhưng có giá trị tiêu thụ cao nhất là 79,9%, nhóm B Có già trị
tiêu thụ là 15,0%, còn nhóm C có giá trị tiêu thụ thấp nhất là 5% [27].
giá trị tiền thuốc sử dụng tại Bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật
tại Việt Nam có tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình
trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến.
1.4.2
Tình hình sử dụng vitamin và thuốc bổ trợ
Vitamin là hoạt chất thường được sử dụng và có nguy cơ lạm dụng
cao. Kết quả phân tích tại 38 bệnh viện trong cả nước năm 2009 cho thấy
10
vitamin là một trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất tại tất cả các
tuyến BV. Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014 giá trị sử dụng
vitamin và khoáng chất là 2,7 tỷ chiếm 2,7%. Tại BV Quận 9 năm 2015 giá
trị sử dụng vitamin và khoáng chất là 473,2 triệu đồng chiếm 2,87%. Tại BV
đa khoa Dầu Dây tỉnh Đồng Nai năm 2016 giá trị sử dụng vitamin và khoáng
chất là 537,5 triệu đồng chiếm 4,6%. Tại BV Phuc Hồi Chức Năng Tây Ninh
đa khoa Dầu Dây năm 2016 giá trị sử dụng vitamin và khoáng chất là 20,5
triệu đồng chiếm 7,8%.
Nhóm thuốc có tác dụng bổ trợ, hiệu quả điều trị chưa rõ ràng cũng
đang được sử dụng phổ biến trong cả nước. Kết quả khảo sát về thực trạng
thanh toán thuốc bảo hiểm Y tế (BHYT) trong cả nước năm 2010 cho thấy
trong tổng số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán lớn nhất có cả thuốc bổ trợ là
L-ornithin-L-aspartate, Glucosamine, Ginkgobiloba, Arginine, Glutathion.
Trong đó hoạt chất L-ornithin-L-aspartate nằm trong số 5 hoạt chất chiếm tỷ
lệ lớn nhất về giá trị thanh toán. Để khắc phục tình trạng chỉ định rộng rãi các
thuốc này, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đã có công văn số
2503/BHXH-DVT ngày 02/07/2012 yêu cầu không thanh toán theo chế độ
BHYT khi sử dụng các thuốc nêu trên như thuốc bổ thông thường, chỉ thanh
Giới thiệu về Trung Tâm Y Tế Huyện Tân Biên
Trung tâm Y tế huyện Tân Biên là Trung tâm y tế tuyến huyện, thị
tương đương bệnh viện hạng III với quy mô 100 giường bệnh; Chịu sự quản
lý toàn diện của Sở Y tế tỉnh Tây Ninh.
1.5.1
Chức năng nhiệm vụ
- Chức năng: Trung tâm y tế huyện có chức năng cung cấp dịch vụ
chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng: khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức
năng và các dịch vụ y tế khác theo qui định của pháp luật .
- Nhiệm vụ: bao gồm các nhiệm vụ cơ bản sau
1. Khám bệnh, chữa bệnh theo các hình thức nội trú, ngoại trú.
2. Đào tạo nhân lực: nhân viên y tế thôn bản, sinh viên thực tập, cán
bộ y tế, trạm y tế...
3. Nghiên cứu khoa học: cấp tỉnh,cấp cơ sở...
4. Chỉ đạo tuyến về chuyên môn cho tuyến dưới: Trạm y tế.
12
5. Truyền thông giáo dục sức khỏe trong cộng đồng.
5. Thực hiện quy chế dược bệnh viện theo quy định hiện hành.
7. Quản lý kinh tế.
8. Hợp tác quốc tế.
9. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo chuyên môn theo quy định và
nhiệm vụ khác liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh khi có đủ điều kiện và
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.5.2
tại các khoa trong bệnh viện.
+ Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường đại học, Cao đẳng và Trung học về dược.
+ Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra,
đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng
kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện.
+ Tham gia chỉ đạo tuyến.
+ Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu.
+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc.
+ Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định.
+ Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra,
báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế.
- Cơ cấu tổ chức và nhân lực:
Khoa Dược chịu sự lãnh đạo của Giám đốc Trung Tâm gồm các bộ
phận: tổ nghiệp vụ, tổ kho và cấp phát, tổ thống kê, tổ dược lâm sàng với đội
14
ngũ 3 dược sỹ đại học và 5 dược sỹ trung học. Khoa Dược có chức năng quản
lý và tham mưu cho Giám đốc Trung tâm về toàn bộ công tác dược trong
Trung tâm, nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và
tư vấn, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
Trưởng khoa: Là dược sỹ đại học chịu trách nhiệm trước Ban giám
đốc Trung tâm về các hoạt động của khoa, kiêm nhiệm thêm một số nhiệm vụ
như: thông tin thuốc, kiêm ủy viên thường trực HĐT&ĐT Trung tâm và tham
gia các hoạt động khác của Trung tâm.
Tổ nghiệp vụ: Do dược sỹ đại học phụ trách có nhiệm vụ thực hiện
công tác kiểm tra quy định chuyên môn dược tại khoa Dược, các khoa lâm
sàng và quầy thuốc trong Trung tâm. Cập nhật thường xuyên các văn bản quy
định về quản lý chuyên môn, tham mưu cho Giám đốc Trung tâm kế hoạch
phổ biến, triển khai thực hiện các quy định này tại các khoa trong Trung tâm.
Hoạt động khám chữa bệnh
Theo kết quả thống kê, năm 2017 Trung tâm Y tế đã đón tiếp 150.322
lượt bệnh nhân đến khám và điều trị. Trong đó: số bệnh nhân điều trị ngoại
trú là 139.033 và điều trị nội trú là 11.289.
*Mô hình bệnh tật của TTYT huyện Tân Biên năm 2017
Mô hình bệnh tật của TTYT huyện Tân Biên năm 2017 (theo mã ICD
10) được trình bày theo bảng sau.( Thống kê từ dữ liệu phần mềm của bệnh
viện).
16