BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VŨ ĐỨC THẮNG
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
Ơ
HÀ NỘI 2018
1
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VŨ ĐỨC THẮNG
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK60720412
Người hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Thanh Bình
Nơi thực hiện: Trung tâm Y tế huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................................................v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ............................................................................................................................vi
ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN ..........................................................................................................................3
1.1. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC ........................................ 3
1.1.1. Tiêu chí lựa chọn thuốc ......................................................................................... 3
1.1.2. Mô hình bệnh tật ................................................................................................... 4
1.1.3. Danh mục thuốc trong Bệnh viện ......................................................................... 5
1.1.4. Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT và ĐT).............................................................. 7
1.1.5. Xây dựng và thực hiện DMT bệnh viện................................................................ 9
1.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH
VIỆN... ................................................................................................................. 13
1.2.1. Phân tích cơ cấu của danh mục thuốc đã sử dụng năm 2017 .............................. 13
1.2.2. Một số phương pháp phân tích danh mục thuốc ................................................. 14
1.3. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC
THUỐC ................................................................................................................ 17
1.4. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM ... 20
1.5. CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY LIÊN QUAN ĐẾN THUỐC SỬ DỤNG TRONG
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN KIM ĐỘNG ............................................................ 23
1.6. MỘT VÀI NÉT VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN KIM
ĐỘNG .................................................................................................................. 23
Chương II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................. 25
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ......................................................................... 25
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................... 25
2.2.1. Biến số nghiên cứu .............................................................................................. 25
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu: ............................................................................................ 27
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................................. 27
4.1.7. Cơ cấu thuốc theo đường dùng của thuốc ........................................................... 47
4.1.8. Cơ cấu thuốc theo tên biệt dược gốc – thuốc generic trong danh mục thuốc sử
dụng ............................................................................................................................... 49
4.2. PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN NĂM 2017
THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ABC/VEN .................................................. 50
4.2.1. Phân tích ABC..................................................................................................... 50
4.2.4. Phân tích VEN..................................................................................................... 52
4.2.5. Phân tích ma trận ABC/VEN .............................................................................. 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................................... 55
1. KẾT LUẬN ..................................................................................................... 555
1.1. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Kim Động là tương đối
hợp lý ........................................................................................................................... 555
1.2. Kết quả phân tích ABC cho thấy danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế Kim
Đông là chưa hợp lý .................................................................................................... 566
2. KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 566
DANH MỤC TÀI LIỆU ....................................................................................................................... 588
PHỤ LỤC 1 ..................................................................................................................................................1
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1.
ADR
Phản ứng có hại của thuốc
2.
DMTTY
Danh mục thuốc thiết yếu
8.
YHCT
Y học cổ truyền
9.
YHHĐ
Y học hiện đại
10.
KCB
Khám chữa bệnh
11.
SLKM
Số lượng khoản mục
12.
WHO
Tổ chức Y tế thế giới
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các bước xây dựng và thực hiện danh mục thuốc Bệnh viện .............. 9
Bảng 2.1. Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc ......................... 25
đã sử dụng năm 2017 .......................................................................................... 25
Bảng 2.2. Kết quả phân tích VEN/ABC .............................................................. 31
Bảng 3.1. Cơ cấu thuốc Tân dược, thuốc chế phẩm y học cổ truyền ................. 32
Bảng 3.2. Cơ cấu DMT sử dụng năm 2017 theo nhóm tác dụng dược lý ........... 33
Bảng 3.2. Cơ cấu DMT sử dụng năm 2017 theo nhóm tác dụng dược lý........... 33
Bảng 3.3. Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu ..................... 34
Bảng 3.4. Thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 10/2016/TT-BYT ..... 35
Bảng 3.5. Cơ cấu dang mục thuốc theo thành phần ........................................... 35
Bảng 3.6. Cơ cấu thuốc tân dược đơn thành phần theo tên chung .................... 36
quốc tế và tên thương mại ................................................................................... 36
Bảng 3.7. Cơ cấu của thuốc theo đường dùng của thuốc ................................... 36
Bảng 3.8. Cơ cấu thuốc tân dược theo tên biệt dược gốc ................................... 37
và thuốc generic .................................................................................................. 37
Bảng 3.9. Kết quả thuốc sử dụng theo phân hạng ABC ..................................... 37
Bảng 3.10. Cơ cấu nhóm A theo tác dụng dược lý ............................................. 38
Bảng 3.11. Cơ cấu nhóm A theo hoạt chất ......................................................... 39
Bảng 3.12. Cơ cấu thuốc theo VEN .................................................................... 41
Bảng 3.13. Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN ............................................... 41
v
Đối với mỗi Bệnh viện, một hệ thống danh mục thuốc (DMT) có hiệu
quả sẽ đem lại lợi ích rất lớn trong công tác khám chữa bệnh, giúp cho chu
trình cung ứng thuốc, thông tin thuốc cũng như xử lý ADR sẽ dễ dàng hơn.
