BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 5
STT
Họ và tên
Mã số sinh viên
A+
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
Đặng Tuấn Anh
Nguyễn Thị Việt Anh
Phan Thị Linh Chi
Ma Thị Dung
Hà Thị Dược
Phùng Thị Hoa
Bùi Thị Huyền
Vũ Thị Thanh Huyền
LỜI CAM ĐOAN
Nhóm 5 chúng tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Công tác soạn thảo văn bản
tại xã Mai Lạp huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn” là đúng sự thật. Chúng tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm về các nội dung trong đề tài đã nghiên cứu.
Thay mặt nhóm 5
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu đề tài “Công tác soạn thảo văn bản tại xã Mai Lạp
huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn”, chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình
của UBND xã Mai Lạp.
Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS. Bùi Thị Ánh Vân –
giảng viên bộ môn “ Phương pháp luận nghiên cứu khoa học ” đã trang bị cho tôi
những kiến thức cơ bản cần có để hoàn thành nghiên cứu này.
Xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.........................................................................................................2
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................3
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC SOẠN THẢO VĂN BẢN VÀ
KHÁI QUÁT VỀ UBND XÃ MAI LẠP.....................................................................3
1.1 Lý luận chung về công tác soạn thảo văn bản tại UBND xã Mai Lạp.......3
1.1.1 Một số khái niệm và vai trò của văn bản quản lí nhà nước...........................3
1.1.2 Phân loại hệ thống văn bản quản lí nhà nước...............................................4
1.1.3 Khái niệm, những yêu cầu chung của kỹ thuật soạn thảo và quy trình soạn
thảo văn bản..........................................................................................................4
1.2 Khái quát về UBND xã Mai Lạp..................................................................6
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................25
PHỤ LỤC................................................................................................................... 26
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Trong hoạt động quản lí hành chính tại tất cả các cơ quan tổ chức hiện nay, hầu
hết mọi công việc đều được điều hành, chỉ đạo cũng như quản lí dựa trên các văn bản
thực tế. Soạn thảo và quản lí văn bản là một nhiệm vụ quan trọng và mang tính
thường xuyên trong hoạt động quản lí của các cơ quan, tổ chức. Để văn bản ban hành
ra đảm bảo chất lượng đòi hỏi người soạn thảo phải nắm vững và biết vận dụng các
kiến thức cũng như kĩ năng các yêu cầu về soạn thảo văn bản: Quy trình soạn thảo văn
bản, thể thức trình bày văn bản, thu thập và xử lí thông tin, xây dựng đề cương văn bản
và viết bản thảo, cách sử dụng từ ngữ cú pháp cho từng loại văn bản. Bên cạnh những
yêu cầu về thể thức thì văn bản được soạn thảo phải đúng với mục đích, nội dung yêu
cầu soạn thảo như thẩm quyền ban hành, cơ quan ban hành, duyệt, kí, đóng dấu văn
bản cũng là những yêu cầu hết sức quan trọng cần có của người soạn thảo văn bản.
Là những sinh viên của ngành quản trị văn phòng cho nên chúng tôi đã chọn
công tác soạn thảo văn bản tại UBND xã Mai Lạp để ứng dụng những lý luận đã học ở
trường và kiểm chứng nó trong thực tế công việc
Qua sự giúp đỡ của người thân đang làm việc tại UBND xã Mai Lạp đã cung
cấp cho chúng tôi những thông tin và số liệu thực tế để làm tốt chương 2 của tiểu luận
này.
Chúng tôi mong muốn có cơ hội tìm hiểu và áp dụng kiến thức đã học vào công
tác quản trị. Với tất cả các lí do trên chúng tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “ Công tác
soạn thảo văn bản tại UBND xã Mai Lạp huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn”.
2.
- Phương pháp phỏng vấn.
- Phương pháp điều tra bảng hỏi.
- Phương pháp xử lí thông tin.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, logic.
6 Đối tượng nghiên cứu
Công tác soạn thảo tại UBND xã Mai Lạp
7 Bố cục
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài còn
được triển khai thành 3 chương:
Chương 1. Lý luận chung về công tác soạn thảo văn bản và khái quát UBND xã
Mai Lạp.
