MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt
Phần mở đầu........................................................................................................1
Nội dung...............................................................................................................4
Chương 1. Lý luận chung về văn hóa công sở và khái quát về Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn..........................................................................4
1.1 Lý luận chung về văn hóa công sở.........................................................4
1.1.1 Một số khái niệm....................................................................................4
1.1.2 Các thành tố cấu thành văn hóa công sở trong một tổ chức.................5
1.1.3 Vai trò của việc xây dựng văn hóa công sở của một cơ quan, tổ chức..6
1.2 Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.......................................................................................................6
1.2.1 Lịch sử hình thành.................................................................................6
1.2.2 Cơ cấu tổ chức.......................................................................................8
* Tiểu kết: .....................................................................................................8
Chương 2. Đánh giá thực trạng hoạt động của Văn phòng đối với việc xây
dựng văn hóa công sở tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn...............9
2.1 Một số vấn đề chung về Văn phòng.......................................................9
2.1.1 Khái niệm...............................................................................................9
2.1.2 Vị trí, vai trò của Văn phòng trong cơ quan..........................................9
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng..................................................10
2.2 Đánh giá thực trạng vai trò của Văn phòng đối với việc xây dựng
văn hóa công sở tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn................10
2.2.1 Nhận thức của lãnh đạo, nhân viên Văn phòng trong việc xây dựng
văn hóa công sở............................................................................................11
2.2.2 Trang phục, giao tiếp ứng xử, cảnh quan làm việc của cơ quan.........14
2.2.3 Cảnh quan, môi trường làm việc, bài trí công sở của Văn phòng......19
* Tiểu kết:....................................................................................................20
Chương 3. Một số giải pháp nâng cao vai trò của Văn phòng trong việc xây
dựng văn hóa công sở tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.............21
3.1 Đối với cơ quan......................................................................................21
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài:
Toàn cầu hóa đã và đang tạo nên xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu
rộng trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Nó mang lại cơ hội phát triển, nhưng
cũng chứa đựng nhiều thách thức, trong đó có thách thức về giữ gìn và phát huy
bản sắc văn hóa của các dân tộc.
Văn hóa dân tộc được thể hiện qua nhiều môi trường văn hóa khác nhau,
như môi trường văn hóa dân cư, môi trường văn hóa học đường, môi trường văn
hóa công sở..... Văn hóa dân tộc chỉ được bảo tồn, gìn giữ và phát triển khi mà
mỗi cá nhân, mỗi cơ quan, tổ chức có ý thức và bảo vệ, xây dựng môi trường
văn hóa nơi họ sinh sống và làm việc. Chính vì vậy mà văn hóa công sở đang
ngày càng được các cơ quan, tổ chức quan tâm.
Hiện nay qua tỉm hiểu thông tin Em nhận thấy, một số cơ quan chưa nhận
thức được vai trò của VP, chưa đưa ra được những giải pháp hữu hiệu nhằm tăng
cường hiệu quả hoạt động của VP nói chung cũng như trong vấn đề xây dựng
văn hóa công sở nói riêng. Là sinh viên Khoa Quản trị VP Trường Đại học Nội
vụ Hà Nội đồng thời cũng sẽ là một cán bộ, nhân viên VP trong tương lai. Em có
những mối quan tâm đặc biệt đối với vấn đề Quản trị VP và vấn đề xây dựng
bản sắc văn hóa công sở như: Làm thế nào để có thể hòa nhập được nhanh
chóng vào môi trường văn hóa cơ quan khi mới ra trường; những yêu cầu về mặt
kỹ năng nghiệp vụ, những phẩm chất cần có của một cán bộ VP để có thể hoàn
thành tốt công việc; làm thế nào để có thể xây dựng được hình ảnh cán bộ VP
chuyên nghiệp... Với mong muốn nâng cao hiểu biết của bản thân của bản
thân,ứng dụng những kiến thức Em đã được học trong nhà trường vào kiểm
chứng trong thực tế. Đồng thời đóng góp một phần nhỏ trong việc nâng cao
nhận thức của các cơ quan nói chung cũng như các cán bộ VP nói riêng trong
việc xây dựng văn hóa công sở, Em đã quyết định lựa chọn vấn đề này làm đề
tài nghiên cứu khoa học cho bài tập của mình với tên đề tài là: “ Vai trò của Văn
phòng trong xây dựng văn hóa công sở tại Bộ Nông nghiệp và phát triển nông
thôn”.