Ngoài ra một DMT được xây dựng hợp lý sẽ giúp cho việc tư vấn, giáo
dục về thuốc trọng tâm hơn và cải thiện được mức độ sẵn có của thuốc, từ đó
giúp cho việc sử dụng thuốc trên người bệnh tốt hơn.
1
Trung tâm Y tế huyện Kim Động là Bệnh viện hạng 3 được thành lập từ
năm 1996 có nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh và khám chữa bệnh, chăm sóc
sức khỏe nhân dân trong tỉnh cũng như các tỉnh lân cận.
Việc nghiên cứu nâng cao chất lượng sử dụng thuốc là hết sức cần thiết,
tuy nhiên công tác thuốc bệnh viện cũng không tránh khỏi những hạn chế.
Chính vì vậy đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế
huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2017” được thực hiện nhằm các mục
tiêu sau đây:
1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Kim
Động, tỉnh Hưng Yên năm 2017.
2. Phân tích ABC/VEN danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế
huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên năm 2017.
Từ đó đề xuất một số giải pháp xây dựng danh mục thuốc hợp lý và sử
dụng thuốc có hiệu quả phục vụ bệnh nhân tại Trung tâm Y tế huyện Kim
Động cho những năm tiếp theo.
2
Chương 1. TỔNG QUAN
quá trình chứ không phải tính chi phí theo đơn vị của từng thuốc. Khi mà các
thuốc không hoàn toàn giống nhau thì khi chọn cần tiến hành phân tích hiệu
quả - chi phí.
- Trong một số trường hợp, sự lựa chọn còn phụ thuộc vào một số yếu tố
khác như đặc tính dược động học hoặc cân nhắc những đặc điểm tại địa
phương như trang thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất,
cung ứng.
- Thuốc thiết yếu nên được bào chế ở dạng đơn chất. Những thuốc ở
dạng đa thành phần phải có đủ cơ sở chứng minh liều lượng của từng hoạt
chất đáp ứng nhu cầu điều trị của nhóm đối tượng cụ thể và có lợi thế vượt
trội về hiệu quả, độ an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất.
1.1.2. Mô hình bệnh tật
Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện là số liệu thống kê về bệnh tật trong một
thời gian nhất định. Tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của từng bệnh viện,
đặc điểm dân cư, địa lý nơi bệnh viện phục vụ, đặc biệt là sự phân công
nhiệm vụ của bệnh viện trong các tuyến y tế khác nhau mà mô hình bệnh tật
của từng bệnh viện khác nhau. [3]
a) Mô hình bệnh tật tại Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển và là một nước nhiệt đới. Vì
thế, Việt Nam có mô hình bệnh tật đặc trưng của một số nước nhiệt đới đang
phát triển. Tuy nhiên hiện nay mô hình bệnh tật đã có nhiều thay đổi.
