MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TINH DẦU VÀ CÁC SẢN PHẨM TỰ NHIÊN. - Pdf 47

Lời nói đầu
Thơng mại quốc tế đóng một vai trò quan trọng vào sự thành công của
công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc. Đặc biệt là lĩnh vực
hoạt động xuất khẩu từ lâu đã chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong sự
tồn tại và phát triển kinh tế của mọi quốc gia. ở nớc ta ngành tinh dầu là
một ngành có lịch sử phát triển cha lâu nhng sản phẩm tinh dầu của Việt
Nam trong những năm qua đã có mặt nhiều nơi trên khắp năm châu.
Tinh dầu là một sản phẩm tự nhiên đợc chiết suất từ thực vật và đợc sử
dụng rộng rãi trong kỹ nghệ chế biến thực phẩm, mỹ phẩm, dợc
phẩm..Trong đời sống không thể thiếu sự có mặt của tinh dầu, nhng không
nớc nào có đủ tinh dầu cần thiết. Các nớc nhiệt đới nói chung có lợi thế hơn
các nớc hàn đới và ôn đới không những ở chủng loại mà chất lợng tinh dầu
cũng u việt hơn.
Việt Nam là một nớc có nhiều loại cây tinh dầu mọc hoang dã cùng
với một số loại đã đợc trồng. Nguồn lợi từ sản xuất và xuất khẩu tinh dầu
rất lớn và rất hiệu quả. Hiện nay đã có rất nhiều công ty trong và ngoài n-
ớc tham gia việc sản xuất và xuất khẩu tinh dầu làm cho thị trờng này trở
nên đa dạng, phong phú và sôi động.
Công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên (viết tắt là ENTEROIL)
là một Công ty có bề dày kinh nghiệm trong công tác thu mua xuất khẩu
tinh dầu. Từ Trung tâm liên kết khoa học sản xuất tinh dầu và lơng thực
đến Công ty tinh dầu (1988) và hiện nay là Công ty tinh dầu và các sản
phẩm tự nhiên (1997) Công ty đã trở thành đơn vị kinh doanh đầu tiên có
hiệu quả ở Việt Nam. Tuy nhiên. trong điều kiện cơ chế thị trờng hiện nay
sự tranh mua tranh bán diễn ra cực kỳ phức tạp và lộn xộn, gây ra những
đảo lộn hụt hẫng trong công tác thu mua và xuất khẩu tinh dầu. Do không
hiểu biết về tính chất, thời vụ các loại tinh dầu về khả năng sản xuất tinh
dầu tại các nớc trên thế giới của một số Công ty trong nớc khi tham gia xuất
khẩu tinh dầu đã làm cho tình hình sản xuất tinh dầu ở nớc ta trở nên hỗn
loạn không có mục đích lâu dài và mất ổn định về phơng hớng và chiến lợc
nuôi trồng các cây thảo mộc để chiết xuất tinh dầu. Công ty tinh dầu và các

mua bán. Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự
phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt của
các quốc gia.
Tiền đề xuất hiện trao đổi là phân công lao động xã hội. Với sự tiến bộ của
khoa học kỹ thuật phạm vi chuyên môn hoá ngày một tăng. Số sản phẩm cùng
dịch vụ để thoả mãn nhu cầu của con ngời ngày càng dồi dào. Sự phụ thuộc lẫn
nhau giữa các nớc ngày càng tăng. Hay nói cách khác chuyên môn hoá gắn chặt
với thơng mại.
Thơng mại xuất hiện từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiên của sản xuất các khu
vực và các nớc. Vì điều kiện sản xuất rất khác nhau giữa các nớc nên mỗi nớc dựa
vào điều kiện thuận lợi của nớc mình chuyên môn hoá sản xuất một mặt hàng cụ
thể và xuất khẩu sản phẩm hàng hoá của mình để đổi lấy hàng nhập từ những nớc
khác.
Theo lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam-Smith thì thơng mại quốc tế giữa
các nớc với nhau phải dựa trên lợi thế tuyệt đối của từng nớc làm cơ sở. Mỗi nớc
có lợi thế khác nhau nên sản xuất những sản phẩm khác nhau và đem trao đổi cho
nhau thì các bên đều có lợi.
Song nh chúng ta đã biết phần lớn số lợng những mặt hàng đa vào buôn bán
không xuất phát từ điều kiện tự nhiên vốn có của sản xuất. Tại sao mỗi nớc có
trình độ thấp kém nh nớc ta lại có thể hy vọng buôn bán có lợi với các nớc có nền
công nghiệp phát triển nh Đức, Nhật, Pháp,...?
Nhà kinh tế học Anh David Ricardo đã trả lời câu hỏi này đầu tiên bằng lý
thuyết về lợi thế so sánh. Lý thuyết này khẳng định nếu mỗi nớc chuyên môn hoá
sản phẩm mà nớc đó có lợi thế tơng đối (hay có hiệu quả sản xuất so sánh cao
nhất) thì thơng mại có lợi cho cả hai bên. Thậm chí nếu một quốc gia có hiệu quả
thấp hơn so với quốc gia khác trong sản xuất hầu hết các loại sản phẩm thì quốc
gia đó vẫn có thể tham gia vào thơng mại quốc tế để tạo lợi ích cho mình. Khi
tham gia vào thơng mại quốc tế quốc gia có hiệu quả thấp trong sản xuất tất cả các
loại hàng hoá sẽ chuyên môn hoá và xuất khẩu các loại hàng mà việc sản xuất
chúng ít bất lợi nhất và nhập khẩu các loại hàng hoá mà việc sản xuất chúng bất