+ Phân tích tài liệu
+ So sánh tổng hợp
5. Giả thuyết nghiên cứu:
2
Nếu như công tác VP trong việc xây dựng văn hóa công sở tại cơ quan
được đầu tư, quan tâm, được thực hiện một cách khoa học và nếu áp dụng một
số giải pháp để nâng cao hiệu quả thì công tác này sẽ đạt hiệu quả cao hơn.
6. Đóng góp đề tài:
+ Về mặt lý luận: Đề tài: “Vai trò của VP trong xây dựng văn hóa công sở
tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ” giúp bạn đoc có những hiểu biết
sâu hơn, rõ ràng hơn về văn hóa công sở tại cơ quan nói chung và tại Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn nói riêng.
+ Về mặt thực tiễn: Đề tài là tài liệu tham khảo cung cấp những thông tin
hữu ích mà bạn đọc quan tâm và sẽ nghiên cứu về vấn đề vai tró của Văn phóng
trong việc xây dựng văn hòa công sở.
7. Cấu trúc đề tài: Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung
của đề tài gồm 3 chương như sau:
Chương 1. Lý luận chung về văn hóa công sở và khái quát chung về Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chương 2. Đánh giá thực trạng hoạt động của VP đối với việc xây dựng
văn hóa công sở tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chương 3. Một số giải pháp nâng cao vai trò của VP trong việc xây dựng
văn hóa công sở tại Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nội dung
3
4
về Văn hóa công sở như sau: “Văn hóa công sở là hệ thống những giá trị niềm
tin, sự mong đợi của các thành viên trong tổ chức, tác động qua lại với tổ chức
và tạo nên những chuẩn mực hành động mà mọi người trong đó đều tuân theo
khi làm việc nhằm mục đích hoàn thành công việc và nhiệm vụ được giao với
hiệu quả cao”. (từ điển wikipedia)
1.1.2 Các thành tố cấu thành văn hóa công sở trong một tổ chức
- Các yếu tố hữu hình: Trong nhóm các yếu tố nền tảng của văn hóa công
sở, người ta có thể dễ dàng nhận ra các yếu tố hữu hình của văn hóa như: kiến
trúc trụ sở, VP, biển hiệu, tên gọi, khẩu hiệu, trang phục cán bộ nhân viên, ngôn
ngữ sử dụng… Đây chính là hình thức thể hiện bên ngoài của văn hóa.
- Quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới: ở nước ta, quan hệ giữa cấp trên và
cấp dưới xây dựng trên sự dân chủ, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau. Những giá trị
đó được biểu hiện trong việc lựa chọn cấp trên của mình bằng việc tín nhiệm và
bầu cử. Luật pháp nước ta là sự thể hiện và là cơ sở pháp lý vững chắc bảo vệ
các giá trị tốt đẹp đó. Ngoài ra quan điểm mới và sức mạnh của dư luận cũng là
điều kiện bảo vệ và duy trì những giá trị đó.
- Quan hệ giữa thành viên – thành viên trong công sở: Quan hệ này bao
gồm ứng xử của hành viên này với thành viên khác ở các bộ phận khác nhau
trong công sở và trong cùng một bộ phận. Trong xã hội hiện đại những giá trị
đích thực mà chúng ta trân trọng và lưu giữ mang tính truyền thống như thương
yêu, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau, tinh thần xây dựng một tập thể đoàn kết vững
mạnh, tôn trọng nhân cách của nhau, là “làm theo năng lực, hưởng theo lao
động”, đánh giá cao vai trò của phụ nữ trong công vụ.
- Quan hệ giữa các tổ chức công sở với xã hội công dân: Quan hệ này
được biến đổi theo các hình thái kinh tế – xã hội nhất định. Ngày nay các giá trị
về tính phục vụ cộng đồng, phục vụ cho lợi ích của nhân dân được thể hiện qua
sự ứng xử tốt đẹp của cán bộ, công chức với nhân dân.
1.2.1 Lịch sử hình thành
BNT&PTNT được thành lập từ năm 1995 trên cơ sở hợp nhất 3 Bộ: Nông
nghiệp - Công nghiệp thực phẩm; Lâm nghiệp và Thuỷ lợi.
A.THỜI KỲ TỪ NĂM 1987 ĐẾN NĂM 1995:
I. Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm trước đây được thành lập
trên cơ sở sáp nhập 3 Bộ: Nông nghiệp, Lương thực và Công nghiệp thực phẩm.
