BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HÀ XUÂN HIỀN
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG TẠI
BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN BẢO LỘC TỈNH LÂM
ĐỒNG NĂM 2016
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
Ơ
HÀ NỘI 2017
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HÀ XUÂN HIỀN
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG TẠI
BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG
NĂM 2016
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Thị Song Hà
Thời gian thực hiện: từ ngày10/05/2017 đến ngày 10/09/2017
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm Y tế
CSSK
Chăm sóc sức khỏe
DMT
Danh mục thuốc
DMTBV
Danh mục thuốc bệnh viện
DMTCY
Danh mục thuốc chủ yếu
DMTTY
Danh mục thuốc thiết yếu
YHCT
Y học cổ truyền
trị……………………………………………………………………………... .. 33
Bảng 3.5. Cơ cấu và giá trị tiền nhóm thuốc Đông dƣợc chủ yếu theo nhóm điều
trị ......................................................................................................................... 34
Bảng 3.6. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc tân dƣợc theo nguồn gốc xuất xứ ........... 35
Bảng 3.7. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc Chế phẩm y học cổ truyền theo nguồn gốc
xuất xứ ................................................................................................................. 36
Bảng 3.8. Cơ cấu và giá trị tiền nhóm thuốc Đông dƣợc chủ yếu theo nguồn gốc
xuất xứ ................................................................................................................. 36
Bảng 3.9. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc Tân dƣợc theo quy chế chuyên môn ...... 39
Bảng 3.10. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc Tân dƣợc theo dạng đƣờng dùng ......... 38
Bảng 3.11. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc Tân dƣợc theo thành phần… …...……39
Bảng 3.12. Kết quả phân tích ABC của DMT sử dụng tại Bệnh viện……….. .. 39
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc
Biểu đồ 2.1. Sơ đổ tóm tắt nội dung nghiên cứu
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu thuốc tân dƣợc theo đƣờng dùng
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ trị giá các thuốc theo phân tích ABC tại Bệnh viện
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ..................................................................................... 3
1.1. Danh mục thuốc trong bệnh viện ................................................................... 3
1.2. Một số phƣơng pháp phân tích sử dụng thuốc………………………… …...4
1.2.1. Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị ............................................... 4
1.2.2. Phƣơng pháp phân tích ABC ………………………….. .…………….…..5
1.3. Thực trạng sử dụng thuốc Y học cổ truyền hiện nay ……........... . ...............6
1.4. Một vài nét về đặc điểm của bệnh viện y học cổ truyền Bảo Lộc ……..13
3.1.3. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc chủ yếu .................................................. 37
3.1.4. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc Tân dƣợc theo đƣờng dùng................... 38
3.1.5. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc Tân dƣợc theo thành phần .................... 39
3.2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phƣơng pháp phân tích ABC và
VEN ............................................................................................................. 39
3.2.1 Phân tích ABC theo danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ
truyền Bảo Lộc năm 2016 ........................................................................... 40
3.2.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phƣơng pháp phân tích VEN41
3.2.3. Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN ........... 42
a. Cơ cấu thuốc tiểu nhóm AE theo nhóm tác dụng dƣợc lý ...................... 43
Chƣơng 4. BÀN LUẬN .............................................................................. 45
4.1 Về cơ cấu số lƣợng của danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ
truyền Bảo Lộc năm 2016 theo một số chỉ tiêu: ......................................... 45
4.1.1. Tỷ lệ nhóm thuôc YHCT và tân dƣợc ............................................... 45
4.1.2. Tỷ lệ thuôc theo nhóm tác dụng dƣợc lý.......................................... 45
4.1.3. Nguồn gôc xuất xứ của thuôc........................................................... 47
4.2 Phân tích DMT theo phƣơng pháp ABC và VEN................................. 49
4.2.1. Phân tích theo ABC .......................................................................... 49
4.2.2. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phƣơng pháp phân tích VEN
..................................................................................................................... 50
4.2.3. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN ...... 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................... 52
KẾT LUẬN ................................................................................................ 52
KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 53
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc sức khỏe là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người.
tất cả các thuốc có trên thị trường một phần do ngân sách nhưng một phần do
đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong điều trị đối với người bệnh. Và để có
được một danh mục thuốc an toàn hợp lý cũng cần có một cơ chế để xây dựng
và cập nhập danh mục thuốc.
Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc là Bệnh viện hạng 3 được thành lập
từ năm 2005 có trách nhiệm khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân
trong Thành phố Bảo Lộc và những huyện, thị lân cận.