Quốc gia cũng nh cá nhân không thể sống riêng rẽ mà vẫn đầy đủ đợc. Thơng
mại quốc tế có tính chất sống còn vì một lý do cơ bản là ngoại thơng mở rộng khả
năng sản xuất và tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lợng nhiều hơn mức có thể
tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lợng nhiều hơn mức có thể tiêu dùng với
gianh giới của khả năng sản xuất tiêu dùng trong nớc khi thực hiện chế độ tự cung,
tự cấp, không buôn bán với các nớc khác.
Những lợi ích mà thơng mại quốc tế đem lại đã làm cho thơng mại và thị tr-
ờng thế giới trở thành nguồn lực của nền kinh tế quốc dân, là nguồn tiết kiệm nớc
ngoài, là nhân tố kích thích sự phát triển của lực lợng sản xuất, của khoa học công
nghệ. Thơng mại quốc tế là cầu nối kinh tế của mỗi quốc gia với các nớc trên thế
giới, vừa là hậu cần cho sản xuất và đời sống của toàn xã hội.
4
2-/ Vai trò của hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
Xuất khẩu hàng hoá là một hoạt động nằm trong lĩnh vực phân phối và lu
thông hàng hoá của quá trình tái sản xuất mở rộng nhằm mục đích liên kết sản
xuất với tiêu dùng của nớc này với nớc khác. Hoạt động đó không chỉ diễn ra giữa
các cá thể riêng biệt mà có sự tham gia của toàn bộ hệ thống kinh tế với sự điều
hành của Nhà nớc.
Chính vì vậy, xuất khẩu có vai trò to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của
mỗi quốc gia. Nền sản xuất xã hội một nớc phát triển nh thế nào phụ thuộc rất lớn
vào lĩnh vực kinh doanh này. Đối với những nớc mà trình độ phát triển kinh tế còn
thấp nh nớc ta những nhân tố tiềm năng là: tài nguyên thiên nhiên và lao động.
Còn những yếu tố thiết hụt là vốn, kỹ thuật, thị trờng và khả năng quản lý. Chiến l-
ợc hớng về xuất khẩu về thực chất là giải pháp kết hợp chúng với tiềm năng trong
nớc về lao động và tài nguyên thiên nhiên để tạo ra sự tăng trởng mạnh cho nền
kinh tế góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch với các nớc giàu.
a. Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân.
* Xuất khẩu tạo vốn cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá đất nớc.
Để thực hiện đờng lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc trớc hết chúng
ta cần phải nhập khẩu một lợng lớn máy móc trang thiết bị hiện đại từ bên ngoài

tòi sáng tạo để cải tiến nâng cao chất lợng công nghệ sản xuất. Mặt khác xuất
khẩu trong nền kinh tế còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới hoàn thiện công
tác quản trị sản xuất và kinh doanh đòi hỏi nâng cao tay nghề ngời lao động.
* Xuất khẩu có tác động tích cực với việc giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống của nhân dân.
Thông qua hoạt động sản xuất hàng hoá xuất khẩu với nhiều công đoạn khác
nhau thu hút một số lợng lớn lao động với thu nhập không thấp tăng giá trị ngày
công lao động tăng thu nhập quốc dân nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho
ngời lao động.
* Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại.
Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cờng sự hợp tác quốc tế với các nớc,
nâng cao địa vị và vai trò của quốc gia trên thơng trờng quốc tế. Xuất khẩu và
công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quĩ tín dụng, đầu t, mở rộng vận tải
quốc tế. Ngợc lại chính các quan hệ kinh tế đối ngoại mà chúng ta vừa kể trên lại
tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu.
Đối với nớc ta, hớng mạnh về xuất khẩu là một trong những mục tiêu quan
trọng trong phát triển kinh tế đối ngoại qua đó tranh thủ đón bắt thời cơ ứng dụng
khoa học công nghệ hiện đại rút ngắn sự chênh lệch về trình độ phát triển của Việt
Nam so với thế giới.
b. Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp.
Ngày nay xu hớng vơn ra thị trờng nớc ngoài là một xu hớng chung của tất cả
các quốc gia và các doanh nghiệp việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ ra
nớc ngoài đa lại cho doanh nghiệp những lợi ích sau:
Xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trờng, mở
rộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng trong nớc và nớc ngoài trên cơ sở hai
bên cùng có lợi, tăng doanh số và lợi nhuận đồng thời phân tán và chia sẻ rủi ro,
mất mát trong hoạt động kinh doanh tăng cờng uy tín kinh doanh của doanh
nghiệp trên thị trờng.
6
Thông qua hoạt động xuất khẩu các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội tham