6
Năm 1987, thực hiện chủ trương phát triển nông nghiệp Việt Nam gắn với
chế biến, tiêu thụ theo một quy trình khép kín từ sản xuất-chế biến-tiêu thụ, Hội
đồng Nhà nước đã có Nghị quyết số 782 NQ HĐNN 7, ngày 16/2/1987 về việc
thành lập Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm trên cơ sở sáp nhập 3 Bộ:
Nông nghiệp, Lương thực, Công nghiệp thực phẩm.
Ngày 5/3/1987 Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định số 46-HĐBT quy
định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Công
nghiệp thực phẩm. “Bộ Nông Nghiệp và Công Nghiệp Thực phẩm là Cơ quan
của Hội đồng bộ trưởng, có trách nhiệm thống nhất quản lý Nhà Nước về nông
nghiệp, lương thực và công nghiệp thực phẩm trong phạm vi cả nước, theo
đường lối, chính sách của Đảng pháp luật của Nhà Nước, bảo đảm nhu cầu về
lương thực, thực phẩm cho nhân dân, cho quốc phòng, nguyên liệu cho công
nghiệp và nông sản xuất khẩu”.
1. Bộ Nông nghiệp được hình thành và phát triển bắt đầu từ Bộ Canh
nông (thành lập ngày 14/11/1945); tháng 2/1955 thành lập Bộ Nông lâm; cuối
năm 1960 tách Bộ Nông lâm thành 4 tổ chức: Bộ Nông nghiệp, Bộ Nông
trường; Tổng cục thuỷ sản và Tổng Cục Lâm nghiệp. Ngày 1/4/1971, thành lập
Uỷ ban Nông nghiệp Trung ương trên cơ sở sáp nhập Bộ Nông Nghiệp, Bộ
Nông trường và Ban quản lý hợp tác xã sản xuất nông nghiệp. Năm 1976, Uỷ
ban đổi tên thành Bộ Nông Nghiệp.
2. Bộ Lương thực được thành lập theo Nghị quyết ngày 22/1/1981 của Uỷ
Chương 2. Đánh giá thực trạng hoạt động của Văn phòng đối với việc xây
8
dựng văn hóa công sở tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2.1 Một số vấn đề chung về Văn phòng
2.1.1 Khái niệm
VP là một thuật ngữ xuất hiện từ lâu trong lịch sử, theo tiến trình phát
triển kinh tế xã hội VP ngày càng được nhận diện đầy đủ hơn toàn diện hơn. Tất
cả các cơ quan, tổ chức đều thực hiện công tác VP và lập ra đơn vị làm công tác
VP. Với mỗi loại hình cơ quan khác nhau VP cũng có tên gọi khác nhau. Từ đó,
dẫn đến có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm VP.
Theo nghĩa rộng, VP được hiểu là bộ máy làm việc tổng hợp và trực tiếp
của một Cơ quan, VP này có đủ tư cách pháp nhân trong hoạt động đối nội và
đối ngoại để thực hiện mục tiêu của mình.
Theo nghĩa hẹp (VP chức năng) chỉ bao gồm một bộ máy, bộ phận trợ
giúp nhà quản trị trong một số chức năng được giao (như trong công tác tham
mưu, tổng hợp, dịch vụ). Là một bộ phận cấu thành trong cơ cấu tổ chức và chịu
sự điều hành của nhà quản trị cấp cao (của thủ trưởng), là khu vực, nơi làm việc
với văn bản, giấy tờ hoặc nơi thực hiện các hoạt động nghiệp vụ về hành chính.
VP chức năng không phải là một pháp nhân độc lập trong quan hệ đối ngoại.
2.1.2 Vị trí, vai trò của Văn phòng trong cơ quan
* Vị trí: Một số doanh nghiệp có thể không có khu vực sản xuất, nhưng
không có doanh nghiệp nào không có khu vực VP. VP là trụ sở liên lạc và giao
dịch chính thức là nơi thu thập và xử lý thông tin, là nơi bộ máy lãnh đạo bàn
thảo và ban hành các quyết định quản lý và cũng là nơi tổ chức thực hiện và theo
dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các quyết định quản lý đã được ban
hành. Với vị thế đó, VP được coi là “Bộ tổng tham mưu”, là bộ phận “đầu
não”của các cơ quan, doanh nghiệp.
* Vai trò
“phòng ở” cho các lãnh đạo. Chính vì vậy, với tư cách là công cụ quản lý quan
trọng, cần thiết, bộ phận VP cần được khai thác tối đa sức mạnh và linh hoạt
nhằm hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý của nhà quản trị. Đặc biệt là vai trò
của VP đối với vấn đề xây dựng văn hóa công sở trong các cơ quan, tổ chức.