Việc nghiên cứu nâng cao chất lượng sử dụng thuốc là hết sức cần thiết,
tuy nhiên công tác thuốc bệnh viện cũng không tránh khỏi những hạn chế.
Chính vì vậy đề tài “Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Y
học cổ truyền Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng năm 2016” được thực hiện nhằm các
mục tiêu sau đây:
1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ
truyền Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng năm 2016
2. Phân tích danh mục thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ
truyền Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng năm 2016 theo phương pháp phân tích ABC VEN
2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1. Danh mục thuốc trong bệnh viện
Lựa chọn thuốc là công việc quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc,
là việc xác định chủng loại thuốc cho bệnh viện. Mỗi bệnh viện sẽ xây dựng
một danh mục thuốc (DMT) đặc thù riêng cho mình, Hội đồng thuốc và điều
trị (HĐT&ĐT) có có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề
liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính
sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện [6]. HĐT&ĐT đóng vai trò chủ đạo
trong việc xây dựng DMT, trước khi xây dựng danh mục thuốc, HĐT&ĐT
phải lấy ý kiến đóng góp của các khoa phòng.
thường chiếm khoảng 60% ngân sách của bệnh viện [12]. Để công tác sử
dụng thuốc tránh những bất cập, nhà quản lý cần có những biện pháp cải
thiện. Một số công cụ để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong
bệnh viện hiện nay là phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều
trị, phân tích ABC, phân tích VEN. Từ đó HĐT&ĐT xác định các vấn đề,
nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc và lựa chọn các giải pháp can thiệp
phù hợp [6].
1.2.1. Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị
Phân tích nhóm điều trị kết hợp với việc tính chi phí sử dụng thuốc giúp
xác định những nhóm điều trị có mức sử dụng thuốc cao nhất và chi phí
nhiều nhất. Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, phương pháp này sẽ
gợi ý những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý.
Ngoài ra phương pháp này sẽ chỉ ra những thuốc đã bị lạm dụng hoặc
những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh
cụ thể.
Qua đây, HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất
4
trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế.
Từ đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao
để xác định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu
quả cao [6].
1.2.2. Phƣơng pháp phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc
tiêu thụ hàng năm và chi phí, nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ
lệ lớn trong ngân sách. Đây là phương pháp tiếp cận hiệu quả để quản lý
thuốc dựa trên nguyên lý Pareto “số ít sống còn và số nhiều ít có ý nghĩa”.
Theo lý thuyết Pareto: 10% theo chủng loại của thuốc sử dụng 70% ngân
sách thuốc (nhóm A). Nhóm tiếp theo: 20% theo chủng loại sử dụng 20%
ban hành Danh mục thuốc thiết yếu tân dược lần VI. [9]
- Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế quy định
ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ
truyền thuộc phạm vi thanh toán của Bảo hiểm Y tế. [10]
- Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 quy định về tổ chức và
hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện. [7]
1.3.2. Thực trạng sử dụng thuốc Y học cổ truyền tại Việt Nam
Đáp ứng chủ trương của Chính phủ về tăng cường khôi phục và phát
triển YHCT trong thời kỳ đổi mới để đảm bảo chất lượng và sự công bằng
trong CSSK nhân dân, một loạt các nghiên cứu về thực trạng sử dụng YHCT
tại các địa phương được tiến hành nhằm hỗ trợ cho việc hoạch định kế hoạch
và các giải pháp can thiệp nhằm tăng cường hoạt động YHCT của từng tỉnh,
thành. Các nghiên cứu về thực trạng YHCT được tiến hành từ sau năm 1998
tập trung mô tả tình hình sử dụng YHCT của các cán bộ y tế tại các cơ sở y tế
và của người dân tại cộng đồng. Cụ thể có những nghiên cứu sau:
6
Năm 2002, Đặng Thị Phúc tiến hành nghiên cứu về “Thực trạng sử dụng
YHCT tại tỉnh Hưng Yên”. Còn Phạm Nhật Uyển tiến hành nghiên cứu về
thực trạng sử dụng YHCT tại tỉnh Thái Bình.
Năm 2003, Nguyễn Thanh Bình "Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc
YHCT và tân dược ở khu vực Hà Nội” [16], nghiên cứu đã mô tả thực trạng
sử dụng thuốc của nguời dân tại các cơ sở y tế YHCT tư nhân và bước đầu
đánh giá chất lượng sử dụng thuốc của người cung cấp dịch vụ YHCT ở các
phòng chẩn trị YHCT.