Chương 2. Thực trạng công tác soạn thảo văn bản tại UBND xã Mai Lạp
Chương 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác soạn thảo văn bản tại
UBND xã Mai Lạp
2
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC SOẠN THẢO VĂN BẢN VÀ
KHÁI QUÁT VỀ UBND XÃ MAI LẠP
1.1 Lý luận chung về công tác soạn thảo văn bản tại UBND xã Mai Lạp
1.1.1 Một số khái niệm và vai trò của văn bản quản lí nhà nước
* Văn bản là phương tiện ghi lại và truyền đạt thông tin bằng ngôn ngữ hay kí
hiệu nhất định.
* Văn bản quản lí nhà nước là những quyết định quản lí và thông tin quản lí
thành văn (được văn bản hóa ) do các cơ quan quản lí nhà nước ban theo thẩm quyền,
trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được nhà nước đảm bảo thi hành bằng những
biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lí nội bộ nhà nước hoặc
giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công nhân.
* Văn bản hành chính là loại văn bản quản lí nhà nước không tính quy phạm
để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
* Văn bản hành chính
Văn bản hành chính là loại văn bản quản lí nhà nước không tính quy phạm
được dùng để quy định, quyết định, phản ánh thông báo tình hình trao đổi công việc và
xử lí các vấn đề cụ thể khác của hoạt động quản lí. Văn bản hành chính gồm: văn bản
hành chính cá biệt và văn bản hành chính thông thường .
Văn bản hành chính gồm: văn bản hành chính cá biệt và văn bản hành chính
thông thường .
Văn bản hành chính cá biệt: Văn bản hành chính là quyết định quản lí thành văn
do cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục
nhất định trên cơ sở áp dụng pháp luật cụ thể,cá biệt.\
Văn bản hành chính thông thường : Là văn bản được hình thành trong quá trình
hoạt động quản lí nhằm ghi chép, truyền đạt và phản ánh các thông tin trong hoạt động
quản lí.
* Văn bản hành chính chuyên môn-kĩ thuật
Đây là hệ thống văn bản đặc thù thuộc thẩm quyền ban hành của một số cơ
quan nhà nước nhất định theo quy định của pháp luật. Những cơ quan tổ chức khác khi
có nhu cầu sử dụng các loại văn bản này phải tuân theo mẩu quy định của các cơ quan
nói trên, không được tùy tiện thay đổi nội dung và hình thức của những văn bản đã
được mẩu hóa.
1.1.3 Khái niệm, những yêu cầu chung của kỹ thuật soạn thảo và quy trình soạn
thảo văn bản.
* Kỹ thuật soạn thảo văn bản là khái niệm dùng để chi sự việc vận dụng lý luận,
phương pháp và kỹ năng về soạn thảo văn bản và các quy tắc có liên quan để xây dựng
một văn bản từ khâu khởi đầu cho đến lúc văn bản được hoàn thiện [1; Tr. 147].
* Những yêu cầu chung về soạn thảo văn bản
4
+ Soạn xong phải kiểm tra về thể thức, kĩ thuật trình bày; kiểm tra mục đích đã
được của văn bản.
5
+ Văn bản có tính chất quan trọng, nội dung phức tạp, ảnh hưởng tới nhiều đối
tượng thì tổ chức xin ý kiến góp ý kiến góp ý của đơn vị cá nhân.
-Bước 3: Trình duyệt văn bản
Bản thảo do người có thẩm quyền (do người kí văn bản) duyệt. Trường hợp có
sửa chữa bổ sung bản thảo văn bản đã được duyệt phải trình người duyệt xem xét
quyết định
-Bước 4: Hoàn thiện thể thức và làm các thủ tục phát hành.
+ Hoàn chỉnh dự thảo theo ý kiến của lãnh đạo (nếu có) và trình kí chính thức.
+ Cán bộ văn thư ghi số.
+ Làm các thủ tục phát hành.
