1
DANH MỤCĐẠI
CÁCHỌC
KÝ HIỆU,
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
THÁI NGUYÊN
BNTG
Bướu nhân
tuyến giáp
TRƯỜNG
ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
CHKN
Chọc hút kim nhỏ
FT4
Free Thyroxine
SÂ
Siêu âm
T3
Triiodothyronine
T4
TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
(Kháng thể kháng thyroglobulin)
TPOAb
Thyroid peroxidase antibody
(Kháng thể
khángngành:
peroxidase
giáp)
Chuyên
NỘItuyến
KHOA
Thyroid stimulating
Mã số:hormon
60 72 01 40
TSH
(Hormon kích thích tuyến giáp)
USGFNA
Ultrasound guided fine needle aspiration
(Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ dưới hướng dẫn của siêu âm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THU HƯƠNG
THÁI NGUYÊN - NĂM 2017
2.3.5. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 37
3
2.3.6. Các tiêu chuẩn chẩn đoán, phân loại sử dụng trong nghiên cứu .......... 42
2.4. Xử lý số liệu và đạo đức y học trong nghiên cứu ............................. 49
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................... 53
3.1. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bướu nhân tuyến giáp 53
3.1.1. Đặc điểm lâm sàng ................................................................................ 53
3.1.2. Đặc điểm bướu tuyến giáp trên siêu âm................................................ 59
3.1.3. Đặc điểm bệnh nhân dựa vào một số xét nghiệm máu ......................... 62
3.1.4. Kết quả tế bào học bướu nhân tuyến giáp ............................................. 64
3.2. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với một số đặc điểm lâm sàng, cận
lâm sàng ............................................................................................. 65
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN ............................................................................. 72
4.1. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bướu nhân tuyến giáp 72
4.1.1. Đặc điểm lâm sàng ................................................................................ 72
4.1.2. Đặc điểm hình ảnh siêu âm ................................................................... 75
4.1.3. Đặc điểm xét nghiệm sinh hóa máu ...................................................... 77
4.1.4. Đặc điểm xét nghiệm tế bào học ........................................................... 78
4.2. Mối liên quan giữa thể bướu nhân tuyến giáp với một số đặc điểm
lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu ............................... 79
4.2.1. Mối liên quan giữa thể bướu nhân tuyến giáp với một số đặc điểm lâm
sàng.................................................................................................................. 79
4.2.2. Mối liên quan giữa thể bướu nhân tuyến giáp với một số đặc điểm cận
lâm sàng........................................................................................................... 79
KẾT LUẬN .................................................................................................... 84
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
5
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với hình thái tổn thương bướu... 67
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với tính chất giảm âm bướu
trên SÂ .................................................................................................. 68
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với ranh giới trên SÂ ............ 68
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với tính chất vôi hóa trên SÂ 69
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với T3 .................................... 69
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với FT4 .................................. 70
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với TSH ................................. 70
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với TgAb ............................... 71
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với TPOAb ............................ 71
6
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ bệnh nhân theo giới ........................................................... 53
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ phát hiện đặc điểm bướu khi khám lâm sàng .................... 55
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ bệnh nhân dựa vào vị trí của bướu trên lâm sàng ............. 56
Biểu đồ 3.4. Phân bố bệnh nhân dựa vào độ lớn của bướu trên lâm sàng theo
tiêu chuẩn của WHO ....................................................................................... 57
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ bệnh nhân dựa vào đường kính bướu nhân ước lượng trên
lâm sàng........................................................................................................... 57
Biểu đồ 3.6. Đặc điểm bướu giáp trên siêu âm ............................................... 59
Biểu đồ 3.7. Tỷ lệ bệnh nhân theo hình thái bướu trên siêu âm ..................... 59
Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ bệnh nhân dựa vào đường kính bướu trên siêu âm ........... 60
Biểu đồ 3.9. Tỷ lệ bướu dựa vào đặc điểm ranh giới ...................................... 61
Biểu đồ 3.10. Tỷ lệ bướu dựa vào tính chất vôi hóa trên siêu ........................ 62
Biểu đồ 3.11. Tỷ lệ bệnh nhân dựa vào kết quả tế bào học ............................ 64
̣ Phòng đào tạo và
bô ̣ môn Nội trường Đại ho ̣c Y dược Thái Nguyên; Đảng ủy, Ban giám hiệu,
tâ ̣p thể bộ môn Nội - Trường cao đẳng Y tế Thái Nguyên; các bác sỹ, điều
dưỡng khoa Khám bệnh - Bê ̣nh viê ̣n Trung ương Thái Nguyên đã ta ̣o mo ̣i điề u
kiê ̣n thuâ ̣n lợi cho tôi để tôi hoàn thành khóa ho ̣c này.