10
2.2.1 Nhận thức của lãnh đạo, nhân viên Văn phòng trong việc xây
dựng văn hóa công sở
Những mặt đạt được
Thứ nhất: nhận thức chung
Theo số liệu khảo sát cho thấy nhận thức chung về văn hóa công sở của
cán bộ nhân viên rõ ràng và khá toàn diện (phụ lục 2)
Các cán bộ, nhân viên VP đều hiểu rõ khái niệm văn hóa công sở. Có tới
87% số phiếu hiểu “Văn hóa công sở là hệ thống những giá trị niềm tin, sự
mong đợi của các thành viên trong tổ chức, tác động qua lại với tổ chức và tạo
nên những chuẩn mực hành động mà mọi người trong đó đều tuân theo khi làm
việc nhằm mục đích hoàn thành công việc và nhiệm vụ được giao với hiệu quả
cao”. Đây cũng chính là khái niệm chuẩn mà em đã tìm hiểu và đưa ra trong bài
nghiên cứu.
80% cán bộ, nhân viên nhận thức vai trò của văn hóa công sở đối với cơ
quan tổ chức: “văn hóa công sở tạo nên nề nếp làm việc khoa học, có kỷ cương,
dân chủ. Tạo được tình đoàn kết và chống lại bệnh quan liêu, cửa quyền. Môi
trường văn hóa công sở tốt đẹp sẽ tạo được niềm tin của cán bộ công chức với
cơ quan, với nhân dân góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công sở”.
Thứ hai: nhận thức về sự cần thiết của việc ban hành quy chế văn hóa
công sở
90% nhân viên VP tại cơ quan cho rằng việc ban hành quy chế văn hóa
công sở tại cơ quan mà họ đang làm việc là thật sự cần thiết. Và hiện nay, hầu
sở cho cơ quan, tổ chức. Kiểm tra giám sát cũng như đôn đốc việc thực hiện văn
hóa công sở của VP cũng như của toàn cơ quan. Tổ chức tuyên truyền phổ biến
về văn hóa công sở cho toàn cơ quan nhằm nâng cao nhận thức cho tất cả các
thành viên, đề xuất những biện pháp như khen thưởng, kỷ luật động viên kịp
thời phù hợp. ...Tham mưu trong việc ban hành quy chế văn hóa cho cơ quan, tổ
chức, bảo vệ và giữ gìn hình ảnh cơ quan qua các hoạt động tiếp khách, đối nội,
đối ngoại
100% các nhân viên VP đều đã nhận thức được từng lời nói, hành vi, cử
chỉ cũng như thái độ của mình sẽ có tác động, ảnh hưởng lớn đến cách nhìn
nhận của bên ngoài vào tổ chức (thông qua hoạt động tiếp khách…), ảnh hưởng
đến các nhân viên chuyên môn ở các phòng ban khác (thông qua chức năng hậu
12
cần) và đồng thời còn ảnh hưởng đến lãnh đạo (thông qua chức năng tham mưu,
tổng hợp).
65% cán bộ nhân viên VP tự nhận thấy bản thân đã đảm bảo tốt việc thực
hiện nội quy cơ quan, có thái độ nhiệt tình với công việc, ứng xử một cách linh
hoạt, đóng góp tích cực cho công việc của cá nhân mình và cho cả cơ quan.
Nhận thức được VP là bộ mặt của toàn cơ quan, là nơi đón tiếp khác hàng, đối
tác, đồng nghiệp thế nên các nhân viên VP đều tạo ra những mối quan hệ đúng
mực, hòa nhã, gần gũi với mọi người. Với cấp trên thì luôn tôn trọng và cư xử
đúng mực. Trong quan hệ đồng nghiệp xây dựng được tình cảm, mối quan hệ
thân thiện, luôn quan tâm, giúp đỡ chia sẻ cả về kinh nghiệm công việc lẫn cuộc
sống, cùng nhau hướng đến mục tiêu chung của tổ chức.
Như vậy qua số liệu trên có thể thấy rằng hiện nay, lãnh đạo, nhân viên
các VP BNN&PTNT đã phát huy tốt vai trò của mình trong việc tham mưu xây
dựng và ban hành quy chế văn hóa công sở cho cơ quan mình, đưa ra các giải
pháp tích cực trong việc xây dựng văn hóa công sở. Thường xuyên có các hoạt
động kiểm tra giám sát việc thực hiện văn hóa công sở đối với nhân viên VP
văn hóa công sở mang lại cho cơ quan tổ chức là hữu hình.