Nhà nớc.
* Xuất khẩu tự do: là hình thức xuất khẩu mà hàng hoá xuất khẩu không
thuộc diện mặt hàng đợc Nhà nớc quản lý bằng hạn ngạch.
d. Theo nguồn gốc và hình thức giao hàng, phân thành:
7
* Xuất khẩu trực tiếp: là hình thức đơn vị ngoại thơng đã đặt mua sản phẩm
của các đơn vị sản xuất trong nớc (mua đứt). Sau đó xuất khẩu những sản phẩm
này ra nớc ngoài với danh nghĩa là hàng của đơn vị mình.
Các bớc tiến hành:
+ Ký kết hợp đồng nội, mua hàng, trả tiền hàng cho các đơn vị sản xuất trong
nớc.
+ Ký kết hợp đồng ngoại, giao hàng và thanh toán tiền hàng với bên nớc ngoài.
* Xuất khẩu uỷ thác: trong hình thức này đơn vị ngoại thơng đóng vai trò là
trung gian xuất khẩu, làm thay cho đơn vị sản xuất (bên có hàng) làm thủ tục cần
thiết để xuất hàng và hởng phần trăm phí uỷ thác theo giá trị hàng xuất khẩu.
Các bớc tiến hành:
+ Ký kết hợp đồng uỷ thác xuất khẩu cho đơn vị sản xuất trong nớc.
+ Ký kết hợp đồng với bên nớc ngoài, giao hàng và thanh toán tiền.
+ Nhận phí uỷ thác từ đơn vị sản xuất trong nớc. Ưu điểm của hình thức này
là mức độ rủi ro thấp, trách nhiệm ít, ngời đứng ra xuất khẩu không phải là ngời
chịu trách nhiệm cuối cùng.
Đặc biệt, ngời này không cần huy động vốn để mua hàng, tuy hởng phí ít nh-
ng nhận tiền nhanh, cần ít thủ tục và ít phải chịu rủi ro.
* Xuất khẩu gia công uỷ thác: Trong hình thức này, đơn vị ngoại thơng đứng
ra nhập nguyên vật liệu hay bán thành phẩm về cho công ty gia công sau đó thu
hồi thành phẩm xuất lại cho bên nớc ngoài, phần trăm uỷ thác và gia công phí đợc
thoả thuận trớc giữa hai bên và trả cho đơn vị ngoại thơng.
Các bớc tiến hành:
+ Ký kết hợp đồng gia công uỷ thác với các đơn vị trong nớc.
+ Ký hợp đồng gia công với nớc ngoài và nhập nguyên liệu.

chấp nhận.
Tóm lại, với các hình thức xuất khẩu trên việc áp dụng hình thức nào còn phụ
thuộc vào bản thân doanh nghiệp và phải đáp ứng đợc yêu cầu của cả hai bên sản
xuất, gia công trong nớc cũng nh bên nớc ngoài.
II-/ Nội dung hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
1-/ Nghiên cứu thị trờng.
Vấn đề nghiên cứu thị trờng là một việc làm cần thiết đầu tiên đối với bất cứ
công ty nào muốn tham gia vào thị trờng thế giới. Nghiên cứu thị trờng theo nghĩa
rộng là quá trình điều tra để tìm triển vọng bán hàng cho một sản phẩm cụ thể hay
một nhóm sản phẩm kể cả phơng pháp thực hiện mục tiêu đó. Quá trình nghiên
cứu thị trờng là quá trình thu thập thông tin, số liệu về thị trờng, so sánh, phân tích
những số liệu đó và rút ra kết luận. Những kết luận này giúp cho quản lý đa ra
quyết định đúng đắn để lập kế hoạch Marketing. Công tác nghiên cứu thị trờng
phải trả lời một số câu hỏi quan trọng sau:
1. Nớc nào là thị trờng có triển vọng nhất đối với sản phẩm của công ty?
2. Khả năng số lợng bán ra đợc bao nhiêu?
3. Sản phẩm cần có những thích ứng gì trớc đòi hỏi của thị trờng?
4. Nên chọn phơng pháp bán nào cho phù hợp?
9
Công việc đầu tiên của ngời làm công tác nghiên cứu thị trờng là thu thập
những thông tin có liên quan đến thị trờng và mặt hàng mình quan tâm. Về mặt
phơng pháp luật ngời ta phân biệt hai phơng pháp:
- Phơng pháp nghiên cứu văn phòng hay nghiên cứu tại bàn.
- Nghiên cứu hiện trờng.
a. Phân tích về cung cầu và các điều kiện thị tr ờng.

