BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐOÀN THỊ NGÂN
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH BẮC KẠN NĂM 2016
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2017
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐOÀN THỊ NGÂN
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH BẮC KẠN NĂM 2016
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Hương
Thời gian thực hiện: Từ tháng 5/2017 đến tháng 9/2017
HÀ NỘI 2017
LỜI CẢM ƠN
defined.
1.2.1. Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trịError!
Bookmark
not
defined.
1.2.2. Phương pháp phân tích ABC ................ Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Phương pháp phân tích VEN................. Error! Bookmark not defined.
1.3. Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam ............ Error!
Bookmark not defined.
1.3.1. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng ..... Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Phân tích ABC, VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam ................ Error!
Bookmark not defined.
1.4. Vài nét về Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. ........ Error!
Bookmark not defined.
1.4.1. Quá trình thành lập ................................ Error! Bookmark not defined.
1.4.2. Chức năng nhiệm vụ. ............................ Error! Bookmark not defined.
1.4.3. Mô hình tổ chức của bệnh viện. ............ Error! Bookmark not defined.
1.4.4. Cơ cấu nhân lực của bệnhviện. ............. Error! Bookmark not defined.
1.4.5. Chức năng, nhiệm vụ tổ chức của khoa DượcError! Bookmark not
defined.
1.4.6. Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế Chợ Mới năm 2016...................15
1.4.7. Một vài nét về sử dụng thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới........ Error!
Bookmark not defined.
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... Error!
Bookmark not defined.
3.2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Chợ
Mới theo phương pháp phân tích ABC và VEN.........................................39
3.2.1. Cơ cấu thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC................39
3.2.2. Cơ cấu thuốc sử dụng trong hạng A theo nhóm tác dụng dược lý ....... 39
3.2.3. Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN ........ 41
3.2.4. Phân tích ma trậnVEN/ABC ................. Error! Bookmark not defined.
Chương 4. BÀN LUẬN ................................................................................. 45
4.1. Về cơ cấu số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại Trung
tâm y tế huyện Chợ Mới năm 2016 theo một số chỉ tiêu. .......................... 45
4.1.1. Về cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng
dược lý......... .................................................................................................... 45
4.1.2. Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ .............................................. 48
4.1.3. Về cơ cấu thuốc theo tên biệt dược gốc, tên generic trong danh mục
thuốc sử dụng .................................................................................................. 49
4.1.4. Về cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng ......... 49
4.1.5. Về cơ cấu thuốc theo đường dùng trong danh mục thuốc sử dụng ...... 50
4.1.6. Về cơ cấu thuốc theo cơ chế chuyên môn ............................................. 51
4.1.7. Về cơ cấu thuốc cần quản lý đặc biệt .... Error! Bookmark not defined.
4.2. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích
ABC vàVEN ................................................................................................... 51
4.2.1. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC ................. 51
4.2.2. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích
VEN ................................................................................................................. 52
4.2.3. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN .......... 53
4.3. Một số hạn chế của đề tài ...................................................................... 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 55
DSĐH
Dược sĩ đại học
DSTH
Dược sĩ trung học
GN, HTT
Gây nghiện, hướng tâm thần
Generic
Tên chung quốc tế
GTSD
Giá trị sử dụng
HĐT&ĐT
Hội đồng thuốc và điều trị
KM
Khoản mục
MHBT
Bảng 3.6. Tổng giá trị tiền thuốc năm 2016 của TTYT Chợ Mới........... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.7. Cơ cấu nguồn tiền mua thuốc của Bệnh viện.Error!
Bookmark
not defined.
Bảng 3.8. So sánh nhóm thuốc trong DMT xây dựng và DMT sử dụng tại
bệnh viện năm 2016 theo tác dụng dược lý .................................................... 29
Bảng 3.9. Cơ cấu, giá trị tiền thuốc theo nhóm tác dụng dược lý. .......... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.10. Năm nhóm tác dụng dược lý chính trong DMT năm 2016 của
bệnh viện. ........................................................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.11. Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn được sử
dụng tại bệnh viện. .......................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.12. Cơ cấu, giá trị tiền thuốc sản xuất trong nước- thuốc nhập khẩu . Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.13. Cơ cấu, giá trị tiền thuốc biệt dược gốc và thuốc generic..... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.14. Cơ cấu, giá trị tiền thuốc đơn thành phần và đa thành phần. Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.15. Cơ cấu, giá trị tiền thuốc theo dạng đường dùng. ................. Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.16. Cơ cấu, giá trị tiền thuốc theo quy chế chuyên môn. ............ Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.17 Cơ cấu thuốc cần hội chẩn ............ Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.18. Cơ cấu và kinh phí thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC.. 39
Bảng 3.19. Cơ cấu thuốc sử dụng trong hạng A............................................. 40
không hợp lý không chỉ ảnh hưởng tới công tác chăm sóc, khám chữa bệnh
mà còn là nguyên nhân làm tăng chi phí đáng kể cho người bệnh, tạo ra gánh
nặng cho nền kinh tế, xã hội.