Thứ hai, có tới 20% nhân viên VP chưa nhận thức được chức năng nhiệm
vụ, vị trí và vai trò của mình trong cơ quan, trong vấn đề xây dựng văn hóa công
sở. Chính vì vậy nên họ thật sự chưa chủ động phối hợp cùng đồng nghiệp, cùng
lãnh đạo cơ quan trong việc xây dựng văn hóa công sở. Việc thực hiện các quy
định, quy chế làm việc, quy chế văn hóa công sở ở một số cơ quan còn diễn ra
chưa thật sự nghiêm túc. Có tới 35% nhân viên VP tự nhận mình chưa thật sự
làm tốt các công việc được giao.
2.2.2 Trang phục, giao tiếp ứng xử, cảnh quan làm việc của cơ quan
BNN&PTNT đã thực hiện quy chế văn hóa công sở dựa theo Căn cứ
quyết định số 129/2007/QĐ- TTg ngày 02/08/2007 ban hành Quy chế văn hóa
công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước của Thủ tướng Chính phủ
BNN&PTNT cón ban h nh Quy chế Văn hóa công sở của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn (Ban hành kèm theo Quyết định số 484 /QĐ-BNN-VP
ngày 12 tháng 3 năm 2012của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn)
14
BỘ NÔNG NGHIỆP
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ VĂN HOÁ CÔNG SỞ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 484 /QĐ-BNN-VP ngày 12 tháng 3 năm 2012
Điều 4. Các hành vi bị cấm
1. Hút thuốc lá trong phòng làm việc, phòng họp;
2. Uống rượu, bia trong giờ làm việc, kể cả giờ nghỉ trưa;
3. Các hình thức quảng cáo thương mại tại công sở thuộc Bộ;
4. Chơi cờ bạc dưới mọi hình thức trong công sở thuộc Bộ;
5. Tụ tập bàn tán trong giờ làm việc;
6. Nói to, gây tiếng ồn làm ảnh hưởng người khác trong công sở thuộc Bộ;
7. Lập bàn thờ, nấu ăn trong phòng làm việc.
[Phụ lục 4]
Những mặt đã làm được
Trang phục, giao tiếp ứng xử nơi công sở
• Trang phục:
Ấn tượng ban đầu để đánh giá về một tổ chức một phần sẽ được thể hiện
qua trang phục, hoạt động giao tiếp ứng xử của đội ngũ nhân viên tổ chức đó.
Một tổ chức lớn, quy củ thì nhân viên của họ không thể ăn mặc không chỉn chu,
một tổ chức coi trọng yếu tố văn hóa thì nhân viên của họ cũng sẽ không ăn mặc
tùy tiện, phóng túng, lòe loẹt hay hở hang. Nhân viên VP sẽ không gây được
thiện cảm với sếp, với đồng nghiệp, nếu bộ quần áo bạn vận đến cơ quan trông
thật nhàu nát hay quá sặc sỡ, da dẻ hay đôi môi của bạn quá nhợt nhạt…. và họ
cũng khó có thể thành công trong giao tiếp hay tạo ra được ấn tượng tốt, sự tin
tưởng của người dân đến làm việc với bề ngoài bê bối như vậy [2; tr.15]
Trang phục của cán bộ công chức tại BNN&PTNT gọn gang và lịch sự,
văn minh, mọi người đi giày dép có quai đến cơ quan phù hợp với thời tiết và
tính chất công việc.
Đối với Nam: Trang phục Xuân - Hè: Mặc quân âu, áo sơ mi có ve cổ, sơ
vin.Trang phục Thu - Đông: Mặc quần âu, áo sơ mi có ve cổ (hoặc áo len), áo
khoác ngoài.
Đối với Nữ: Trang phục Xuân - Hè: Mặc quân âu (hoặc váy dài), áo sơ
mi có ve cổ.Trang phục Thu - Đông: Mặc quần âu (hoặc váy dài), áo sơ mi có ve
16
Chương 3. Một số giải pháp nâng cao vai trò của Văn phòng trong việc xây
dựng văn hóa công sở tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
3.1 Đối với cơ quan
Một là: Cần nâng cao nhận thức của CB- CC
Nâng cao nhận thức về chức năng, nhiệm vụ của VP, về vai trò, vị trí của
văn hóa công sở cho CB- CC là một việc làm quan trọng và hết sức cần thiết.