Phân tích tình hình cung.
Trớc hết cần phải biết rõ tình hình cung toàn bộ tính ra đợc số lợng cung tức
là cần xác định:
- Khối lợng toàn bộ hàng hoá bán ra hiện nay trên thị trờng.

đổi.
Xu hớng biến động giá cả của các loại hàng hoá thế giới rất phức tạp. Có lúc
tăng, giảm cá biệt có trờng hợp ổn định nhng nói chung xu hớng đó có tính chất
tạm thời.
Để có thể dự đoán đợc xu hớng biến động của giá cả theo từng loại hàng hoá
trên thị trờng thế giới, phải dựa vào kết quả nghiên cứu và dự đoán tình hình thị tr-
ờng từng loại hàng hoá, đồng thời đánh giá chính xác các nhân tố tác động đến xu
hớng biến đổi giá cả.
c. Nghiên cứu dung l ợng thị tr ờng và các yếu tố ảnh h ởng đến nó.
Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hoá đợc giao trên một thị trờng nhất
định (thế giới, khu vực, dân tộc,...) trong một thời gian dài nhất định (thờng là 1
năm).
Dung lợng thị trờng không cố định mà nó thay đổi tuỳ theo tình hình do
nhiều tác động của nhiều nhân tố tổng hợp trong những giai đoạn nhất định. Các
nhân tố làm cho dung lợng thị trờng thay đổi có rất nhiều nhóm nhng ta có thể
chia làm 3 nhóm, căn cứ vào thời gian ảnh hởng của nó đối với thị trờng.
- Nhóm 1: Các nhân tố làm cho dung lợng thị trờng biến đổi có tính chất chu
kỳ nh vận động của tình hình kinh tế của các nớc trên thế giới đặc biệt là các nớc
phơng Tây, tính chất thời vụ trong quá trình phân phối sản phẩm và lu thông hàng
hoá.
- Nhóm 2: Các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến sự biến đổi của duy lợng thị tr-
ờng nh tiến bộ khoa học công nghệ, các giải pháp, chế độ chính sách của Nhà nớc,
thị hiếu và tập quán của ngời tiêu dùng ảnh hởng của hàng hoá thay thế.
- Nhóm 3: Các nhân tố ảnh hởng tạm thời đối với dung lợng thị trờng. Nhóm
nhân tố này có thể kể ra: hiện tợng đầu cơ trên thị trờng gây ra biến đổi về cung
cầu đối với từng loại hàng hoá nhất định.
Nh vậy khi nghiên cứu thị trờng hàng hoá khác nhau các doanh nghiệp phải
căn cứ vào các đặc điểm của từng thị trờng để đánh giá đúng ảnh hởng của các
nhân tố và xác định nhân tố nào có ý nghĩa quyết định tới xu hớng vận động của
thị trờng trong giai đoạn này và giai đoạn tới trong kinh doanh xuất khẩu, việc

đoái giữa tiền Việt nam đồng thu về để có một đơn vị ngoại tệ).
c. Mục tiêu ph ơng án và sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Những mục tiêu đề ra trong một phơng án kinh doanh bao giờ cũng là mục
tiêu cụ thể nh: sẽ bán đợc bao nhiêu hàng với giá cả ra sao, sẽ xâm nhập vào thị tr-
ờng nào, các khoản thuế phải nộp ra sao,...
Sau khi xác định một số mục tiêu cụ thể trên ta có thể sơ bộ đánh giá hiệu
quả kinh doanh thông qua nhiều chỉ tiêu khácnhau trong đó chủ yếu là:
- Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn.
- Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ.
- Chỉ tiêu điểm hoà vốn.
12
d. Biện pháp thực hiện.
Những biện pháp này là những công cụ để đạt đợc mục tiêu đề ra. Những
biện pháp này có thể bao gồm biện pháp trong nớc (đầu t vào sản xuất cải tiến bao
bì, ký hợp đồng kinh tế, tăng giá thu mua,...) và cả những biện pháp nớc ngoài
(đẩy mạnh quảng cáo, lập chi nhánh ở nớc ngoài,...).
4-/ Đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá.
a. Chào hàng.
Chào hàng là lời đề nghị của nhà sản xuất gửi cho khách hàng biểu thị ý
muốn bán hàng hoá hoặc dịch vụ theo những điều kiện nhất định về giá cả, thời
gian giao hàng phơng thức thanh toán.
b. Đàm phán và ký kết hợp đồng.
Sau khi nhận đợc th trả lời của bên kia hai bên tổ chức đàm phán thơng lợng
đề nghị để đi đến một thoả thuận chung về điều kiện mua bán và ký kết hợp đồng.
Đàm phán là việc trao đổi với nhau các điều kiện mua bán giữa các nhà kinh
doanh để đi đến ký kết hợp đồng. Trong thơng mại quốc tế có 3 hình thức đàm
phán sau:
- Đàm phán th tín.
- Đàm phán qua điện thoại.
- Đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp.