+ Lưu văn bản ( 01 bản lưu ở văn thư, 01 bản chính tại đơn vị soạn thảo văn
bản trong hồ sơ công việc của chuyên viên).
1.2 Khái quát về UBND xã Mai Lạp
1.2.1 Khái quát chung
Được hình thành từ năm 1997 trải qua bao nhiêu muôn vàn khó khăn vất vả
hiện nay xã được chia thành 7 thôn gồm: thôn khau tổng , thôn khau làng, thôn bản pá,
thôn nà điếng, thôn bản rả, thôn khuổi phây. Xã có diện tích tự nhiên 20,1km , dân số
là 11.320 người; chủ yếu gồm 3 dân tộc là: kinh, tày, dao. Trong đó dân tộc kinh
chiếm 02%, dân tộc tày chiếm 70%, dân tộc dao chiếm 28%. Nhờ có sự lãnh đạo của
đảng bộ chính quyền xã đã có sự phát triển ngày một tăng cao, giúp người dân có
cuộc sống ngày càng được cải thiện.
(nguồn UBND xã Mai Lạp)
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của UBND xã Mai Lạp
* Chức năng và nhiệm vụ của UBND xã Mai Lạp
XÃ MAI LẠP
2.1 Tình hình soạn thảo và quản lý văn bản tại UBND xã MAI LẠP
2.1.1 Tình hình soạn thảo văn bản
Trong thời gian quá trình soạn thảo văn bản của văn phòng UBND xã đã cơ
bản đạt được những kết quả trong hoạt động quản lí, ban hành, ra quyết định của
UBND xã.
Đặc biệt là trong công tác soạn thảo văn bản là những bước tiến mới trong quá
trình quản lí, điều hành của UBND trong việc thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của
mình.
Qua đó sẽ nâng cao hiệu quả giải quyết công việc khi soạn thảo văn bản là yếu
tố quan trọng cung cấp thông tin cho hoạt động quản lí của cơ quan. Một văn bản được
soạn thảo một cách thống nhất, chặt chẽ, logic tại văn phòng xã. Văn phòng UBND xã
đã luôn hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian qua. Văn bản giấy tờ đều được xử lí
nhanh chóng, đảm bảo tiến độ công việc, không để sai xót, thất lạc văn bản, phục vụ
kịp thời công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo UBND xã.
Bên cạnh những kết quả đạt được như vậy công tác soạn thảo văn bản của văn
phòng UBND xã vẫn luôn có nhiều sai xót hạn chế:
+ Xác định thẩm quyền ban hành văn bản : Về nội dung và hình thức của c ơ
quan soạn thảo của UBND xã chưa được thống nhất. Trong quá trình soạn thảo văn
bản vẫn còn trừơng hợp lẽ ra nên ban hành công văn thì lại ban hành thông báo, nội
dung quy định trong quá trình xây dựng chưa thực tế nên tính khả thi chưa có.
Về thể thức, kĩ thuật trình bày: Lỗi sai chủ yếu và thể thức là ở mục số, kí hiệu
văn bản, kĩ thuật trình bày văn bản chưa thống nhất về cỡ chữ, kiểu chữ, định lề văn
bản.
Về văn phong, ngôn ngữ của văn bản: Công tác soạn thảo văn bản của UBND
là do văn phòng UBND soạn thảo, việc ……………………………
Soạn thảo văn bản cũng phải phụ thuộc vào nhiệm vụ của từng ban nghành,
việc soạn thảo văn bản liên quan đến nhiệm vụ của mình quản lí.
Vì vậy, sẽ dẫn tới những lối chủ quan của người soạn thảo đến nội dung của
văn bản: sử dụng không đảm bảo tính văn phong hành chính; từ địa phương; hành văn
Báo cáo
Chỉ
Tổng số
30
thị
4
378
[xem phụ lục 1; Tr. 26]
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy văn bản Quyết định của chủ tịch năm 2014
đến 2016 số lượng là giảm nhưng không chênh lệch nhiều, năm 2014 số lượng văn bản
cao nhất so với 2năm còn lại.Văn bản Quyết định của UBND từ năm 2014 đến 2016
số lượng văn bản cũng giảm theo từng năm.Năm 2014 số lượng là 135 văn bản ,năm
2015 là 128 văn bản và năm 2016 là 106 văn bản được ban hành.
