Com thu tuc giai quyet tranh chap so huu tri tue tai toa an - Pdf 47

chuyên đề khoa học xét xử

MC LC
Nghiên cứu - lý luận

Lời nói đầu

3



Phần thứ nhất: Tổng quan pháp luật về thủ
tục giải quyết tranh chấp quyền sở hữu trí
tuệ tại Toà án nhân dân



Phần thứ hai: Nâng cao hiệu quả giải
quyết tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ tại

5
44

Toà án nhân dân trong tình hình mới
PHầN PHụ LụC

60

Danh mục tài liệu tham khảo

67

Nam và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ về thơng mại và sở
hữu trí tuệ

CNH, HĐH

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

HĐXX

Hội đồng xét xử

QSHCN

Quyền sở hữu công nghiệp

QSHTT

Quyền sở hữu trí tuệ

QTG

Quyền tác giả

SHCN

Sở hữu công nghiệp

SHTT

Sở hữu trí tuệ

Việt Nam trở thành
thành viên thứ 150 của Tổ
chức
Thơng
mại
1
Thế giới (WTO) khi thế giới
đang trong tiến trình toàn
cầu hoá, các vấn đề nh hội
nhập kinh tế quốc tế, bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ (QSHTT)
đang trở thành mối quan tâm
hàng đầu của các quốc gia.
Trong bối cảnh đó, Việt Nam
phải thúc đẩy hơn nữa các
hoạt động sáng tạo về sở hữu
trí tuệ (SHTT) và bảo hộ
QSHTT bằng hệ thống chính
sách pháp luật để đáp ứng
tính đầy đủ và tính hiệu
quả của việc thực thi các yêu
cầu của WTO, đây là một
trong những yếu tố quan
trọng, mang tính quyết định
đến sự thành công của quá
trình hội nhập kinh tế quốc
tế của Việt Nam.

Ngày 07-11-2006 WTO chính thức kết
nạp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

WTO và các điều ớc quốc tế
mà Việt Nam là thành viên là
việc làm cấp bách.
Tại Báo cỏo ca Ban Chp
hành Trung ng ng khoá IX
ngày 10-4-2006 có nhận định
một trong những phng
hng, nhim v phỏt trin kinh t xó hi 5 nm 2006-2010 là: Thc
hin tt Lut SHTT, Lut chuyn giao
cụng ngh, i mi qun lý nh nc
i vi th trng khoa hc, cụng ngh;
khuyn khớch, h tr cỏc hot ng
khoa hc v cụng ngh theo c ch th
trng; bo v QSHTT i vi cỏc
cụng trỡnh khoa hc v hot ng sỏng
to.
3


chuyên đề khoa học xét xử

Việc ban hành đồng bộ
những văn bản quy phạm pháp
luật về SHTT nh Bộ luật dân
sự (BLDS), Luật sở hữu trí tuệ
(Luật SHTT), Luật chuyển giao
công nghệ và các luật có liên
quan nh Luật khoa học và
công nghệ, Luật hải quan,
Luật thơng mại, Luật cạnh

QSHTT din ra ngy cng ph bin, trờn
4

khp t nc, nhng trỏi ngc vi thc
tin ú, cỏc vi phm v QSHTT li ớt
c gii quyt bng mt phỏn quyt
ca To ỏn. Việc giải quyết các
tranh chấp về QSHTT đợc Toà
án nhận định là loại việc khó,
trên thực tế hầu hết các Thẩm
phán cha có kiến thức sâu về
SHTT. Do tính đặc thù của
QSHTT, nhiều Thẩm phán cha
đủ khả năng đa ra nhận
định về hành vi xâm phạm
nên trong quá trình giải quyết
vụ án thờng phải tham khảo ý
kiến của cơ quan quản lý nhà
nớc về SHTT, của cơ quan
chuyên môn có liên quan để
có kết luận đối với hành vi
xâm phạm. Trong khi đó, việc
nhìn nhận, đánh giá về các
hành vi xâm phạm QSHTT của
các cơ quan chức năng nhiều
khi không thống nhất đợc
quan điểm nên thờng có
nhiều ý kiến khác nhau khi
kết luận hành vi xâm phạm...
Do đó, việc nghiên cứu thực

qua đó đề xuất một số giải
pháp nâng cao hiệu quả giải
quyết tranh chấp QSHTT tại
TAND trong tình hình mới. Nội
dung chính của Đề tài là làm
rõ đặc điểm, nội dung pháp
luật về thủ tục giải quyết tranh
chấp QSHTT tại TAND; thực
trạng của việc giải quyết tranh
chấp QSHTT tại TAND, từ đó đa ra một số giải pháp kiến nghị
nhằm nâng cao hiệu quả giải
quyết tranh chấp QSHTT tại
TAND.
Sau đây, chúng tôi xin
giới thiệu một số kết quả
chính của việc nghiên cứu đề
tài này.