chức thực hiện hợp đồng. Việc tổ chức thực hiện hợp đồng bao gồm các bớc sau:
B ớc 1: Xin giấy phép xuất khẩu.
Xin giấy phép xuất khẩu là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý để tiến
hành các khâu tiếp theo trong quá trình xuất khẩu hàng hoá. Nếu hàng hoá có
trong Nghị định th thì không cần xin giấy phép. Hiện nay một số hàng hoá không
nằm trong danh mục quản lý xuất nhập khẩu của Nhà nớc thì cũng không cần xin
giấy phép.
Hiện nay việc cấp giấy phép xuất khẩu đợc qui định nh sau:
- Bộ Thơng mại cấp giấy phép xuất nhập khẩu từng chuyến hàng mậu dịch
hay cả lô hàng.
- Tổng cục Hải quan cấp giấy phép hàng phi mậu dịch:
Hồ sơ xin giấy phép gồm:
+ Đơn xin giấy phép xuất khẩu.
+ Phiếu hạn ngạch.
+ Bản sao hợp đồng đã ký kết với nớc ngoài hay bản sau L/C
Mỗi giấy phép chỉ cấp cho một chủ hàng kinh doanh xuất nhập khẩu một
hoặc một số mặt hàng với một nớc nhất định.
B ớc 2: Chuẩn bị hàng hoá.
Các doanh nghiệp ngoại thơng kinh doanh xuất khẩu phải ký kết hợp đồng mua
bán để thu gom hàng hoá dới nhiều hình thức khác nhau. Sau đó hàng hoá phải qua
khâu bao bì đóng gói, ghi ký mã hiệu dùng với điều khoản về qui cách phẩm chất hàng
hoá và bao bì, đóng gói, ký mã hiệu hàng hoá trong hợp đồng đã ký kết.
14
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất khẩu không phải làm nhiệm vụ
thu gom hàng mà chỉ phải chuẩn bị hàng hoá.
B ớc 3: Kiểm định hàng hoá.
Trớc khi xuất khẩu các nhà xuất khẩu có nghĩa vụ kiểm tra số lợng phẩm chất,
trọng lợng của hàng hoá. Việc kiểm tra này đợc tiến hành ở hai cấp: ở cơ sở và ở cửa
khẩu nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách hàng và uy tín của nhà sản xuất.
B ớc 4: Thuê ph ơng tiện vận chuyển.

15
Hợp đồng thơng mại.
Bản kê chi tiết (đối với hàng hoá không đồng nhất).
Các giấy tờ khác (đối với hàng hoá xuất khẩu có điều kiện hoặc có qui
định riêng).
- Xuất trình và kiểm tra hàng hoá:
+ Xuất trình đầy đủ hàng hoá để cơ quan hải quan kiểm tra theo thời gian và
địa điểm quy định.
+ Bố trí phơng tiện và nhân công phục vụ việc kiểm tra hàng hoá của cơ quan
hải quan.
- Thông báo thuế, thu thuế và nộp thuế:
Việc thông báo thuế, thu thuế, nộp thuế tiến hành theo qui định của Luật thuế
xuất khẩu và các luật thuế khác có liên quan.
- Giải phóng hàng hoá.
+ Đối với hàng hoá xuất khẩu, không có thuế, hàng hoá đợc miễn thuế, hàng
có thuế suất bằng không, hàng gia công, hàng đặc biệt khác sẽ đợc giải phóng
ngay sau khi có kết luận về kết quả kiểm tra của cơ quan hải quan.
+ Đối với hàng hoá xuất khẩu thuộc diện có thuế, hàng hoá đợc giải phóng
sau khi đã nộp thuế. Hàng có thời gian ân hạn thuế đợc giải phóng hàng sau khi
nhận đợc thông báo nộp thuế.
- Kiểm tra sau khi giải phóng hàng: doanh nghiệp có trách nhiệm lu giữ hồ
sơ hải quan của những lô hàng đã giải phóng trong thời hạn 5 năm kể từ ngày giải
phóng hàng và có trách nhiệm xuất trình bộ hồ sơ cùng sổ sách chứng từ liên quan
khác cho cơ quan hải quan khi cơ quan hải quan yêu cầu.
B ớc 7: Giao hàng lên tàu:
Tuỳ theo thoả thuận về điều kiện cơ sở giao hàng mà việc giao hàng lên tàu
là thuộc trách nhiệm của bên bán hay bên mua.
Nếu việc giao hàng thuộc trách nhiệm của nhà xuất khẩu thì cần thiết phải
xem xét theo dõi bốc xếp hàng qua cơ quan điều độ cảng để tổ chức vận chuyển
hàng hoá bố trí lực lợng xếp hàng lên tàu. Sau khi bốc xếp thì thực hiện thanh toán