Tờ trình từ bảng số liệu trên từ năm 2014 đến 2016 việc soạn thảo văn bản khá
đồng đều không chênh lệch nhiều năm 2014 số lượng là 132 văn bản , năm 2015 là
130 văn bản và năm 2016 là 126 văn bản.
Từ những số liệu qua từng năm cũng như do tình hình thực tế tại địa phương
nên một số văn bản được ban hành nhiều như: Quyết định ,tờ trình…một số văn bản
ban hành ít như: báo cáo, chỉ thị, công văn…
2.1.2. Quản lý văn bản tại UBND xã Mai Lạp
*Đối với quản lý văn bản đến
Công văn đến là tất cả các công văn , giấy tờ do đơn vị đó nhận được từ nới
khác gửi đến . Nhìn chung số lượng văn bản đến cơ quan tương đối nhiều , cho nên
bản .
Mẫu dấu đến của văn phòng UBND xã Mai Lạp:
50mm
UBND XÃ MAI LẠP
ĐẾNSỐ:..................
30mm
Ngày:............................
Chuyển:.........................
Đăng kí công
văn đến: Văn phòng
UBND xã Mai Lap số
đăng kí công văn đến
như sau:
10
Mẫu bìa số: Số được in sẵn, kích thước 210mm x 297mm
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ MAI LẠP
SỐ ĐĂNG KÍ VĂN BẢN ĐẾN
Năm:
Từ ngày........đến ngày.......
Từ số..........đến số............
và trích
hoặc
nhận
chú
yếu nội
người
dung
(6 )
nhận
( 7)
(8 )
( 9)
(1 )
(2 )
(3 )
( 4)
Đơn vị hoặc người
Kí nhận
Ghi chú
(2)
nhận
(3)
(4)
(5)
(nguồn UBND xã Mai Lạp)
Bước 3: Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Lãnh đạo UBND có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết kịp thời văn đến. Các phó
chủ tịch UBND xã được giao trực tiếp giải quyết những văn bản đến theo sự ủy nhiệm
của chủ tịch UBND xã và những văn bản đến thuộc các lĩnh vực được phân công phụ
trách. Căn cứ nội dung văn bản đến lãnh đạo UBND giao cho cán bộ chuyên môn giải
quyết. Cán bộ chuyên môn có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết văn bản đến theo
thời hạn được pháp luật quy định hoặc theo quy định của UBND xã .
Lãnh đạo UBND giao cho cán bộ Văn phòng thực hiện những công việc sau:
- Xem xét toàn bộ văn đến , báo cáo về những văn bản quan trọng , khẩn cấp.
- Phân văn bản đến cho các bộ phận , cá nhân giải quyết
-Phân công đôn đốc giải quyết văn bản đến.
Trong công tác quản lí văn đến của UBND xã, bộ phận văn thư của văn phòng
UBND xã đóng một vài trò rất quan trọng. Việc đảm bảo quản lí văn bản đến cơ quan
- Ghi số, kí hiệu và ngày, tháng văn bản.
- Nhân bản văn bản theo số lượng quy định.
- Đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn mật (nếu có).
- Đăng kí vào sổ đăng ký văn bản đi.
Bước 6: Chuyển phát và lưu văn bản đi.
Cán bộ văn thư chuyển phát và theo dõi quá trình văn bản đi. Đồng thời giữ lại
01 bản chính văn bản và lập hồ sơ lưu trữ.
13
2.2 Quy trình soạn thảo văn bản
Trình tự soạn thảo văn bản hành chính của UBND xã đã đảm bảo được quy
định tại Nghị định số 110/2004/NĐ - CP, ngày 08/04/2004 của Chính Phủ về công tác
văn thư. Qua đó văn phòng UBND xã
*Quy trình soạn thảo văn bản gồm 4 bước:
-Bước 1: Chuẩn bị
+ Phân công soạn thảo( theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị và năng lực của
nhân).