2

Cụng trỡnh nghiờn cu khoa hc ó c Hi
ng khoa hc Tũa ỏn nhõn dõn ti cao nghim
thu ngy 20-01-2009.

5


chuyên đề khoa học xét xử

Phần thứ nhất

thực hiện công cuộc công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nớc, Điều 60 Hiến pháp năm
1992 đã quy định: Công dân
có quyền nghiên cứu khoa học,
kỹ thuật, phát minh, sáng chế,
sáng kiến, cải tiến kỹ thuật,
hợp lý hoá sản xuất, sáng tác,
phê bình văn học, nghệ thuật
6

và tham gia các hoạt động văn
hoá khác. Nhà nớc bảo hộ
quyền tác giả, quyền sở hữu
công nghiệp.
Việc hoàn thiện pháp
luật bảo hộ QSHTT, hình thành
và phát triển thị trờng khoa
học - công nghệ theo hớng mở
rộng phạm vi các đối tợng đợc
bảo hộ QSHTT phù hợp với yêu
cầu của WTO và các điều ớc
quốc tế mà Việt Nam là thành
viên và việc hoàn thiện pháp
luật về khoa học công nghệ...
thực hiện tốt chính sách bảo
hộ SHTT là một trong những
định hớng đợc nêu tại mục 3
phần II Nghị quyết số 48NQ/TW ngày 24-5-2005 của Bộ
Chính trị về Chiến lợc xây

hoàn toàn giống quyền sở hữu
tài sản hữu hình do thuộc
tính của đối tợng sở hữu. Theo
cách hiểu tổng quát thì
QSHTT là một phạm trù pháp lý,
là tổng hợp các quy phạm pháp
luật điều chỉnh các quan hệ
SHTT.
Trong Luật SHTT, quyền
sở hữu trí tuệ đợc định
nghĩa nh sau: QSHTT l quyn
ca t chc, cỏ nhõn i vi ti sn trớ
tu, bao gm QTG v quyn liờn quan
n QTG, QSHCN v quyn i vi
ging cõy trng (khon 1 iu 4).
Trong Hiệp định TRIPs, thuật
ngữ quyền sở hữu trí tuệ
đề cập đến tất cả các loại tài
sản trí tuệ là đối tợng đợc ghi
nhận từ Điều 1 đến Điều 7
Phần 2: quyền tác giả (QTG) và
quyền liên quan (Điều 1); nhãn
hiệu hàng hoá (Điều 2); chỉ
dẫn địa lý (Điều 3); kiểu dáng
công nghiệp (Điều 4); sáng chế
(Điều 5); thiết kế bố trí mạch
tích hợp (Điều 6); bảo hộ thông
tin bí mật (Điều 7).
I.1. Khái niệm quyền
tác giả, quyền liên quan

chuyển thể đó; ngời biên soạn,
chú giải, tuyển chọn tác phẩm
của ngời khác thành tác phẩm
có tính sáng tạo, là tác giả của
tác phẩm biên soạn, chú giải,
tuyển chọn đó cũng đợc công
nhận là tác giả.
Có thể nói rằng, khái
niệm này cha có tính khái
quát, mới mang tính liệt kê nhng không đầy đủ. Khái niệm
tác giả đã đợc hoàn thiện
hơn tại Điều 736 BLDS năm
2005; theo đó, ngời sáng tạo
7


chuyên đề khoa học xét xử

tác phẩm văn học, nghệ thuật,
khoa học (sau đây gọi chung
là tác phẩm) là tác giả của tác
phẩm đó; trong trờng hợp có
hai ngời hoặc nhiều ngời cùng
sáng tạo ra tác phẩm thì
những ngời đó là các đồng tác
giả; ngời sáng tạo ra tác phẩm
phái sinh từ tác phẩm của ngời
khác, bao gồm tác phẩm đợc
dịch từ ngôn ngữ này sang
ngôn ngữ khác, tác phẩm

gi khu vc Chõu , Nxb Kim ng, Tr.10.

8

và các thành quả nghiên cứu
khoa học. Lut SHTT nh ngha:
QTG l quyn ca t chc, cá
nhân i vi tác phm do mình
sáng to ra hoc s hu (khon
2 iu 4). QTG bao gm quyn
nhân thân v quyn ti sn.
Quyn nhõn thõn bao gm cỏc
quyn: t tờn cho tỏc phm; ng tờn
tht hoc bỳt danh trờn tỏc phm; c
nờu tờn tht hoc bỳt danh khi tỏc phm
c cụng b, s dng; cụng b tỏc
phm hoc cho phộp ngi khỏc cụng
b tỏc phm; bo v s ton vn ca tỏc
phm, khụng cho ngi khỏc sa cha,
ct xộn hoc xuyờn tc tỏc phm di
bt k hỡnh thc no gõy phng hi n
danh d v uy tớn ca tỏc gi (iu 19
Lut SHTT).
Quyn ti sn bao gm cỏc
quyn: lm tỏc phm phỏi sinh; biu
din tỏc phm trc cụng chỳng; sao
chộp tỏc phm; phõn phi, nhp khu
bn gc hoc bn sao tỏc phm; truyn
t tỏc phm n cụng chỳng bng
phng tin hu tuyn, vụ tuyn, mng