Do đó, việc lựa chọn thuốc là công việc rất quan trọng, với nhiệm vụ
xác định nhu cầu về số lượng, chủng loại thuốc làm cơ sở để đảm bảo tính
chủ động trong cung ứng cũng như tính hiệu quả, an toàn, tiết kiệm và sử
dụng hợp lý nguồn ngân sách trong quá trình điều trị.
Ở Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới cũng như nhiều huyện khác trong
tỉnh Bắc Kạn, việc sử dụng thuốc cho sao cho an toàn, hợp lý, tiết kiệm là một
trong những nội dung quan trọng trong quản lý.
Vấn đề lựa chọn và sử dụng thuốc càng cần được chú trọng và giám sát
chặt chẽ. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về tình trạng
1
sử dụng thuốc tại bệnh viện tuyến huyện. Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến
hành đề tài:
“Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Chợ
Mới năm 2016” nhằm các mục tiêu:
- Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Chợ
Mới năm 2016.
- Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới
năm 2016 theo phương pháp phân tích ABC và VEN.
Từ đó, đưa ra được các ý kiến đề xuất góp phần nâng cao hiệu quả và
chất lượng sử dụng thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới ngày một tốt
hơn.
2
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do
Bộ Y tế ban hành.
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước[6].
Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng
thuốc chủ động, có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an
toàn, hiệu quả. Danh mục thuốc bệnh viện được xây dựng hàng năm và có thể
bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong các kỳ họp của HĐT&ĐT [21].
1.2. Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc.
Các thống kê nhiều năm cho thấy tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện
thường chiếm khoảng 60% ngân sách của bệnh viện [11]. Để công tác sử
dụng thuốc tránh những bất cập, nhà quản lý cần có những biện pháp cải
thiện. Một số công cụ để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh
viện hiện nay là phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị,
phân tích ABC, phân tích VEN. Từ đó HĐT&ĐT xác định các vấn đề, nguyên
nhân liên quan đến sử dụng thuốc và lựa chọn các giải pháp can thiệp phù
hợp[6].
1.2.1. Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị.
Phân tích nhóm điều trị kết hợp với việc tính chi phí sử dụng thuốc giúp
xác định những nhóm điều trị có mức sử dụng thuốc cao nhất và chi phí nhiều
nhất. Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, phương pháp này sẽ gợi ý
những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý.
Ngoài ra phương pháp này sẽ chỉ ra những thuốc đã bị lạm dụng hoặc
những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ
thể.
Qua đây, HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất
trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế.
Từ đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao để
1.2.3. Phương pháp phân tích VEN.
5
- Phân tích VEN dựa trên mức độ quan trọng của các nhóm thuốc:
+ Nhóm V (Vital) là nhóm thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu
hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh,
chữa bệnh của bệnh viện;
+ Nhóm E (Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít
nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật
của bệnh viện;
+ Nhóm N (Non-Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ,
bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa
được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm
sàng của thuốc.
- Phương pháp phân tích VEN được sử dụng chủ yếu để thiết lập quyền
ưu tiên cho việc lựa chọn, mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng
dẫn hoạt động quản lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp. Phân tích
VEN được sử dụng trong lựa chọn thuốc như sau: thuốc tối cần và thuốc thiết
yếu nên ưu tiên lựa chọn, nhất là khi ngân sách thuốc hạn hẹp[6].
1.3. Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam.
1.3.1. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng.
1.3.1.1. Giá trị tiền thuốc.
Theo các nghiên cứu những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kinh phí bệnh viện. Việc quản lý và sử dụng
thuốc có hiệu quả đối với các thuốc điều trị sẽ góp phần rất lớn vào việc tiết
kiệm tài chính cho đất nước và giảm gánh nặng chi phí cho người bệnh.
Kết quả khảo sát tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2012, kinh
phí mua thuốc chiếm 42,9% tổng kinh phí toàn bệnh viện trong năm [15]. Tại
bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc - Nghệ An năm 2012, tổng tiền thuốc sử
Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước cũng có sự khác
nhau giữa các tuyến bệnh viện.
7
Tại các bệnh viện tuyến huyện: chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong
nước cao hơn tại các bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh. Năm 2010,
tổng trị giá tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam của 559 bệnh viện huyện
là 2.900 tỷ đồng, chiếm 61,5% so với tổng số tiền mua thuốc[5].