+ Xác định mục đích, tính chất nội dung của vấn đề cần ra văn bản.
+ Xác định tên loại văn bản và trích yếu nội dung
+ Thu thập thông tin, phân tích lựa chọn các thông tin cần thiết có liên quan
tới nội dung văn bản.
+ Xây dựng đề cương và viết văn bản.
Ví dụ:
UBND xã Mai Lạp đã phân công nhiệm vụ cho BCH quân sự xã về việc lập
danh sách nhận tiền của lực lượng DQTV bảo vệ tổ bầu cử Quốc hội khóa XIV và Đại
biểu HĐND các cấp nhiệm kì 2016 – 2021.
DANH SÁCH
Nhận tiền của lực lượng DQTV bảo vệ tổ bầu cử Quốc hội khóa XIV và
Quốc hiệu ghi trên văn bản bao gồm 2 dòng chữ: “CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” và “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”.
- Kỹ thuật trình bày
Quốc hiệu được trình bày tại ô số 1; chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều
ngang, ở phía trên, bên phải.
Dòng thứ nhất: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được
trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm;
Dòng thứ hai: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in
thường, cỡ chữ từ 13 đến 14 (nếu dòng thứ nhất cỡ chữ 12, thì dòng thứ hai cỡ chữ 13;
nếu dòng thứ nhất cỡ chữ 13, thì dòng thứ hai cỡ chữ 14), kiểu chữ đứng, đậm; được
đặt canh giữa dưới dòng thứ nhất; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các
cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài
bằng độ dài của dòng chữ và cách dòng chữ từ 2 đến 3 mm (sử dụng lệnh Draw, không
dùng lệnh Underline), cụ thể:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Các dòng chữ trên được trình bày cách nhau dòng đơn.
Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản:
UỶ BAN NHÂN DÂN
XÃ MAI LẠP
Ví dụ :
ỦY BAN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMBAN
CHQS xã Mai Lạp Độc lập – Tự Do –Hạnh Phúc
-Bước 3: Trình duyệt văn bản
Bản thảo do người có thẩm quyền ( do người kí văn bản ) duyệt. Trường hợp
có sửa chữa bổ sung bản thảo văn bản đã được duyệt phải trình người duyệt xem xét
quyết định.
15
Nội dung văn bản phải đúng chủ trương , đường lối của Đảng , chính sách pháp
luật của nhà nước phù hợp với yêu cầu nguyện vọng của nhân dân . Đồng thời, văn
bản phải được ban hành đúng căn cứ pháp lý , dúng thẩm quyền , nội dung văn bản
phù hợp với quy định của pháp luật và phải được ban hành đúng thể thức và kỹ thuật
trình bày
Thứ hai : nguyên tắc đảm bảo tính khoa học
Nội dung , ý thức trong văn bản hành chính phải rõ ràng chính xác không làm
người đọc hiểu theo nghĩa khác nhau . Diễn đạt ý tứ phải theo một trình hợp lý , ý
trước là cơ sở cho ý sau , ý sau nhằm minh họa, giải thích cho ý trước ; câu văn phải
rõ ràng ngắn gọn , chứa đựng thông tin nhiều nhất , không trùng , thừa hoặc lạc đề .
16
Thứ ba : nguyên tắc đảm bảo tính đại chúng
Văn bản hành chính phải phù hợp với người đọc , phù hợp với trình độ dân
chí ; nội dung phải rõ ràng , xác thực , lời lẽ đơn giản , dễ hiểu , dễ nhớ .
Thứ tư : nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Nội dung văn bản hành chính phải phù hợp với trình độ , khả năng người thực
thi , phải phù hợp với thực tế cuộc sống , các quyết định đưa ra có thể trở thành hiện
thực .