trỡnh mỏy tớnh, su tp d liu; i vi
tỏc phm vn hc, ngh thut dõn gian;
i vi tỏc phm vn hc, ngh thut v
khoa hc (cỏc iu 21, 22, 23 và Điều
24 Lut SHTT).
b. Quyn liờn quan n quyn
tỏc gi
Quyn liờn quan n QTG
(sau õy gi l quyn liờn quan) l
quyn ca t chc, cỏ nhõn i vi
cuc biu din, bn ghi õm, ghi hỡnh,
chng trỡnh phỏt súng, tớn hiu v tinh
mang chng trỡnh c mó hoỏ
(khon 3 iu 4 Lut SHTT).
i tng quyn liờn quan bao
gm cuc biu din, bn ghi õm, ghi
hỡnh, chng trỡnh phỏt súng, tớn hiu
v tinh mang chng trỡnh c mó
hoỏ. Quyn liờn quan phỏt sinh k t
khi cuc biu din, bn ghi õm, ghi
hỡnh, chng trỡnh phỏt súng, tớn hiu
v tinh mang chng trỡnh c mó
hoỏ c nh hỡnh hoc thc hin m
khụng gõy phng hi n QTG.
Nu nh QTG bao gm quyn
nhõn thõn v quyn ti sn thỡ quyn
liờn quan tựy thuc vo tng trng
hp c th. i vi cuc biu din nu
ngi biu din ng thi l ch u t
thỡ cỏc quyn nhõn thõn bao gm cỏc

v ch u t cú cỏc quyn ti sn i
vi cuc biu din.
i vi bn ghi õm, ghi hỡnh cú
c quyn thc hin hoc cho phộp
ngi khỏc thc hin cỏc quyn sao
chộp trc tip hoc giỏn tip bn ghi
õm, ghi hỡnh ca mỡnh; phõn phi n
cụng chỳng bn gc v bn sao bn ghi
õm, ghi hỡnh ca mỡnh thụng qua hỡnh
thc bỏn, cho thuờ hoc phõn phi bng
bt k phng tin k thut no m
cụng chỳng cú th tip cn c.
i vi vic phỏt súng cú c
quyn thc hin hoc cho phộp ngi
khỏc thc hin cỏc quyn: phỏt súng, tỏi
phỏt súng chng trỡnh phỏt súng ca
9


chuyên đề khoa học xét xử

mỡnh; phõn phi n cụng chỳng
chng trỡnh phỏt súng ca mỡnh; nh
hỡnh chng trỡnh phỏt súng ca mỡnh;
sao chộp bn nh hỡnh chng trỡnh
phỏt súng ca mỡnh.
I.2. Khái niệm quyền
sở hữu công nghiệp, quyền
đối
với

i vi tờn thng mi c
xỏc lp trờn c s s dng hp phỏp tờn
thng mi ú v i vi bớ mt kinh
doanh c xỏc lp trờn c s cú c
10

mt cỏch hp phỏp bớ mt kinh doanh
v thc hin vic bo mt bớ mt kinh
doanh ú.
b. Quyn i vi ging cõy
trng
Ging cõy trng l qun th cõy
trng thuc cựng mt cp phõn loi
thc vt thp nht, ng nht v hỡnh
thỏi, n nh qua cỏc chu k nhõn
ging, cú th nhn bit c bng s
biu hin cỏc tớnh trng do kiu gen
hoc s phi hp ca cỏc kiu gen quy
nh v phõn bit c vi bt k qun
th cõy trng no khỏc bng s biu
hin ca ớt nht mt tớnh trng cú kh
nng di truyn c (khon 24 iu 4
Lut SHTT).
Quyn i vi ging cõy trng
l quyn ca t chc, cỏ nhõn i vi
ging cõy trng mi do mỡnh chn to
hoc phỏt hin v phỏt trin hoc c
hng quyn s hu. i tng quyn
i vi ging cõy trng l ging cõy
trng v vt liu nhõn ging. Quyn i