Đây là giải pháp đầu tiên, cơ bản nhất.
Hai là: Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân, vì dân; nhân dân là chủ,
công chức là công bộc của dân vì vậy giải pháp cao nhất là nâng cao đạo đức
công vụ.
- Cần tuyên bố sứ mệnh, xây dựng giá trị niềm tin, giá trị cốt lõi của tổ
chức từ đó thống nhất trong hành động cũng như nhận thức, tư tưởng quan điểm
của toàn cơ quan. Xem thực hiện văn hóa công sở chính là một phần của nhiệm
vụ cải cách hành chính và mỗi nhân viên VP cũng cần nhận thức được công việc
của mình là phục vụ nhân dân, những người đang nộp thuế trả lương cho mình.
Các ngành, các cấp phải nghiêm túc kiểm điểm những hạn chế, thiếu sót nơi
công sở của cơ quan, đơn vị như cách bài trí công sở, trong giao tiếp, ứng xử của
cán bộ, công chức…..để từ đó rút ra được những bài học kinh nghiệm khắc phục
hạn chế, thiếu sót.
- Có các hoạt động thi đua, khen thưởng để bồi dưỡng tinh thần trách
nhiệm của CB- CC để phát huy tính tích cực, tính chủ động của họ. CB-CC VP
thường có nhận thức về vấn đề văn hóa công sở toàn diện và đầy đủ hơn. Vì thế
nếu như bộ phận VP tự hình thành cho mình một “tác phong chuyên nghiệp”
chính là đang thể hiện bạn là một người chuyên nghiệp. Phong cách chuyên
nghiệp tạo nét đẹp văn hoá VP. Từ đó sẽ là tấm gương cho đồng nghiệp cho cấp
dưới và cho các bộ phận khác trong cơ quan thấy được giá trị của việc thực hiện
tốt văn hóa công sở trong việc thực hiện các công việc hằng ngày.
- Văn hoá công sở là một trong những vấn đề nhạy cảm, yếu tố nhận thức
Văn hóa ứng xử giữa các đồng nghiệp: Cần phải biết cách phối hợp với
các đồng nghiệp, nếu có sự ủng hộ và phối hợp công việc nhịp nhàng giữa các
đồng nghiệp thì không chỉ tạo ra môi trường làm việc tốt mà tiến độ thực hiện
công việc cũng được rút ngắn.
Văn hóa ứng xử với công việc.
Bốn là: Xây dựng hệ thống văn bản pháp lý
Cần ban hành quy chế văn hóa công sở cụ thể với cơ quan mình trên cơ
22
sở quy định chung của Thủ tướng Chính phủ. Nội dung quy chế phải cụ thể, rõ
ràng mang tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện thực tiễn cũng như lĩnh vực
ngành nghệ hoạt động của tổ chức; văn bản khi được ban hành phải thông báo,
phổ biến trong toàn cơ quan để tất cả mọi người được biết, phải có các đợt tập
huấn, hướng dẫn để tất cả các thành viên hiểu và thực hiện đúng. Cần xây dựng
bản cam kết thực hiện của mỗi phòng ban, đơn vị trực thuộc; Tổ chức các đợt
kiểm tra, tổng kết, đánh giá định kỳ. Xây dựng các tiêu chí đánh giá Mức độ áp
dụng các quy chế để điều hành kiểm tra công việc đã thật tốt hay chưa, việc áp
dụng đó như thế nào và tới đâu? Các chuẩn mực được đề ra thích đáng và mức
độ hoàn thành công việc theo chuẩn mực cao hay thấp. Có những trường hợp đề
ra chuẩn mực quá cao trong khi tổ chức đó không có đủ điều kiện để thực hiện
thì mức độ hoàn thành công việc cụng không cao.Cho nên khi đề ra các chuẩn
mực cần chú ý tới điều kiện hoàn cảnh ở trong tổ chứ đó.
3.2 Đối với các CB- CC Văn phòng
Trong xu thế hội nhập hiện nay, những nhiệm vụ đặt ra đối với bộ phận
VP ở các cơ quan tổ chức ngày càng cao. Trước đòi hỏi thực tế đó đã đặt ra yêu
cầu cấp bách đối với đội ngũ nhân lực VP cần hoàn thiện, trau dồi chuyên môn,
các kỹ năng nghiệp vụ cần thiết để phục vụ yêu cầu công việc.
*Tiểu kết:
Trong Chương 3 em đã trình bày giải pháp nâng cao hiệu quả vai trò của