Năm 2006, Hoàng Hoa Lý tiến hành nghiên cứu “Khảo sát thực trạng
nguồn nhân lực và sử dụng YHCT ở một số địa phương tỉnh Bắc Ninh [12].
Cũng trong năm này, Nguyễn Thị Nga tiến hành nghiên cứu “Khảo sát thực
cứu “Tình hình sử dụng thuốc YHCT tại các cơ sở y tế tỉnh Bắc Ninh”.
Năm 2012, Trần Ngọc Phương tiến hành nghiên cứu “Đánh giá thực
trạng sử dụng thuốc YHCT dùng cho chăm sóc sức khoẻ tại viện Cầu Kè tỉnh
Trà Vinh”.
Năm 2012, Phạm Vũ Khánh, Hoàng Hoa Lý nghiên cứu “Thực trạng yêu
cầu của việc tăng cường cung ứng thuốc YHCT, một số nghiên cứu về khảo
sát thực trạng cung ứng, quản lý, chất lượng thuốc YHCT” đã được tiến hành:
Năm 2006, Nguyễn Viết Thân nghiên cứu “Đánh giá thực trạng chất lượng
dược liệu trên thị trường Việt Nam”.
Năm 2012, Phạm Vũ Khánh, Hoàng Hoa Lý nghiên cứu “Thực trạng sử
dụng thuốc YHCT tại Trạm y tế xã ở tỉnh Hà Tĩnh, Bình Định và trạng sử
dụng thuốc YHCT tại Trạm y tế xã ở tỉnh Hà Tĩnh, Bình Định và Đaklak”.
[17]
Năm 2012, Phùng Văn Tân nghiên cứu “Thực trạng sử dụng thuốc
YHCT tại 2 xã Minh Châu và Ba Vì huyện Ba Vì, Hà Nội”. Bộ Y tế cũng tiến
8
hành nhiều cuộc khảo sát và hội nghị về thuốc YHCT, đánh giá tình hình sử
dụng thuốc YHCT trong cơ sở khám chữa bệnh. Nhiều báo cáo về thực trạng
thuốc YHCT trong các hội nghị do Bộ Y tế tổ chức cũng cho thấy nhiều bất
cập về công tác quản lý cũng như chất lượng thuốc YHCT. Bộ Y tế cũng đã
đề ra những quy định tạm thời về nguyên tắc cơ bản để sản xuất thuốc từ
dược liệu, và các biện pháp quản lý.
Kết quả các nghiên cứu trên đều phản ánh tình trạng bất cập về cung ứng
thuốc YHCT tại các cơ sở y tế công lập và cả tư nhân, chất lượng dược liệu,
công tác quản lý thuốc YHCT.
Một hướng khác mà các nghiên cứu về thực trạng YHCT trong giai
đoạn này cũng tập trung tìm hiểu đó là nguồn nhân lực YHCT, kiến thức, kỹ
thường có giá cao hơn thuốc sản xuất trong nước, vì phải chi phí về bảo
quản, vận chuyển hoặc do chiến lược định giá của các hãng khác nhau. Rõ
ràng, việc sử dụng thuốc trong nước sẽ chủ động được nguồn cung ứng,
mang lại lợi ích về kinh tế và quản lý cho bệnh viện và người bệnh. Thực tế
hiện nay thuốc có nguồn gốc nhập khẩu đang chiếm tỷ lệ cao trong chi phí
mua thuốc tại các bệnh viện.
Năm 2012, theo báo cáo của 1018 bệnh viện thì tiền thuốc tiêu thụ cho
thuốc có nguồn gốc trong nước chỉ chiếm 38,7% trong tổng số 15 nghìn tỷ
đồng chi mua thuốc, còn lại là chi phí cho các thuốc có nguồn gốc nhập
khẩu. Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước cũng có sự
khác nhau giữa các tuyến bệnh viện.
- Tại các bệnh viện tuyến trung ương: năm 2010, theo thống kê của 34
bệnh viện thì tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam là hơn 387 tỷ đồng
chiếm 11,9% tổng chi phí mua thuốc.
- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh thành phố: theo thống kê chi phí mua
thuốc của 307 bệnh viện vào năm 2010 thì tiền mua thuốc có nguồn gốc
trong nước là hơn 2.232 tỷ đồng chiếm 33,9% tổng chi phí mua thuốc.