vật chất và nhân lực cho việc
tạo ra giống mới. Tuy nhiên,
quyền sở hữu giống cây trồng
chỉ đợc xác lập theo thủ tục
đăng ký tại Văn phòng giống
cây trồng thuộc Vụ Khoa học,
Công nghệ và Chất lợng sản
phẩm (Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn).
I.3. Khái niệm giải
quyết tranh chấp quyền sở
hữu
trí
tuệ
tại
Toà án nhân dân
Tài sản trí tuệ có khả
năng chia sẻ và mang tính xã
hội rất cao. Mỗi thành quả đợc
tạo ra từ hoạt động trí tuệ của
con ngời sẽ đem đến cho toàn
xã hội, toàn nhân loại những
giá trị mới về tinh thần, về tri
thức. Thuộc tính vô hình của
loại tài sản này khiến cho việc
sử dụng, khai thác sản phẩm
trí tuệ từ ngời này không làm
hao giảm hoặc ảnh hởng đến
việc sử dụng của ngời khác
cũng nh của những ngời sáng

thành quả lợi ích kinh tế của
ngời khác đã gây hậu quả xấu
cho chủ sở hữu QSHTT, cho các
nhà đầu t và cho xã hội.
Trong điều kiện toàn cầu
hoá hiện nay, sự hợp tác có thể
cả phụ thuộc lẫn nhau trong
quan hệ kinh tế ngày càng
sâu sắc hơn; sự phân công
công việc trên bình diện quốc
tế đợc coi là mục tiêu quan
trọng trong hợp tác quốc tế, nhng điều đó cũng đồng nghĩa
là sẽ có những tranh chấp về
kinh tế quốc tế phát sinh. Trên
thực tế ở Việt Nam, các hành vi
xâm phạm QSHTT ngày càng
tăng, dẫn đến các yêu cầu giải
quyết các tranh chấp về
11


chuyên đề khoa học xét xử

QSHTT tại TAND ngày càng
nhiều. Để làm rõ khái niệm giải
quyết tranh chấp QSHTT, trớc
hết cần làm rõ bảo hộ QSHTT
và bảo vệ QSHTT.
I.3.1. Khái niệm bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ và

bảo quyền sở hữu đối với các
đối tợng SHTT cho cá nhân,
pháp nhân, các chủ thể khác
đã đợc cơ quan có thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận đăng ký
4

T in Ting Vit, NXB Nng, 2003, tr.39.

12

QTG (đối với QTG), Giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan
(đối với quyền liên quan), Văn
bằng bảo hộ (đối với QSHCN),
Bằng bảo hộ giống cây trồng
(đối với giống cây trồng). Hoạt
động bảo hộ dới góc độ quản
lý nhà nớc thể hiện qua việc
xác lập quyền cho các chủ sở
hữu QSHTT theo quy định của
pháp luật.
Từ sự phân tích trên có
thể đa ra định nghĩa: Bảo
hộ quyền sở hữu trí tuệ là
việc nhà nớc - thông qua hệ
thống pháp luật - xác lập
quyền của chủ sở hữu quyền
sở hữu trí tuệ bao gồm quyền
tác giả, quyền liên quan,

hữu tác phẩm đối với toàn bộ
hoặc một phần tác phẩm văn
học, nghệ thuật, khoa học...;
Bảo hộ QSHCN là bảo hộ sản
phẩm trí tuệ, quyền, lợi ích
hợp pháp của các chủ thể
QSHCN nh: tác giả, chủ Văn
bằng bảo hộ và ngời sử dụng
hợp pháp đối tợng QSHCN.
Trong Công ớc PARIS (Điều
6 bis), bảo hộ QSHCN bao gồm
các đối tợng bảo hộ là sáng
chế, mẫu hữu ích, kiểu dáng
công nghiệp, nhãn hiệu hàng
hoá, nhãn hiệu dịch vụ, tên thơng mại, chỉ dẫn xuất xứ
hoặc tên gọi xuất xứ hàng hoá,
cũng nh việc ngăn chặn cạnh
tranh không lành mạnh.
Từ điển giải thích thuật
ngữ Luật học của Trờng Đại học
Luật Hà Nội cũng cha đa ra
khái niệm thuật ngữ bảo hộ
quyền liên quan đến QTG và
khái niệm thuật ngữ bảo hộ
quyền đối với giống cây
trồng.
Nh vậy, qua phân tích
trên, có thể đa ra khái niệm
bảo hộ quyền liên quan đến
QTG là: Bảo hộ quyền đối với

nh: ỏp dng bin phỏp cụng ngh
nhm ngn nga hnh vi xõm phm
QSHTT; yờu cu t chc, cỏ nhõn cú
hnh vi xõm phm QSHTT phi chm
dt hnh vi xõm phm, xin li, ci
chớnh cụng khai, bi thng thit hi;
yờu cu c quan nh nc cú thm
quyn x lý hnh vi xõm phm QSHTT
theo quy nh ca lut ny v cỏc quy
nh khỏc ca phỏp lut cú liờn quan;
khi kin ra To ỏn hoc Trng ti
bo v quyn, li ớch hp phỏp ca
mỡnh. T ú cú th hiu:
Bảo vệ quyền sở hữu trí
tuệ là việc các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền - thông qua
hệ thống chính sách và pháp
5

T in Ting Vit, NXB Nng, 2003, tr.40.