Cuối cùng, tôi xin dành tình cả m và lòng biế t ơn sâu sắc tới người
thân trong gia đình tôi, những người đã luôn ở bên, quan tâm, đô ̣ng viên và
chia sẻ với tôi mọi niề m vui nỗ i buồ n trong cuô ̣c số ng, để tôi đa ̣t được kết
quả như ngày hôm nay.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 11 tháng 11 năm 2017
Học viên
Vũ Thu Hiền
9
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tuyến giáp là một trong các bệnh nội tiết rất thường gặp, đa dạng,
và đáng quan tâm. Có nhiều cách phân loại bệnh tuyến giáp dựa vào các đặc
điểm khác nhau. Nếu dựa vào hình thái, bướu tuyến giáp chia thành 3 thể: lan
tỏa, nhân hoặc hỗn hợp. Trong đó bướu thể nhân là một bệnh thường gặp
trong cộng đồng và lâm sàng. Theo tổ chức y tế thế giới công bố năm 1995 tỷ lệ
BNTG chiếm 5% dân số toàn cầu [55]. Theo các tác giả, tỷ lệ bệnh cũng khác
nhau theo khu vực địa lý: một nghiên cứu ở Framingham xác định tỷ lệ BNTG là
4,6% dân số [54]; ở Mỹ tỷ lệ BNTG chiếm khoảng 4 - 7% dân số người trưởng
thành [57]. Ở Việt Nam, chưa có một thống kê tầm quốc gia, nhưng qua các
thống kê khu vực tỷ lệ BNTG cũng không phải là thấp. Theo Đỗ Thanh Bình
và cộng sự thấy tỷ lệ BNTG trên lâm sàng là 5,7%, trên siêu âm là 10,4% [7].
Theo Trần Minh Hậu, ở lứa tuổi học đường tại các xã vùng ven biển tỉnh Thái
Bình bằng thăm khám lâm sàng, tỷ lệ bướu giáp nhân chiếm tới 3,85%, bướu
1. Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, nồng độ T3, FT4, TSH, TgAb,
TPOAb huyết tương, hình ảnh siêu âm và tế bào học tuyến giáp ở bệnh nhân
bướu nhân tuyến giáp điều trị tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.
2. Phân tích mối liên quan giữa thể bướu nhân tuyến giáp với một số đặc
điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu.
11
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Sơ lược giải phẫu, sinh lý tuyến giáp trạng liên quan đến nội dung
nghiên cứu
1.1.1. Giải phẫu
Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn của cơ thể, nằm ở phần trước của cổ, ở
trước các vòng sụn khí quản trên và hai bên thanh quản, ngang mức các đốt
sống cổ 5, 6, 7 và ngực 1. Là tuyến có nhiều mạch máu, có màu nâu đỏ, nặng
khoảng 20 - 50g. TG ở phụ nữ thường to hơn nam giới và to lên trong thời kỳ
kinh nguyệt và thai nghén [13], [31].
1.1.1.1. Hình thể ngoài liên quan
Tuyến giáp gồm 2 thùy nối với nhau bằng một eo tuyến, mỗi thùy có
hình kim tự tháp. Thùy phải thường lớn hơn thùy trái. Eo giáp cao 1,5 cm,
ngang l cm (khi có khi không) nằm ở trước các vòng sụn khí quản II, III, IV.
Từ bờ trên eo thường tách ra một mẩu tuyến chạy lên trên hình tam giác gọi là
thuỳ tháp, thuỳ nằm lệch sang trái và nối với xương móng bằng một dải xơ là
di tích của ống giáp lưỡi. Thuỳ bên TG có hình nón đỉnh hướng lên trên ra
ngoài tới ngang mức đường chếch sụn giáp trong. Đáy ở dưới tới ngang mức
vòng sụn khí quản 4, 5. Thuỳ bên có chiều cao 5 cm, chỗ rộng nhất 3 cm và
dày 2 cm.