Năm 2013, theo kết quả đánh giá nhanh của Cục Quản lý Dược tại 7 Sở
Y tế và 8 bệnh viện/viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế cho thấy số lượng
và giá trị thuốc sản xuất trong nước tăng gần 2 lần so với năm 2012. Tại 7 Sở
Y tế, số lượng thuốc sản xuất trong nước năm 2013 là 700 triệu đơn vị so với
năm 2012 là 338 triệu đơn vị và về mặt giá trị, giá trị thuốc sản xuất năm 2013
là 768 tỷ đồng. Tại các Bệnh viện Trung ương, số lượng thuốc sản xuất trong
nước năm 2013 là 73 triệu đơn vị so với năm 2012 là 38 triệu đơn vị và về
mặt giá trị, giá trị thuốc sản xuất năm 2013 là 256 tỷ đồng so với năm 2012 là
120 tỷ đồng. Năm 2014 tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước trong tổng giá trị
tiền thuốc trúng thầu tại các bệnh viện tăng lên 2,4% tại các bệnh viện tỉnh và
huyện. Mức tăng này đạt mục tiêu đề ra trong Đề án “Người Việt Nam ưu tiên
dùng thuốc Việt Nam” [5], [8].
1.3.1.3. Về thuốc biệt dược gốc và tên generic.
Thuốc mang tên gốc là một thuốc thành phẩm được sản xuất không có
giấy phép nhượng quyền của công ty có thuốc phát minh và được đưa ra thị
trường nhằm thay thế một thuốc phát minh sau khi bằng sáng chế hoặc các
độc quyền đã hết hạn và được bán với giá rẻ hơn. Biệt dược là thuốc mang
một tên thương mại và thường có giá thành cao hơn thuốc mang tên gốc, vì
nhà sản xuất phải đầu tư chi phí nghiên cứu, thực hiện quá trình xây dựng
thương hiệu và chi phí bảo hộ tên thương mại.
các dạng thuốc tiêm được sử dụng với tỷ lệ chi phí rất cao trong tổng số chi
phí sử dụng thuốc, đặc biệt là các bệnh viện tuyến trung ương.
9
Trong một nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương năm 2009 tại một số
bệnh viện đa khoa thì các khoản mục thuốc tiêm truyền và giá trị tiêu thụ của
thuốc tiêm truyền chiếm một tỷ lệ rất cao ở tất cả các tuyến bệnh viện. Cụ thể:
Tại các bệnh viện tuyến huyện: Tỷ lệ giá trị sử dụng của thuốc tiêm
truyền trong tổng chi phí thuốc của bệnh viện có thấp hơn ở các bệnh viện
tuyến trung ương và tuyến tỉnh nhưng vẫn ở mức cao dao động từ 44,1% đến
51,2%[14].
1.3.2. Phân tích ABC, VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam.
Trong nghiên cứu sử dụng thuốc, các dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc có
thể được phân tích theo bốn phương pháp chính, bao gồm: Phân tích ABC;
phân tích nhóm điều trị; phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu
(VEN) và phương pháp phân tích theo liều xác định trong ngày (DDD). Tất cả
các phương pháp này đều là công cụ hữu ích giúp HĐT&ĐT quản lý danh
mục và phát hiện được các vấn đề trong sử dụng thuốc bất hợp lý.
Trong đó, việc thực hiện phân tích ABC, VEN ở các nước khác đã cung
cấp một mức độ tin cậy về tính khách quan trong việc phân tích các chi tiêu
của Nhà nước về cung cấp thuốc, giúp giảm thiểu chi phí và loại bỏ các vấn
đề đã phát sinh trước đó trong quá trình mua sắm.
Việc phân tích ABC, VEN ở nước ta đã được Bộ Y tế đưa vào Thông
tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/8/2013, đây là một trong những
phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu
tiên trong quy trình xây dựng DMT bệnh viện. Vũ Thị Thu Hương sử dụng
phương pháp phân tích ABC là một trong các tiêu chí đánh giá hoạt động của
HĐT&ĐT trong xây dựng và thực hiện DMT tại một số bệnh viện đa khoa và
Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới được nâng cấp từ Phòng khám đa khoa
khu vực Chợ Mới theo Quyết định số 2049/QĐ-UB ngày 01/10/2003 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc nâng cấp Phòng khám đa khoa khu vực
Chợ Mới, là bệnh viện hạng III, với quy mô giường bệnh hiện nay là 65
giường.
11
1.4.2. Chức năng nhiệm vụ.
Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới có chức năng nhiệm vụ sau:
1. Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh.
2. Đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học.