13


chuyên đề khoa học xét xử

luật - bảo vệ các quyền và các
lợi ích hợp pháp của các chủ sở
hữu quyền sở hữu trí tuệ
nhằm chống lại bất kỳ sự vi
phạm nào của phía thứ ba.

Trong thời gian gần đây,
thuật ngữ bảo vệ quyền sở
hữu trí tuệ bên cạnh thuật
ngữ bảo hộ quyền sở hữu trí
tuệ đã bắt đầu xuất hiện
trong các văn bản quy phạm
pháp luật khác. Nghiên cứu Dự
14

thảo Hiệp định giữa chính
phủ Liên bang Nga và Chính
phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam về hợp tác trong
lĩnh vực bảo hộ và bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ, cho
thấy trong bn d tho ca Hip
nh này đã có sự phân bit
gia bo h quyền sở hữu trí
tuệ và bo v quyền sở hữu
trí tuệ. Trong khi đó, qua
thực tiễn nghiên cứu nhiều
hiệp định, điều ớc quốc tế
liên quan đến QSHTT, chúng
tôi không thấy có hiệp định
nào phân biệt rạch ròi hai nội
dung bảo hộ quyền sở hữu trí
tuệ và bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ nh tại bản dự thảo này.
Qua phân tích hai khái
niệm trên, có thể thấy rằng

xâm phạm, xin lỗi, cải chính
công khai, bi thng thit hi;
yêu cầu cơ quan nhà nớc có
thẩm quyền xử lý hành vi xâm
phạm; khởi kiện ra Toà án hoặc
Trọng tài để yêu cầu bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của
mình (Điều 198). Nh vậy, theo
chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của mình, đối với To án
thì sử dụng thuật ngữ bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ mới
chính xác.
I.3.2. Khái niệm giải
quyết tranh chấp quyền sở
hữu trí tuệ tại Toà án nhân
dân
Giải quyết tranh chấp về
QSHTT tại TAND đợc hiểu là
việc Toà án giải quyết những
tranh chấp về quyền và lợi ích
hợp pháp của các chủ thể trong
quan hệ pháp luật về SHTT.
Tranh chấp phát sinh từ
QSHTT với bản chất là các tranh
chấp dân sự (theo nghĩa rộng)
có những đặc thù cơ bản, đó
là: tính phức tạp, tính đa quốc
gia, tính bảo mật cao... Pháp
luật của Việt Nam ngay từ đầu

chống lại sự vi phạm của phía
thứ ba, và là trình tự, thủ tục
do pháp luật tố tụng quy định
để Toà án tiến hành giải
quyết yêu cầu đó kể từ thời
điểm bắt đầu thụ lý đơn
yêu cầu cho đến khi kết thúc
bằng một bản án hoặc quyết
định.
Việc bảo vệ QSHTT đợc
tiến hành dới hình thức áp
dụng những thủ tục, biện pháp
nhất định, trong đó biện
pháp dân sự chiếm một vị trí
quan trọng. Theo quy định
của Luật SHTT, thủ tục giải
quyết tranh chấp QSHTT tại
TAND đợc gọi là biện pháp dân
6

Lờ Xuõn Tho, ti Lun ỏn Phú Tin s, Hc
vin Chớnh tr Quc gia H Chớ Minh, 1996.

15


chuyên đề khoa học xét xử

sự, đó là việc các đơng sự yêu
cầu Toà án giải quyết các tranh

Bảo vệ QSHTT bằng biện
pháp dân sự không chỉ bảo
vệ quyền tài sản mà còn gắn
liền với ý nghĩa bảo vệ quyền
nhân thân của chủ sở hữu
QSHTT. Thông thờng, khi bị
xâm phạm QSHTT của mình,
chủ sở hữu quyền bao giờ
cũng muốn đợc bảo vệ bằng
cách làm sao để nhanh chóng
nhất có thể chấm dứt sự xâm
16

phạm quyền tài sản và quyền
nhân thân của mình do bị
đơn đang thực hiện.
Quyền nhân thân là
quyền thể hiện mối liên hệ
không thể tách rời giữa tác giả
với tác phẩm mà họ sáng tạo ra,
về bản chất quyền nhân thân
luôn gắn liền với tác giả và
không thể chuyển giao.
Quyền tài sản là quyền
đợc hởng những lợi ích vật
chất từ việc cho phép ngời
khác sử dụng tác phẩm của
mình trong mục đích thơng
mại.
Hành vi xâm phạm