b) Mô hình bệnh tật của bệnh viện [4]
Bệnh viện là nơi khám bệnh cho người mắc bệnh trong cộng đồng. Mỗi
bệnh viện có tổ chức nhiệm vụ khác nhau, đặt trên địa bàn khác nhau, với đặc
điểm dân cư, địa lý khác nhau, đặc biệt là sự phân công chức năng nhiệm vụ
trong các tuyến y tế khác nhau. Ở Việt Nam cũng như trên thế giới có 02 loại
mô hình bệnh tật thể hiện ở hình sau đây:
4
5
- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều
trị trong bệnh viện;
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và
áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do
Bộ Y tế ban hành;
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước.
a) Danh mục thuốc thiết yếu
Danh mục thuốc thiết yếu (DMTTY) là danh mục những loại thuốc thỏa
mãn nhu cầu chăm sóc sức khỏe đa số nhân dân, những loại thuốc này luôn có
sẵn với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp
lý.
DMTTY Việt Nam lần thứ V được ban hành kèm theo Quyết định số
17/2005/QĐ-BYT ngày 01/7/2005 của Bộ Y tế gồm 355 tên thuốc của 314
hoạt chất tân dược, 94 DMT chế phẩm YHCT, danh mục cây thuốc nam và
215 danh mục vị thuốc, kèm theo bán hướng dẫn sử dụng danh mục thuốc
thiết yếu Việt Nam lần thứ V. DMTTY Việt Nam lần VI được Bộ Y tế ban
hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BYT ngày 26/12/2013 bao gồm 466
tên thuốc hoạt chất tân dược [7]
DMTTY là cơ sở pháp lý để xây dựng thống nhất các chính sách của
nhà nước về: Đầu tư, quản lý giá, vốn, thuế liên quan đến thuốc phòng và
chữa bệnh cho người nhằm tạo điều kiện cho đủ thuốc trong danh mục thuốc
thiết yếu. DMTTY là cơ sở để xây dựng danh mục thuốc (DMT) chủ yếu tại
các cơ sở khám, chữa bệnh.
- Đảm bảo an toàn thuốc thông qua công tác theo dõi, đánh giá và trên cơ
sở đó ngăn ngừa các phản ứng điều trị thuốc (ADR) và sai sót trong điều trị.
7
- Xây dựng và thực hiện những can thiệp để nâng cao thực hành sử dụng
thuốc của thầy thuốc kê đơn, dược sỹ cấp phát và người bệnh.
b) Chức năng của HĐT và ĐT
Nâng cao chất lượng chăm sóc và tăng cường sử dụng thuốc hợp lý
thông qua việc:
- Tư vấn cho bác sỹ, dược sỹ và nhà quản lý.
- Xây dựng các quy trình và chính sách thuốc
- Đánh giá và lựa chọn để xây dựng DMT bệnh viện.
- Xây dựng STG.
- Tiến hành các biện pháp can thiệp nhằm cải thiện chất lượng sử dụng thuốc.
- Xử trí các phản ứng có hại (ADR) và sai sót trong điều trị.
- Phổ biến thông tin.
- Có thể nói rằng chức năng quan trọng nhất của một HĐT và ĐT là
đánh giá lựa chọn thuốc để xây dựng DMT bệnh viện.
c) Vai trò của HĐT và ĐT trong chu trình quản lý thuốc.