Trong công tác soạn thảo văn bản các văn bản để giải quyết các công việc của
văn phòng UBND xã, văn phòng còn theo dõi các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
xã trong việc chuẩn bị các đề án, tham gia ý kiến về nội dung hình thức và thể thức
trong quá trình soạn thảo các đề án đó. Thời gian từ năm 2014 đến năm 2016, văn
phòng xã đã soạn thảo 459 quyết định nhưng không phải tất cả các quyết định này đều
được giải quyết cụ thể mỗi công việc khác nhau mà vẫn còn nội dung như sau: Sửa đổi
quyết định cũ của UBND đã được ban hành.....Vì vậy công tác soạn thảo văn bản cần
phải xác định những nội dung soạn thảo đảm bảo chính xác, tuân theo quy trình soạn
thảo.
Về việc phân công công tác cán bộ công chức
UBND xã Mai Lạp
UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ MAI LẠP
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
…………………………………………………………………………….
(nguồn UBND xã Mai Lạp)
2.4 Soạn thảo văn bản hành chính cá biệt và văn bản hành chính thông
thường
Công tác soạn thảo văn bản của UBND xã cơ bản đã đảm bảo giải quyết các
vấn đề, nhiệm vụ được giao. Trình tự thủ tục soạn thảo văn bản được thực hiện theo
quy định của pháp luật. Văn bản chính là phương tiện quan trọng chứa đựng những
thông tin và quyết định quản lí để giải quyết các công việc. Văn bản mang tính công
quyền được ban hành theo các quy định của nhà nước, tác động đến mọi mặt trong đời
sống xã hội và là cơ sở pháp lí.
Các hoạt động cụ thể của văn phòng UBND xã:
Văn phòng là cơ quan tham mưu, chuyên môn giúp việc cho thường trực
HĐND và lãnh đạo UBND xã nên các văn bản được soạn thảo chủ yếu là văn bản
hành chính. Văn phòng UBND xã thường soạn thảo chủ yếu các văn bản hành chính
gồm: Quyết định(cá biệt), chỉ thị(cá biệt), thông báo, kế hoạch, phương án, đề án, báo
cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng công văn....Tùy mỗi nhiệm vụ cụ thể mà cán bộ văn
thư soạn thảo văn bản của văn phòng dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn cán bộ văn phòng-
18
thông kê chịu trách nhiệm trong quá trình soạn thảo cải cách các văn bản hành chính
phục vụ cho việc giải quyết các vấn đề liên quan....
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công tác từ năm 2014 đến năm 2016, văn
phòng UBND xã đã tham mưu cho lãnh đạo ban hành trên 459 quyết định, 87 thông
báo, 87 báo cáo, 10 chỉ thị công tác soạn thảo đều đúng chỉ thị công tác soạn thảo đều
Mẫu số 01 giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu
[xem phụ lục 3; Tr. 28]
Mẫu số 02 giấy chứng nhận thu hồi con dấu
[xem phụ lục 4; Tr. 29,30]
2.5.2 Trang thiết bị phục vụ công tác soạn thảo văn bản
Để đảm bảo công tác soạn thảo văn bản được tiến hành chính xác, nhanh
chóng. Được sự quan tâm của UBND huyện đã trang bị cho văn phong UBND xã là: 3
máy tính, 1 máy in, 2 chiếc điện thoại bàn, 1 máy photcoppy, 3 tủ đựng hồ sơ nhằm
phục vụ cho công tác văn phòng.
(nguồn UBND xã Mai Lạp)
* Tiểu kết
Ở chương này chúng tôi đã trình bày thực trạng công tác soạn thảo văn bản tại
UBND xã Mai Lạp về một số vấn đề như : tình hình công tác soạn thảo văn bản của cơ
quan, quy trình soạn thảo văn bản, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, quản lý và
sử dụng con dấu và trang thiết bị phục vụ công tác soạn thảo văn bản. Từ đó, giúp
chúng tôi nhận ra những ưu điểm, nhược điểm của UBND xã để đưa ra những giải
pháp ở chương 3.
20
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC SOẠN
THẢO VĂN BẢN TẠI UBND XÃ MAI LẠP
3.1 Một vài nhận xét đánh giá về thực trạng công tác soạn thảo văn bản
3.1.1 Ưu điểm
Công tác soạn thảo văn bản là một hoạt động thường xuyên của UBND trong
việc thực hiên công cuộc đổi mới hiện nay.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, cấp trên luôn thường xuyên mở lớp