1.1.1.2. Cấu tạo
Tuyến giáp được bọc bởi bao xơ mỏng gắn vào mạc tạng bằng một lớp
Tuyến giáp sản xuất ra 2 loại hormon khác nhau: Thyroxin và
triiodothyronin có vai trò quan trọng trong sự phát triển bình thường của cơ
thể đặc biệt là chức năng chuyển hóa [13].
* Tác dụng của T3, T4
- Tác dụng lên sự phát triển cơ thể: làm tăng tốc độ phát triển; thúc đẩy
sự trưởng thành và phát triển não trong thời kỳ bào thai và trong vài năm đầu
sau khi sinh [13].
13
- Tác dụng lên chuyển hóa tế bào: hormon TG làm tăng hoạt động
chuyển hóa của hầu hết các mô trong cơ thể. Mức chuyển hóa cơ sở có thể
tăng từ 60 - 100% trên mức bình thường nếu hormon TG bài tiết nhiều [13].
- Tác dụng lên chuyển hóa glucid: tác dụng lên hầu hết các giai đoạn của
quá trình chuyển hóa glucid, bao gồm: tăng nhanh thoái hóa glucose ở tế bào;
tăng phân giải glycogen; tăng tạo đường mới; tăng hấp thu glucose ở ruột;
tăng bài tiết insulin. Do vậy làm tăng nhẹ nồng độ glucose trong máu [13].
- Tác dụng lên chuyển hóa lipid: tăng thoái hóa lipid ở các mô mỡ dự
trữ; tăng oxy hóa acid béo tự do ở mô; giảm lượng cholesterol, phospholipid,
triglycerid huyết tương [13].
- Tác dụng lên chuyển hóa protein: vừa làm tăng tổng hợp, vừa làm tăng
thoái hóa protein [13].
- Tác dụng lên chuyển hóa vitamin: khi nồng độ hormon TG tăng sẽ làm
tăng nhu cầu tiêu thụ vitamin [13].
- Tác dụng lên hệ thống tim mạch: tăng lưu lượng tim; tăng nhịp tim;
huyết áp trung bình không thay đổi song tăng huyết áp tâm thu, giảm huyết áp
tâm trương [13].
- Tác dụng lên hệ thống thần kinh cơ: kích thích sự phát triển cả về kích
thước và chức năng của não; tăng cơ phản ứng khi tăng nhẹ hormon TG, cơ
giãn ra chậm sau khi co nếu thiếu hormon TG [13].
Khi sờ nắn có thể xác định:
+ Thể tích và giới hạn của tuyến.
+ Mật độ của tuyến: mềm hay chắc.
+ Mặt tuyến nhẵn hay gồ ghề.
+ Thể to của tuyến: lan toả, nhân hay hỗn hợp. Nếu là nhân thì một hay
nhiều nhân. Nếu TG bị viêm có thể thấy đau và nóng khi sờ. Nếu là bướu
mạch khi sờ có thể thấy rung mưu tâm thu. Để theo dõi sự thay đổi độ lớn của
15
tuyến người ta có thể đo TG : dùng thước dây đo vòng qua chỗ phình ra to
nhất của tuyến. Định kỳ kiểm tra lại để đánh giá sự thay đổi của TG.
- Nghe: có thể nghe trên TG. Nếu là bướu mạch, nghe có thể thấy tiếng
thổi tâm thu hay tiếng thổi liên tục. Tiếng thổi nghe rõ ở các cực trên của thùy
nơi mạch máu to đi vào tuyến; tiếng thổi nghe rõ hơn khi nằm [31].
1.2.2. Các phương pháp thăm dò hình thái, chức năng tuyến giáp
1.2.2.1. Các phương pháp thăm dò hình thái
* Siêu âm tuyến giáp
Siêu âm là một trong những phương pháp thăm dò hình thái, cấu trúc,
kích thước và tính chất tổn thương TG một cách chính xác, khách quan và an
toàn so với một số thăm dò cận lâm sàng khác. Sử dụng đầu dò Linear 7.5 13 MHZ.