* Thanh toán bằng phơng thức nhờ thu.
Nếu hợp đồng xuất khẩu qui định thanh toán tiền hàng bằng phơng thức nhờ
thu thì ngay khi giao hàng bên xuất khẩu phải hoàn thành việc lập chứng từ và
phải xuất trình cho ngân hàng để uỷ thác ngân hàng đổi tiền hộ. Chứng từ thanh
toán phải hợp lệ chính xác và nhanh chóng giao cho ngân hàng nhằm thu lại vốn.
Sau khi nhận chứng từ ở ngân hàng ngoại thơng đơn vị kinh doanh nhập khẩu đợc
kiểm tra chứng từ trong thời gian nhất định. Nếu trong thời gian này đơn vị kinh
doanh nhập khẩu không có lý do chính đáng từ chối thanh toán thì ngân hàng xem
nh yêu cầu đòi tiền là hợp lệ.
Quá thời hạn qui định cho việc kiểm tra chứng từ mọi tranh chấp giữa bên
bán và bên mua về việc thanh toán tiền hàng sẽ đợc trực tiếp giải quyết giữa các
bên đó hoặc qua cơ quan trọng tài.
17
III-/ Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu
hàng hoá.
A-/ Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
Mỗi một chủ thể hoạt động trong xã hội đều chịu sự chi phối nhất định của
môi trờng bao quanh nó. Đó là tổng hợp các yếu tố có tác động trực tiếp hoặc gián
tiếp qua lại lẫn nhau. Chính những nhân tố này qui định xu hớng và trạng thái
hành động của chủ thể. Trong kinh doanh thơng mại quốc tế đặc biệt là trong lĩnh
vực xuất khẩu, các doanh nghiệp xuất khẩu phải chịu sự chi phối của các nhân tố
bên trong lẫn nhân tố bên ngoài nớc. Các nhân tố này thờng xuyên biến đổi và vì
vậy làm cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu ngày càng phức tạp hơn. Để nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đòi hỏi các nhà kinh doanh phải nắm bắt và
phân tích đợc ảnh hởng của từng nhân tố cá biệt tới hoạt động của doanh nghiệp
trong từng thời kì cụ thể.
1. Nhân tố kinh tế - xã hội trong nớc.
a. Trạng thái của nền kinh tế trong n ớc.
* Dơng lợng sản xuất:
Dợng lợng sản xuất thể hiện số lợng đầu mối tham gia vào sản xuất hàng

ờng pháp lý nhằm điều chỉnh các hoạt động của các doanh nghiệp nên nó ảnh h-
ởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu. Chúng ta có thể xem xét tác động của các
chính sách dới các khía cạnh sau:
* Tỉ giá hối đoái:
Tỉ giá hối đoái là quan hệ so sánh tỉ lệ giữa giá trị của hai đồng tiền của hai
nớc với nhau.
Tỉ giá hối đoái và chính sách tỉ giá hối đoái là nhân tố quan trọng để thực hiện
chiến lợc hớng ngoại đẩy mạnh xuất khẩu. Một tỷ giá hối đoái chính thức đợc điều
chỉnh theo quá trình lạm phát có liên quan gọi là tỉ giá hối đoái thực tế. Nếu tỉ giá
hối đoái chính thức là không đổi và tỉ giá hối đoái thực tế tăng lên thì các nhà xuất
khẩu các sản phẩm sơ chế là ngời bán theo mức giá cả quốc tế nằm ngoài tầm kiểm
soát của họ sẽ bị thiệt. Họ phải chịu chi phí cao hơn do mức lạm phát trong nớc.
Hàng xuất khẩu của họ trở nên kém sinh lợi do ngoại tệ thu đợc phải bán lại với tỉ
giá hối đoái chính thức cố định không đợc tăng lên để bù lại chi phí sản xuất cao
hơn. Các nhà xuất khẩu các sản phẩm chế tạo có thể làm tăng giá cả xuất khẩu của
họ để bù đắp lại chi phí nội địa cao hơn nhng kết quả khả năng chiễm lĩnh thị trờng
sẽ giảm. Họ chỉ có thể giữ nguyên mức giá tính theo ngoại hối và lợi nhuận thấp.
Nếu tình trạng ngợc lại là tỉ giá hối đoái thực tế giảm so với tỉ giá hối đoái chính
thức khi đó sẽ có lợi hơn cho các nhà xuất khẩu.
* Thuế quan và hạn ngạch (quota):
Khả năng cạnh tranh của các nhà sản xuất trong nớc tại thị trờng xuất khẩu
cũng chịu ảnh hởng trực tiếp của thuế xuất khẩu và hạn ngạch.
Thuế xuất khẩu tăng có xu thể làm giảm xuất khẩu và do đó làm giảm nguồn
thu ngoại tệ của đất nớc. Còn hạn ngạch là hình thức hạn chế về số lợng xuất khẩu
có tác động một mặt làm giảm số đầu mối tham gia xuất khẩu trực tiếp mặt khác
tạo cơ hội thuận lợi cho ngời xin đợc hạn ngạch xuất khẩu.
* Các chính sách khác của Nhà nớc:
Các chính sách khác của Nhà nớc nh xây dựng mặt hàng chủ lực trực tiếp gia
công xuất khẩu, đầu t cho xuất khẩu, lập các khu chế xuất, các chính sách tín dụng
xuất khẩu chính sách trợ cấp xuất khẩu cũng góp phần to lớn tác động tới tình hình