thì yêu cầu về nghĩa vụ
chứng minh hành vi vi phạm
QSHTT trong vụ án hình sự là
rất cao; đối với biện pháp hành
chính đợc quy định trong
Luật SHTT, TAND (Toà Hành
chính trong hệ thống TAND)
chỉ thụ lý và giải quyết các
khiếu kiện về các QĐHC, HVHC
trái pháp luật của các cán bộ,
công chức và các cơ quan quản
lý nhà nớc về SHTT; cuối cùng,
bởi một lý do đơn giản và hợp
lý, việc thực hiện quyền yêu
cầu chấm dứt hành vi vi phạm
và bồi thờng thiệt hại vốn là
các quyền dân sự. Khi yêu cầu
Toà án bảo vệ quyền bằng thủ
tục tố tụng dân sự, sẽ hàm
chứa cả việc bị đơn sẽ phải
chấm dứt hành vi vi phạm, bị
đơn sẽ phải bồi thờng toàn bộ
thiệt hại đã xảy ra, bao gồm cả
bồi thờng thiệt hại về tinh
thần.
Trên thế giới, thông thờng
chủ sở hữu QSHTT yêu cầu áp
dụng biện pháp dân sự, nhất
là đối với các nớc theo hệ thống
pháp luật Anh - Mỹ. Họ lý giải

biện pháp cuối cùng, nhng ở
Việt Nam, đây lại là biện pháp
ít đợc sử dụng. Vì vậy, biện
pháp dân sự phải đợc đánh giá
đúng với tầm quan trọng của
nó và cần đợc coi trọng, phát
huy. Với những u điểm vốn có
nh nêu trên, biện pháp dân sự
nên đợc nhìn nhận nh là một
biện pháp chủ đạo và cần đợc
áp dụng một cách thông dụng
trong việc bảo vệ QSHTT tại
TAND7.
Tóm lại, khái niệm giải
quyết tranh chấp QSHTT tại
TAND lại cha đợc đề cập một
cách thoả đáng và thuyết
phục. Do vậy, cần thiết phải
phân tích khái niệm về
7

ti nghiờn cu khoa hc trng im cp Quc
gia, i hc Quc gia H Ni (mó s
QGT.03.05): C ch thc thi phỏp lut v bo
h QSHTT trong tin trỡnh hi nhp quc t ca
Vit Nam, 2005, tr.27.

17



a.2. Tranh chấp giữa các
đồng tác giả về phân chia
quyền đồng tác giả;

II. pháp luật thực định
về thẩm quyền, thủ tục giải
quyết tranh chấp quyền sở
hữu trí tuệ tại Toà án nhân
dân
II.1. Các tranh chấp
quyền sở hữu trí tuệ và
thẩm quyền giải quyết của
Toà án nhân dân
II.1.1. Các tranh chấp
về quyền sở hữu trí tuệ
Theo quy định của Luật
SHTT và hớng dẫn tại Mục I
Thông
t
liên
tịch
số
02/2008/TTLT-TANDTCVKSNDTC-BVH,TT&DL-BKH&CNBTP ngày 03-4-2008 của
TANDTC, VKSNDTC, Bộ Văn hoá,
Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa
học và Công nghệ, Bộ T pháp
hớng dẫn áp dụng một số quy
định của pháp luật trong việc
giải quyết các tranh chấp về
18

t tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật để sản xuất tác phẩm
điện ảnh, tác phẩm sân khấu
với ngời tham gia sáng tạo và
ngời sản xuất ra tác phẩm
điện ảnh, tác phẩm sân khấu
hoặc tranh chấp giữa họ với
nhau về tiền nhuận bút, thù lao
và các quyền lợi vật chất khác;
a.8. Tranh chấp giữa chủ
sở hữu QTG với ngời sử dụng
tác phẩm đã công bố không
phải xin phép, không phải trả
tiền nhuận bút, thù lao, vì lý
do việc sử dụng làm ảnh hởng
đến việc khai thác bình thờng tác phẩm, gây phơng hại
đến các quyền của tác giả,
chủ sở hữu tác phẩm;
a.9. Tranh chấp giữa chủ
sở hữu QTG với ngời sử dụng
tác phẩm đã công bố không
phải xin phép nhng phải trả
tiền nhuận bút, thù lao vì lý do
ngời sử dụng không trả tiền
nhuận bút, thù lao hoặc làm
ảnh hởng đến việc khai thác
bình thờng tác phẩm, gây phơng hại đến các quyền của tác
giả, chủ sở hữu QTG;
a.10. Tranh chấp về hợp
đồng chuyển nhợng, chuyển
quyền sử dụng QTG hoặc

nhà sản xuất đợc phân phối
đến công chúng;
b.3. Tranh chấp giữa tổ
chức phát sóng với ngời sử dụng
các quyền của tổ chức phát
sóng về quyền lợi vật chất khi
chơng trình phát sóng của tổ
chức đó đợc ghi âm, ghi
hình, phân phối đến công
chúng;
b.4. Tranh chấp giữa ngời
biểu diễn, nhà sản xuất bản
ghi âm, ghi hình, tổ chức
phát sóng với ngời sử dụng
quyền liên quan không phải xin
phép, không phải trả tiền
nhuận bút, thù lao vì lý do việc
19