Chỉ định siêu âm TG:
- Phát hiện hoặc nghi ngờ có BNTG trên lâm sàng
- Những trường hợp BNTG phát hiện tình cờ qua các phương tiện chẩn
đoán hình ảnh khác như: CT, PET scan, MRI.
- Theo dõi bệnh nhân có bướu nhân TG không có chỉ định phẫu thuật,
được điều trị bằng các phương pháp khác.
- Hướng dẫn cho chọc hút bằng kim nhỏ [52].
Xác định vị trí, số lượng, kích thước nhân.
- Về vị trí: siêu âm xác định chính xác vị trí nhân ở thùy tuyến hay ở eo
cho là rất giảm âm.
- Dấu hiệu canxi hóa vi thể:
+ Hình ảnh canxi hóa trên siêu âm là tổn thương tăng âm có hoặc không
kèm bóng cản. Canxi hóa có 3 dạng là canxi hóa vi thể (kích thước < 2mm),
canxi hóa đại thể (> 2mm), viền canxi (canxi hóa kiểu vỏ trứng). Hình ảnh
canxi hóa gặp ở cả BNTG lành tính và ác tích, tuy nhiên canxi hóa vi thể đặc
hiệu cho tổn thương ác tính, đặc biệt là ung thư TG thể nhú [33].
17
- Viền giảm âm: viền giảm âm quanh nhân giáp được cho là hình ảnh
nhu mô TG bị ép lại do sự phát triển từ từ của nhân giáp lành tính. Tuy nhiên
dấu hiệu này có độ nhậy và độ đặc hiệu không cao [33].
Các dấu hiệu gợi ý BNTG lành tính trên siêu âm là: nhân nang có dịch
thuần nhất hoặc có vách bên trong dạng tổ ong, nhân có ranh giới rõ, có viền
giảm âm rõ, không có hình ảnh canxi hóa vi thể, không có tăng sinh mạch
trong nhân. Dấu hiệu gợi ý nguy cơ ác tính trên siêu âm gồm: nhân giảm âm, có
canxi hóa vi thể, ranh giới nhân không rõ, xâm lấn, phá vỡ vỏ bao giáp, mất viền
giảm âm, tăng sinh mạch trong nhân trên siêu âm Doppler, có hạch cổ [33].
Tuy nhiên những tính chất siêu âm đã nêu không chỉ gặp trong ung thư
mà có thể gặp cả trong nhân lành tính. Nếu tập hợp được nhiều tính chất trên
một nhân thì độ tin cậy sẽ cao hơn. Do đó người ta lập ra thang điểm đánh giá
ung thư trong BNTG hay chỉ số điểm siêu âm. Nếu có nhiều nhân thì chỉ tính
số điểm cho nhân lớn nhất và/hay nhân nghi ngờ.
Bảng 1.1. Chỉ số điểm siêu âm theo Koike, Gharib
Tính chất
Bờ (margin)
Hình dạng
(shape)
Cấu trúc
2
0
1
2
0
1
2
18
Bảng điểm này chỉ áp dụng cho những nhân có kích thước ≤ 15mm.
Điểm ≤ 2 là lành tính, ≥ 3 là ác tính (chỉ áp dụng cho nhân ≤ 15mm)
* Xạ hình tuyến giáp
Dùng máy xạ hình quét hoặc camera chụp tia nhấp nháy. Thường sử
dụng các loại xạ: 131I, 123I, 99mTc04. Hình ảnh xạ hình TG bình thường có
hình con bướm, nằm trước khí quản, độ tập trung đồng nhất và đều đặn. Dựa
vào xạ hình TG có thể xác định:
- Bất thường về hình dạng và kích thước của tuyến, lan toả hay nhân.
- Bất thường về vị trí: TG kéo dài xuống trung thất, TG lạc chỗ.
- Bất thường về độ tập trung: nhân cố định ít tia xạ nhân giảm xạ (nhân
lạnh). Nhân cố định nhiều tia xạ nhân tăng xạ (nhân nóng).
Xạ hình TG có thể cho 3 loại hình ảnh:
- Nhân tăng xạ: bắt nhiều tia phóng xạ, gặp 10% bướu nhân đặc hầu hết
là lành tính, có hai loại nhân tăng xạ:
+ Nhân tăng xạ không xóa phần nhu mô còn lại của TG
+ Nhân tăng xạ xóa hết phần nhu mô còn lại. Phần nhu mô ở ngoài nhân
sẽ bắt tia xạ khi tiêm TSH (test Querido). Tuy nhiên test này nguy hiểm vì nó
có thể gây nhiễm độc giáp khi nó làm một nhân bình thường hóa độc.