dụng phơng pháp hành chính. Việc thiết lập cơ cấu tổ chức của bộ máy doanh
nghiệp cũng nh cách thức điều hành của các cấp lãnh đạo là nhân tố quyết định
tính hiệu quả trong kinh doanh. Nếu một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức hợp lý có
cách điều hành sáng suốt sẽ góp phần thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Ngợc lại, nếu cơ cấu tổ chức xệch xoạc cách điều hành kém cỏi sẽ dẫn đến hiệu
quả thấp trong hoạt động kinh doanh.
2. Nhân tố con ngời.
20
Con ngời đợc đặt ở vị trí trung tâm của mọi hoạt động. Hoạt động xuất khẩu
hàng hoá đặc biệt phải nhấn mạnh yếu tố con ngời bởi vì nó là chủ thể sáng tạo và
trực tiếp điều hành các hoạt động. ảnh hởng của nhân tố này thể hiện qua hai chỉ
tiêu: đó là tinh thần làm việc và năng lực công tác. Tinh thần làm việc biểu hiện
bởi bầu không khí trong doanh nghiệp, tình đoàn kết và ý chí phấn đấu cho mục
tiêu chung. Năng lực của nhân viên lại biểu hiện qua kỹ năng điều hành công tác
các nghiệp vụ cụ thể và qua kết quả hoạt động. Để nâng cao vai trò của nhân tố
con ngời các doanh nghiệp một mặt phải nâng cao nghiệp vụ của họ mặt khác phải
quan tâm thích đáng đến lợi ích cá nhân bao gồm cả lợi ích vật chất và lợi ích tinh
thần.
3. Mạng lới kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ngoại thơng phụ thuộc rất lớn vào hệ
thống mạng lới kinh doanh của nó. Mạng lới kinh doanh rộng lớn là điều kiện để
doanh nghiệp thực hiện các hoạt động tạo nguồn hàng vận chuyển làm đại lý xuất
khẩu,... Do vậy mạng lới kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất
khẩu. Nếu mạng lới kinh doanh không hợp lý sẽ gây cản trở cho hoạt động kinh
doanh làm triệt tiêu tính năng động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên
thơng trờng.
4. Khả năng cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp.
Cơ sở vật chất của doanh nghiệp nh vốn cố định bao gồm: các máy móc thiết
bị, hệ thống kho tàng, nhà xởng, hệ thống phơng tiện vận tải, các điểm thu mua
hàng, các đại lý, chi nhánh và trang thiết bị của nó,... cùng với vốn lu động là cơ sở