Trong chu trình quản lý thuốc ở bệnh viện HĐT và ĐT là tổ chức đứng
ra điều phối toàn bộ quá trình cung cấp thuốc. Vai trò của HĐT và ĐT trong
chu trình quản lý thuốc được thể hiện ở hình dưới đây:
Lựa chọn
Sử dụng
HĐT và ĐT
điều phối các
DMT cũng như sự tin tưởng của thầy thuốc kê đơn khi sử dụng DMT đó. Tổ
chức Y tế thế giới đã xây dựng một quy trình để xây dựng DMT trong Bệnh
viện bao gồm 4 giai đoạn và từng bước cụ thể trong quy trình này. [31]
Bảng 1.1. Các bước xây dựng và thực hiện danh mục thuốc Bệnh viện
Các giai đoạn
Các bước tiến hành
Bước 1: Giới thiệu các khái niệm cần thiết để có được
Quản lý hành
chính
sự ủng hộ của Ban giám đốc Bệnh viện
Bước 2: Thành lập Hội đồng HĐT và ĐT
Bước 3: Xây dựng các chính sách và quy trình
9
Các giai đoạn
Các bước tiến hành
Bước 4: Xây dựng hoặc lựa chọn các phác đồ điều trị
Bước 5: Thu thập các thông tin để đánh giá lại danh
mục thuốc hiện tại
Bước 6: Phân tích mô hình bệnh tật và tình hình sử
dụng thuốc
Bước 7: Đánh giá các nhóm thuốc và xây dựng phác
Xây dựng danh
Duy trì danh mục Bước 16: Xây dựng các hướng dẫn điều trị chuẩn
10
Các giai đoạn
Các bước tiến hành
thuốc
Bước 17: Thiết kế và tiến hành điều tra sử dụng thuốc
Bước 18: Thiết kế và tiến hành theo dõi các phản ứng
có hại của thuốc
Bước 19: Cập nhập các thuốc trong cẩm nang danh
mục thuốc
Trong giai đoạn một, HĐT và ĐT thu thập một số thông tin để giúp Ban
giám đốc bệnh viện thấy rõ hiệu quả của việc quản lý tốt DMT và thuyết phục
các nhà quản lý bệnh viện đồng ý và ra quyết định về DMT và xem đây là quy
định của bệnh viện. [31]
Các thông tin HĐT và ĐT cần thu thập bao gồm: tổng giá trị và tỷ trọng
tiền thuốc trong năm trước, số lượng các thuốc, các nhóm thuốc đang sử
dụng, các phản ứng có hại của thuốc, số lượng các ca tử vong do thuốc, các
thuốc bị cấm sử dụng, các thuốc giả, thuốc kém chất lượng.
HĐT và ĐT chịu trách nhiệm xây dựng giám sát mọi quy định và quy
trình liên quan đến thuốc tại bệnh viện [34]. Một số quy định nên được HĐT
và ĐT quy định rõ bằng văn bản: quy trình lựa chọn thuốc mới, các thuốc hạn
chế sử dụng, sử dụng thuốc ngoài danh mục và kê đơn thuốc mang tên
sàng, đạo đức, luật pháp, quy tắc xã hội, chất lượng cuộc sống, các yếu tố kinh tế
nhằm đạt được kết quả tối ưu trong chăm sóc bệnh nhân.
Sau khi đã thiết lập được các quy định và quy trình, bước tiếp theo của
HĐT và ĐT là xây dựng hoặc lựa chọn các nhóm thuốc cho DMTBV. Trước
khi xây dựng danh mục, cần thu thập những dữ liệu cần thiết để phân tích các
mô hình sử dụng thuốc hiện có. Các thông tin cần thu thập trước khi xây dựng
DMTBV: Tổng giá trị tiền thuốc đã sử dụng trong năm trước, tỷ lệ giá trị tiền
thuốc so với tổng chi phí của bệnh viện, số lượng các thuốc, các nhóm thuốc
đang sử dụng tại bệnh viện, giá trị của thuốc bị huỷ trong năm, tên của 10
thuốc sử dụng nhiều nhất, các phản ứng có hại của thuốc đã được thu thập, số
12
lượng các ca tử vong do thuốc, các thuốc bị cấm sử dụng, thuốc giả, thuốc
kém chất lượng đã được thông tin.
Các thông tin trên được trình bày các nhà quản lý cho thấy thấy có thể
giảm được các chi phí mua thuốc thông qua quản lý danh mục thuốc và nhấn
mạnh về hiệu quả của việc quản lý tốt danh mục thuốc.