chuyên đề khoa học xét xử

sử dụng làm ảnh hởng đến
việc khai thác bình thờng cuộc
biểu diễn, bản ghi âm, ghi
hình, chơng trình phát sóng
và gây phơng hại đến quyền
của ngời biểu diễn, nhà sản
xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ
chức phát sóng;

b.9. Tranh chấp khác về
quyền liên quan theo quy định
20

của pháp luật.
c. Các tranh chấp về
quyền sở hữu công nghiệp
bao gồm:
c.1. Tranh chấp về quyền
đăng ký sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, thiết kế bố trí,
nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý;
c.2. Tranh chấp về quyền
u tiên đối với đơn đăng ký
sáng chế, kiểu dáng công
nghiệp, nhãn hiệu;
c.3. Tranh chấp về QTG
sáng chế, kiểu dáng công
nghiệp, thiết kế bố trí;
c.4. Tranh chấp về quyền
nhân thân, quyền tài sản của
tác giả sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, thiết kế bố trí;
c.5. Tranh chấp về quyền
tạm thời đối với sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, thiết kế bố
trí giữa ngời có quyền nộp
đơn đăng ký sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, thiết kế bố
trí với ngời đang sử dụng các

văn bằng bảo hộ trên Công báo
sở hữu công nghiệp đến ngày
cấp văn bằng bảo hộ;
c.8. Tranh chấp về quyền
của chủ sở hữu đối tợng SHCN
(bao gồm cả tranh chấp về
phần quyền của các đồng chủ
sở hữu);
c.9. Tranh chấp phát sinh
từ các hành vi xâm phạm
QSHCN;
c.10. Tranh chấp
sinh từ các hành vi xâm
quyền của tác giả sáng
kiểu dáng công nghiệp;
kế bố trí;

phát
phạm
chế,
thiết

c.11. Tranh chấp về trả
thù lao cho tác giả sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp, thiết
kế bố trí;
c.12. Tranh chấp về hợp
đồng chuyển nhợng QSHCN;
hợp đồng chuyển quyền sử
dụng đối tợng SHCN hoặc

quyền, lợi ích hợp pháp của các
chủ sở hữu QSHTT. Việc trao
thẩm quyền cho TAND tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ơng
(sau đây viết tắt là TAND cấp
tỉnh) giải quyết theo thủ tục
sơ thẩm những tranh chấp,
yêu cầu, khiếu nại dân sự liên
quan đến QSHCN cho thấy rõ
điều đó.
Trớc đây, pháp luật dân
sự và tố tụng dân sự (điểm b
khoản 2 Điều 11 Pháp lệnh thủ
tục giải quyết các vụ án dân sự
năm 1989; Điều 44 Pháp lệnh
Bảo hộ QTG năm 1994, Điều 25
Pháp lệnh Bảo hộ QSHCN năm
1989) quy định về thẩm
quyền của TAND nh sau:
- TAND cấp tỉnh có thẩm
quyền giải quyết theo thủ tục
21


chuyên đề khoa học xét xử

sơ thẩm những tranh chấp,
yêu cầu, khiếu nại dân sự liên
quan đến QSHCN;
- TAND thành phố Hà Nội

chấp về QTG, QSHCN. Tại
Công văn số 97/KHXX có hớng
dẫn: Về nguyên tắc, những
tranh chấp QTG hiện nay thuộc
thẩm quyền giải quyết của
TAND cấp huyện. Tuy nhiên các
tranh chấp QTG có tính chất
và nội dung phức tạp lại cùng
nhóm với các tranh chấp QSHCN
22

và cũng đợc quy định tại Phần
thứ sáu BLDS; do đó, TAND các
tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ơng cần tiếp tục thụ lý,
giải quyết tranh chấp QTG nh
trớc đây, nhng căn cứ vào quy
định tại điểm c khoản 2 Điều
11 của Pháp lệnh thủ tục giải
quyết các vụ án dân sự là vụ
án thuộc thẩm quyền của TAND
cấp huyện mà TAND cấp tỉnh
lấy lên để giải quyết. Các
tranh chấp có yếu tố nớc ngoài
về bảo hộ QTG, QSHCN vẫn
tiếp tục đợc giải quyết tại
TAND thành phố Hà Nội hoặc
TAND thành phố Hồ Chí Minh
theo pháp luật Việt Nam và
Điều ớc quốc tế mà Việt Nam