- Nhân giảm xạ: ít bắt tia phóng xạ hoặc không bắt tia phóng xạ (nhân
lạnh). Phải siêu âm hoặc chọc dò để phân biệt nhân lỏng hay nhân đặc.
Bảng 1.2. Giá trị bình thường của T3, FT4 huyết tương [1]
Xét nghiệm
Giá trị bình thường
T3
0.6 - 1.84 µg/l (hay 0.92 - 2.794 nmol/l)
FT4
8.6 - 17.9 ng/l (hay 11 - 23 pmol/l)
Giá trị bình thường này có thể thay đổi tùy phòng xét nghiệm
- Định lượng TSH: TSH được định lượng bằng phương pháp miễn dịch
phóng xạ. Tuy vậy, ở một số bệnh nhân, nồng độ TSH có thể rất thấp, do vậy
phương pháp miễn dịch phóng xạ thường sử dụng sẽ không đủ độ nhạy để
định lượng. Ngày nay người ta sử dụng phương pháp miễn dịch phóng xạ siêu
nhạy để định lượng TSH, trị số bình thường: 0,5 - 5 µU/l [1].
20
+ Nồng độ TSH tăng trong: nhược giáp nguyên phát không được điều trị;
viêm TG Hashimoto; dùng các thuốc có chứa iod (acid iopanoic, ipodate,…);
kháng dopamin (metochlopramide, haloperidol,…); nhiễm độc giáp do u
tuyến yên; hội chứng “Yếu TG bình thường”.
+ Nồng độ TSH giảm trong: nhiễm độc giáp do viêm TG hay do nguồn
hormon giáp từ bên ngoài đưa vào cơ thể; nhược năng thứ phát do tuyến yên
hay vùng dưới đồi; hội chứng “Yếu TG bình thường”; bệnh tâm thần cấp;
bệnh gan; suy dinh dưỡng; bệnh Addison; bệnh to cực chi; các bệnh nội khoa
chứng Sjogren; bệnh lupus ban đỏ hệ thống; bệnh TG tự miễn; ung thư TG;
nhiễm độc giáp [1].
+ Các yếu tố làm thay đổi kết quả xét nghiệm: điều trị bằng corticoid hay
thuốc ức chế miễn dịch có thể làm giảm hiệu giá kháng thể kháng
thyroglobin; thuốc ngừa thai dạng uống có thể làm tăng hiệu giá kháng thể
kháng thyroglobin [1].
- Kháng thể kháng thyroperoxidase (TPOAb)
Peroxidase TG là một protein có chứa nhóm HEM. Gen TPO nằm trên
nhiễm sắc thể số 2. Thyroperoxidase là enzym do tế bào biểu mô TG sản xuất
ra, enzym này nằm chủ yếu ở màng đỉnh tế bào TG, có nhiệm vụ quan trọng
xúc tác các phản ứng oxy hoá iod, gắn iod vào tyrosin và nhờ phản ứng ghép
cặp để tổng hợp nên T3 và T4.
TPOAb được phát hiện ở 90% bệnh nhân viêm TG Hashimoto, 60 - 80%
bệnh nhân Basedow trong quá trình tiến triển của bệnh, 10 - 12% người khỏe
mạnh có chức năng TG bình thường. Tìm thấy mối tương quan chặt chẽ giữa
sự có mặt của TPOAb và hình ảnh mô bệnh học của viêm TG. Ở bệnh nhân
suy giáp không có biểu hiện lâm sàng, sự hiện diện của TPOAb dự kiến một
nguy cơ cao hơn sẽ xuất hiện tình trạng suy giáp rõ rệt theo thời gian:
4.3%/năm so với 2.1%/năm ở các đối tượng có kháng thể âm tính [1].
22
+ Giá trị bình thường:
. Hiệu giá kháng thể TPO: < 9 IU/ml
. Hiệu giá kháng thể kháng microsome: < 1:100 [1].