11
- Tại các bệnh viện tuyến huyện: chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong
nước cao hơn tại các bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh. Năm 2010,
tổng trị giá tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam của 559 bệnh viện
huyện là 2.900 tỷ đồng, chiếm 61.5% so với tổng số tiền mua thuốc [4].
Năm 2013, theo kết quả đánh giá nhanh của Cục Quản lý Dược tại 7 Sở
Y tế và 8 bệnh viện/viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế cho thấy số
lượng và giá trị thuốc sản xuất trong nước tăng gần 2 lần so với năm 2012.
Tại 7 Sở Y tế, số lượng thuốc sản xuất trong nước năm 2013 là 700 triệu đơn
vị so với năm 2012 là 338 triệu đơn vị và về mặt giá trị, giá trị thuốc sản xuất
Thị xã Bảo Lộc – Tỉnh Lâm đồng (nay là Thành phố Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng).
Đến tháng 11 năm 2005 do nhu cầu thực tế của Ngành y tế Lâm Đồng, Phân
viện được UBND tỉnh Lâm đồng quyết định thành lập Bệnh viện tuyến Tỉnh
tách ra khỏi Bệnh viện YHCT Phạm Ngọc Thạch theo Quyết định số: 210/QĐUBND của UBND Tỉnh Lâm đồng ngày 11 tháng 11 năm 2005 về việc thành
lập Bệnh viện YHCT Bảo Lộc thuộc Sở Y tế Lâm Đồng.
* Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bệnh viện
YHCT Bảo Lộc:
Bệnh viện YHCT Bảo Lộc là đơn vị sự nghiệp y tế, chịu trách nhiệm
Khám chữa bệnh về YHCT cho 6 huyện phía Nam của tỉnh Lâm Đồng.
Nhiệm vụ của Bệnh viện YHCT Bảo Lộc là tổ chức khám chữa bệnh nội
trú, ngoại trú (khuyến kích khám chữa bệnh ngoại trú), thực hiện chăm sóc sức
khỏe ban đầu bằng phương pháp YHCT hoặc kết hợp y học cổ truyền với y học
hiện đại ( YHCT và YHHĐ). Ban đầu mới thành lập có qui mô 50 giường
bệnh. Năm 2007 Bệnh viện được quyết định đầu tư nâng cấp lên 70 giường
bệnh. Từ năm 2012 đến nay Bệnh viện được tiếp tục nâng cấp lên 90 giường
bệnh nội trú.
Bệnh viện YHCT chịu sự quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn, thanh tra, kiểm
tra của Giám đốc Sở Y tế Lâm Đồng về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh phí,
13
nhân lực y tế. Chịu sự quản lý và chỉ đạo về chuyên môn kỹ thuật của Bộ Y tế
(các Vụ chức năng và các Viện đầu nghành Y học cổ truyền).
Ngày 30 tháng 12 năm 2005 Bệnh viện được Sở Y tế Lâm Đồng ra quyết
định số: 310/QĐ/YT-TC về việc qui định tổ chức bộ máy Bệnh viện YHCT
Bảo Lộc thuộc Sở Y tế Lâm Đồng. Qui định tổ chức bộ máy của Bệnh viện có
mô hình sau:
- Ban giám đốc: 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc;
- Các phòng chức năng của Bệnh viện gồm:
như: máy điều trị bằng sóng ngắn và sóng cực ngắn; Laser châm; điều trị bằng
các dòng điện siêu âm điều trị; điều trị bằng điện từ trường; đo mật độ xương,
tổng phân tích tế bào máu bằng máy đếm tự động; chụp X quang; siêu âm
màu 4D;
BAN GIÁM ĐỐC
Các phòng chức
năng
- Phòng Tổ chức - Hành chính
- Phòng Tài chính – Kế toán
- Phòng Kế hoạch nghiệp vụ
- Phòng điều dưỡng
Khối lâm sàng
- Khoa nội tổng hợp
- Khoa ngoại, phụ
sản
- Khoa khám bệnhCấp cứu chống độc
- Khoa châm cứu -PHCN
Khối cận lâm sàng
- Khoa dược
- Khoa Xét nghiệm
- Quầy thuốc
- Phòng XQ
- Tham gia chỉ đạo tuyến;
- Tham gia hội chẩn khi có yêu cầu;
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc.
b. Cơ cấu nhân lực của khoa Dƣợc
16