toán đến tất cả các phơng diện chính trị xã hội. Nh vậy khi xem xét hiệu quả kinh
tế của kinh doanh thơng mại quốc tế không những phải nắm vững tiêu chuẩn hiệu
quả mà còn quán triệt quan điểm toàn diện.
Tiêu chuẩn hiệu quả kinh doanh trong thơng mại quốc tế đợc biểu hiện gián
tiếp thông qua một hệ thống chỉ tiêu. Nếu tiêu chuẩn biểu hiện mặt chất lợng của
hiệu quả thì hệ thống chỉ tiêu đặc trng số lợng của hiệu quả kinh tế của doanh
nghiệp thơng mại quốc tế.
2-/ Phân loại hiệu quả kinh tế.
Trong công tác quản lý phạm trù hiệu quả kinh tế của kinh doanh thơng mại
quốc tế đợc biểu hiện những đặc trng ý nghĩa cụ thể khác nhau. Việc phân loại
hiệu quả kinh tế trong kinh doanh thơng mại quốc tế theo những tiêu thức khác
nhau có tác dụng thiết thực trong công tác quản lý thơng mại. Nó là cơ sở để xác
định các chỉ tiêu, mức hiệu quả và những biện pháp nâng cao hiệu quả trong kinh
doanh thơng mại quốc tế.
a. Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh tế quốc dân.
Hiệu quả kinh tế cá biệt là hiệu quả kinh tế thu đợc từ hoạt động kinh doanh
của từng doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Biểu hiện chung của hiệu quả cá biệt là
doanh lợi mà mỗi doanh nghiệp đạt đợc.
Hiệu quả kinh tế - xã hội mà kinh doanh thơng mại quốc tế đem lại cho nền
kinh tế quốc dân là sự đóng góp của hoạt động thơng mại quốc tế vào việc phát
triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế tăng năng suất lao động,...
b. Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp.
Các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong
những điều kiện cụ thể về tài nguyên, trình độ trang bị kỹ thuật trình độ tổ chức và
22
quản lý lao động quản lý kinh doanh. Họ đa ra thị trờng sản phẩm của mình với
một chi phí cá biệt nhất định và với mục đích là thu đợc lợi nhuận lớn nhất.
Suy cho đến cùng, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội. Nhng tại mỗi
doanh nghiệp mà chúng ta cần đánh giá hiệu quả thì chi phí đó lại đợc thể hiện dới
các dạng chi phí cụ thể nh chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động sống, chi phí

Lợi nhuận = pqt - F
P : là đơn giá hàng xuất (nhập) khẩu.
23
q : là khối lợng hàng xuất (nhập) khẩu.
t : là tỉ giá hối đoái ở thời điểm thanh toán.
F : là chi phí xuất (nhập) khẩu.
b. Mức doanh lợi xuất khẩu:
D
x
= x 100%
Trong đó:
D
x
: doanh lợi xuất khẩu.
T
x
: thu nhập về bán hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tệ đợc chuyển
đổi ra tiền Việt Nam theo tỉ giá công bố của Ngân hàng ngoại thơng (sau khi trừ
mọi chi phí bằng ngoại tệ).
C
x
: tổng chi phí cho việc xuất khẩu.
c. Hiệu quả kinh tế của xuất khẩu.
Hiệu quả của việc xuất khẩu đợc xác định bằng so sánh số ngoại tệ thu đợc
do xuất khẩu (giá trị quốc tế của hàng hoá) với những chi phí bỏ ra cho việc sản
xuất bằng hàng hoá xuất khẩu đó (giá trị dân tộc của hàng hoá).
H
x
=
Trong đó:

Từ ngày thành lập đến nay xí nghiệp đã không ngừng phát triển về cơ sở vật
chất kỹ thuật và ngày càng mở rộng thị trờng xuất khẩu mở rộng mặt hàng sản
xuất kinh doanh. Từ nguồn vốn ban đầu rất khiêm tốn (vốn ngân sách cấp
606.038.542 đồng) xí nghiệp đã tự khẳng định đợc mình và phát huy hiệu quả
nguồn vốn.
Để đáp ứng đợc với sự phát triển của xí nghiệp tinh dầu, ngày 28/11/2000
công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên đợc thành lập theo Quyết định số
802/VKHI - QĐ trên cơ sở Trung tâm liên kết khoa học sản xuất tinh dầu - hơng
liệu thuộc Viện khoa học Việt Nam. Tên quốc tế của công ty là Essential Oils
Enterprise (ENTEROIL). Địa chỉ của công ty: Trung tâm khoa học tự nhiên và
công nghệ quốc gia, đờng Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
2-/ Chức năng nhiệm vụ của công ty.
Công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên có chức năng nhiệm vụ liên kết các
đơn vị nghiên cứu, thực nghiệm và sản xuất kinh doanh nhằm khép kín quá trình
nghiên cứu khoa học và công nghệ. Đồng thời, công ty đa các tiến bộ khoa học
công nghệ về sinh học, hóa học và các cây tinh dầu đạt đợc trong nớc và trên thế
giới vào sản xuất chế biến các mặt hàng tinh dầu hơng liệu, dợc liệu có giá trị cao
nhằm phục vụ nhu cầu trong nớc và xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ để phát triển
nghiên cứu, đổi mới thiết bị máy móc, đổi mới công nghệ sản xuất không ngừng
nâng cao năng lực toàn diện của công ty, tự cân đối tự trang trải về tài chính, tăng c-
ờng tích luỹ mở rộng qui mô sản xuất và kinh doanh.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status