+ Tăng hiệu giá tự kháng thể giáp thường gặp do các nguyên nhân: thiếu
máu tan máu tự miễn; viêm TG tạo u hạt; viêm TG Hashimoto; viêm TG tế
bào lympho ở tuổi thiếu niên; chứng nhược cơ toàn thể; phù niêm; bướu nhân
giáp không độc; thiếu máu ác tính; suy giáp tiên phát; viêm khớp dạng thấp;
hội chứng Sjogren; bệnh lupus ban đỏ hệ thống; ung thư TG [1].
Dựa vào chọc hút tế bào có thể chẩn đoán được các thể bướu nang, đặc
hoặc hỗn hợp, đồng thời có thể xác định được bản chất của bệnh lý TG.
- Chỉ định phương pháp chọc hút bằng kim nhỏ:
+ Những nhân có kích thước trên 1cm
+ Nhân lạnh đơn độc TG
+ Những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao: tuổi và giới, tiền sử chiếu xạ
vùng cổ, gia đình có người bị ung thư
+ Những nhân giáp không được điều trị hoặc tái phát sau phẫu thuật
- Nhưng nếu nhân nhỏ < 1cm cần bổ sung bằng phương pháp chọc hút
tế bào bằng kim nhỏ dưới hướng dẫn của siêu âm (ultrasound guided fine
needle aspiration - USGFNA). USGFNA cho phép sinh thiết nơi nghi ngờ
của nhân, hay là chỗ dày của thành vách là nơi có thể phát hiện dấu hiệu ác
tính nếu là nang.
+ Chỉ định của USGFNA
. Nhân nhỏ ở bệnh nhân mập phì, hoặc thân thể to béo
. Nhân khó sờ nắn hay không sờ nắn được, nhân nằm ở mặt sau TG
. Nhân < 1cm
. Nhân rõ ràng hoặc nghi ngờ trong nhu mô một bướu giáp
. Có hạch bạch huyết nhỏ.
24
. Nhân hỗn hợp có thoái hóa (nang) mà trước đó chọc hút tế bào kim nhỏ
chưa làm USGFNA.
. Nhân giáp nhỏ ở bệnh nhân có nguy cơ cao ung thư TG.
- Chống chỉ định chọc hút kim nhỏ: không có chống chỉ định tuyệt đối
nhưng có những chống chỉ định tương đối như sau:
+ Rối loạn đông máu, đang dùng thuốc chống đông
+ Đang có những bệnh khác ở trạng thái nặng
+ Tình trạng nhiễm độc giáp biểu hiện rõ trên lâm sàng và xét nghiệm
Bệnh thường gặp ở người trên 35 tuổi. Theo Lâm Văn Hoàng tuổi trung
bình 43,9 ± 14,6 [18]. Theo Lê Quang Hưng tuổi trung bình 46,87 tuổi, nhóm
gặp nhiều nhất là 41- 60 [22]. Laurel J. Bessey và cs thấy, tuổi trung bình ở
nữ giới là 52 ± 15 và nam giới là 59 ± 13,8 [48]. Theo Marqusee, tuổi trung
bình phát hiện BNTG là 46,6 ± 13,5% năm [51].
1.3.2. Lâm sàng bướu nhân tuyến giáp
Bệnh nhân thường không có hoặc có rất ít triệu chứng. Nhân TG thường
được phát hiện một cách tình cờ qua thăm khám hoặc siêu âm doppler màu
động mạch cảnh hoặc những thăm dò hình ảnh vùng cổ vì những lý do khác.
- Nhân giáp to dần lên trong vài tuần hoặc vài tháng là dấu hiệu gợi ý có
thể ác tính.
- Đau đột ngột tại tuyến chủ yếu do chảy máu trong nang. Tuy nhiên,
những trường hợp có 1 nhân tiến triển nhanh và đau thì cần lưu ý khả năng
ung thư TG thoái triển hoặc u lympho của TG.
- Một số triệu chứng khác ít gặp như cảm giác nghẹn, đau vùng cổ, khó
nuốt hoặc khàn tiếng.
- Một số dấu hiệu chèn ép các tổ chức vùng cổ hoặc ngực trên nếu nhân
giáp kèm theo phì đại TG. Dấu hiệu đè ép khí quản (ho và nói khó) gợi ý ác
tính. Tuy nhiên, các ung thư TG khi được phát hiện thường hiếm khi gây chèn