và còn khá mới mẻ ở Việt Nam.
Các văn bản quy phạm pháp
luật về bảo hộ SHTT cha đầy
đủ, thiếu đồng bộ, thiếu
thống nhất, thậm chí một số
quy định còn chồng chéo,
mâu thuẫn, không phù hợp với
sự phát triển của yêu cầu bảo
hộ QSHTT; thủ tục tố tụng còn
phức tạp, thời gian kéo dài.
Về nguyên nhân chủ quan là
các cán bộ, Thẩm phán của Toà
án còn yếu và thiếu kiến thức
chuyên ngành về SHTT...
Song
song
với
việc
chuyển đổi nền kinh tế đất
nớc, thì hệ thống pháp luật đợc cải cách mạnh mẽ, với sự nhận
thức về vai trò và tầm quan
trọng của TAND trong xây
dựng Nhà nớc pháp quyền xã
hội chủ nghĩa của dân,
do dân, vì dân, trong Chiến
lợc cải cách t pháp của Đảng
cộng sản Việt Nam, thẩm
quyền của TAND, đặc biệt là
thẩm quyền của các TAND cấp
huyện ngày càng đợc mở rộng.

01/2005). Theo đó, Toà kinh tế
TAND cấp tỉnh có nhiệm vụ,
quyền hạn giải quyết các tranh
chấp về QSHTT, chuyển giao
công nghệ giữa cá nhân, tổ
chức với nhau và đều có mục
đích lợi nhuận. Cần lu ý là
những tranh chấp này đợc xác
định là những tranh chấp về
kinh doanh, thơng mại (Điều 29
và Điều 34 BLTTDS).
II.2. Thủ tục giải quyết
tranh chấp quyền sở hữu
trí tuệ tại Toà án nhân dân
Theo quy định tại Điều
202 Luật SHTT, để xử lý tổ
chức, cá nhân có hành vi xâm
phạm QSHTT, Toà án có quyền
áp dụng các biện pháp dân sự
nh: buc chm dt hnh vi xõm
phm; buc xin li, ci chớnh cụng
khai; buc thc hin ngha v dõn s;
buc bi thng thit hi; buc tiờu
hu hoc buc phõn phi hoc a vo
23


chuyên đề khoa học xét xử

s dng khụng nhm mc ớch thng

Nghị
quyết
số
01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-32005 hớng dẫn thi hành một số
quy định trong Phần thứ nhất
Những quy định chung của
BLTTDS (NQ số 01/2005);
Nghị
quyết
số
02/2005/NQ-HĐTP ngày 27-42005 hớng dẫn thi hành một số
quy định tại Chơng VIII Các
biện pháp khẩn cấp tạm thời
của BLTTDS (NQ số 02/2005);
Nghị
04/2005/NQ-HĐTP
2005 hớng dẫn thi
quy định của
Chứng minh và
(NQ số 04/2005);

quyết
số
ngày 17-9hành một số
BLTTDS về
chứng cứ

Nghị
quyết
số

số điều của BLDS, Luật SHTT
về QTG, quyền liên quan (Nghị
định số 100/2006/NĐ-CP) có
quyền khởi kiện vụ án dân sự
về QTG, quyền liên quan tại
TAND có thẩm quyền để bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
mình.


chuyên đề khoa học xét xử

b. Cơ quan nhà nớc, tổ
chức liên quan trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của
mình có quyền khởi kiện vụ
án dân sự để bảo vệ lợi ích
công cộng, lợi ích của Nhà nớc
thuộc lĩnh vực QTG, quyền liên
quan theo quy định tại khoản
3 Điều 162 của BLTTDS và hớng
dẫn tại tiểu mục 2.1 mục 2
Phần I của Nghị quyết số
02/2006/NQ-HĐTP ngày 12-52006 của Hội đồng Thẩm phán
TANDTC hớng dẫn thi hành các
quy định trong Phần thứ hai
Thủ tục giải quyết vụ án tại
Toà án cấp sơ thẩm của
BLTTDS.
2. Quyền khởi kiện vụ án

hành vi cạnh tranh không lành
mạnh trong lĩnh vực ;
h. Ngời thừa kế hợp pháp
của tác giả sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, thiết kế bố trí;
hoặc ngời thừa kế hợp pháp,
ngời kế thừa QSHCN của chủ
sở hữu đối tợng SHCN;
i. Cá nhân, tổ chức đợc
chuyển giao hợp pháp quyền sở
hữu các đối tợng SHCN;
k. Cá nhân, tổ chức đợc
chuyển giao hợp pháp quyền sử
dụng các đối tợng SHCN;
l. Cá nhân, tổ chức đợc
chuyển giao quyền sử dụng
đối tợng SHCN theo quyết
định của cơ quan nhà nớc có
thẩm quyền;
m. Các chủ thể quyền
khác theo quy định của pháp
luật.
II.2.2. Điều kiện khởi
kiện vụ án dân sự về
quyền sở hữu trí tuệ
1. Điều kiện khởi kiện vụ
án dân sự về quyền tác giả,
quyền liên quan
a. QTG, quyền liên quan
đã phát sinh theo các quy định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status