1.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI
BỆNH VIỆN
Với tình hình luôn chi trội tiền thuốc BHYT của tỉnh Hưng Yên nói
chung và của bệnh viện huyện Kim Động nói riêng. Với nhiệm vụ cung ứng
và tư vấn các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc của khoa dược bệnh viện,
chúng tối cần nhận định những vấn đề lớn trong cung ứng và sử dụng thuốc
tại bệnh viện thông qua phân tích danh mục thuốc đã sử dụng năm 2017. Do
đó chúng tôi lựa chọn phương pháp thu thập số liệu tổng hợp để phân tích
danh mục thuốc đã sử dụng năm 2017. Chúng tôi tập trung vào 03 tiêu chí:
Mô tả cơ cấu của danh mục thuốc, phân tích ABC, phân tích VEN [33].
1.2.1. Phân tích cơ cấu của danh mục thuốc đã sử dụng năm 2017
thiết yếu của bệnh viện.
* Các bước thực hiện
Theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 của Bộ Y tế hướng
dẫn hoạt động của HĐT&ĐT, phân tích ABC được tiến hành theo các bước
như sau:
- Bước 1: Liệt kê các sản phẩm thuốc
- Bước 2: Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm (Đơn giá của sản phẩm –
sử dụng cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá trị thay đổi theo
thời gian; Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện).
- Bước 3: Tính tổng số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá
với số lượng sản phẩm. Tổng số tiền sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm
- Bước 4: Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi
sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
14
- Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần.
- Bước 6: Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản
phẩm bắt đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo
trong danh sách.
- Bước 7: Phân nhóm như sau:
+ Nhóm A: Gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền
+ Nhóm B: Gồm những sản phẩm chiếm 15-20% tổng giá trị tiền
+ Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5-10% tổng giá trị tiền
Về số lượng các thuốc loại A (chiếm 10-20% tổng số thuốc ứng với
khoảng 70-80% ngân sách), các thuốc loại B (với tỷ lệ sử dụng trung bình) và
các thuốc loại C (đại đa số các thuốc có cách sử dụng riêng lẻ ở mức thấp, mà
tổng của chúng chỉ chiếm ít hơn 25% tổng ngân sách). Phân tích ABC có thể
được dùng để đưa ra sự ưu tiên đối với các thuốc thuộc loại A trong việc đưa
E: Các thuốc thiết yếu (E-Essential) gồm các thuốc dùng để điều trị cho
các bệnh nặng nhưng không nhất thiết cần phải có cho những dịch vụ chăm
sóc sức khỏe cơ bản.
N: Các thuốc không thiết yếu (N- Non Essential) gồm các thuốc để điều
trị bệnh nhẹ; Chi phí cao và ưu điểm điều trị thấp; có thể có hoặc không có
trong danh mục thuốc thiết yếu và không cần thiết phải lưu kho.
Phân tích VEN gồm 6 bước:
- Bước 1: Từng thành viên trong hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3
loại V,E,N.
- Bước 2: Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất.
- Bước 3: Lựa chọn và loại bỏ những thuốc phương án điều trị trùng lặp
- Bước 4: Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại
bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị.
- Bước 5: Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V,E trước
nhóm N và đảm bảo thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn.
- Bước 6: Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V,E chặt
chẽ hơn nhóm N.
16
Ý nghĩa phương pháp phân tích VEN: Giúp cho việc lựa chọn những
thuốc cần ưu tiên việc lựa chọn mua thuốc và sử dụng trong hệ thốn, quản lý
hàng tồn kho và xác định sử dụng thuốc với giá cả hợp lý.
1.3. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH
MỤC THUỐC
Trên thế giới Một nghiên cứu của Mỹ (1982) sau khi phân tích ABC,
để tiết kiệm chi phí những thuốc trong nhóm A (chiếm 80% tổng số tiền) mà
có giá thành cao thì có thể tìm nhà cung cấp khác với cùng thuốc nhưng giá
thấp hơn [31].