3. Chỉ đạo tuyến.
4. Phòng bệnh.
5. Hợp tác quốc tế.
6. Quản lý kinh tế trong bệnh viện.
1.4.3. Mô hình tổ chức của bệnh viện.
Mô hình tổ chức của bệnh viện được thể hiện ở hình sau:
LÃNH ĐẠO BỆNH VIỆN
HỘI ĐỒNG
CÁC TỔ CHỨC
ĐOÀN THỂ
- Đảng.
- Công đoàn.
- Đoàn thanh niên.
- HĐ thuốc và
điều trị.
Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới.
12
1.4.4. Cơ cấu nhân lực của bệnh viện.
Nhân lực là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ
bệnh viện. Cơ cấu nhân lực của TTYT huyện Chợ Mới năm 2016 được thể
hiện qua bảng 1.1. sau:
Bảng 1.1. Cơ cấu nhân lực ở TTYT huyện Chợ Mới.
Trình độ chuyên môn
TT
Số lượng
Tỉ lệ %
1
Bác sĩ CK1
08
10,9
2
Bác Sĩ
KTV Y khoa – Điều dưỡng trung học
25
34,3
9
Nữ hộ sinh đại học
01
1,3
10
Nữ hộ sinh trung học
02
2,7
11
Hộ lý/y công
03
4,1
DSĐH/DSTH = 02/04 và điều này sẽ hạn chế cho công tác dược lâm sàng tại bệnh
viện.
13
1.4.5. Chức năng, nhiệm vụ tổ chức của khoa Dược.
Khoa Dược bệnh viện là một khoa cận lâm sàng chịu sự quản lý của
Ban Giám đốc bệnh viện và sự giám sát của Phòng Nghiệp vụ Dược - Sở Y tế
tỉnh Bắc Kạn và có chức năng, nhiệm vụ sau[3]:
* Chức năng
Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho giám đốc bệnh viện
về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp
thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
* Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng, chất lượng cho
nhu cầu điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (dịch bệnh, thiên tai…).
- Quản lý theo dõi việc nhập thuốc cấp phát cho nhu cầu điều trị và các
nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu.
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT$ĐT.
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản
thuốc”.
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin tư vấn về sử dụng thuốc,
tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi báo cáo thông tin liên quan tới
phản ứng có hại của thuốc.
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại
các khoa trong bệnh viện.
- Nghiên cứu và đào tạo, là cơ sở thực hành về dược của các trường cao
đẳng, trung cấp về dược.
- Phối hợp với các khoa lâm sàng theo dõi kiểm tra giám sát việc sử
8.196
35,7
2
Bệnh hệ hô hấp
J02-J99
4.585
20,0
1.588
6,9
1.520
6,6
R00-R99
830
3,6
G00-G99
3
4
Bệnh hệ tiêu hoá
K00-K93
Bệnh của hệ cơ xương khớp và
M00-M99
mô liên kết
Triệu chứng và các dấu hiệu bất
5
thường phát hiện qua lâm sàng và
xét nghiệm
6
Bệnh của hệ thần kinh
7
Vết thương, ngộ độc và di trứng
của nguyên nhân bên ngoài
8
9
Bệnh nội tiết dinh dưỡng và
chuyển hóa
1,9
A00-B99
437
1,9
15 Bệnh tai và xương chũm
H60-H95
338
1,5
16 Rối loạn tâm thần và hành vi
F00-F99
105
0,5
D50-D89
40
0,2
Bệnh nhiễm khuẩn và ký
sinh vật
Bệnh máu, cơ quan tạo máu và
miễn dịch
Nguyên nhân bên ngoài của bệnh
tật và tử vong
Dị tật bẩm sinh, biến dạng và bất
thường của nhiễm sắc thể
Một số bệnh l ý xuất phát trong
thời kỳ chu sinh
Tổng
Qua bảng thống kê mô hình bệnh tật tại bệnh viện cho thấy, các bệnh
về tuần hoàn chiếm tỷ lệ cao nhất đến 3 5 , 7 % với t ổ n g số lượt bệnh
nhân là 8.196 tiếp là bệnh hệ hô hấp và bệnh hệ tiêu hoá.
1.4.7. Một vài nét về sử dụng thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới.
Trong những năm qua, số loại thuốc và tổng giá trị sử dụng thuốc tại
Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới ngày một tăng để đáp ứng nhu cầu khám và
điều trị cho người bệnh.
Chính vì vậy, công tác lựa chọn, cung ứng thuốc cũng gặp không ít khó
khăn, tuy vậy vẫn đáp ứng kịp thời, đầy đủ và phù hợp, để phục vụ tốt cho
công tác khám chữa bệnh cho bệnh nhân, tiết kiệm chi phí mà vẫn hiệu quả.
Tuy nhiên, thực trạng một danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện như
16