Hiệu quả sản xuất kinh doanh dịch vụ của các HTXNN trên địa bàn thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 47

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----  -----

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA
CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ , TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:
Hồ Ngọc Toàn
Lớp: K43B - KTNN
Niên khóa: 2009 – 2013

Giáo viên hướng dẫn:
Th.S Nguyễn Lê Hiệp

Huế, tháng 05 năm 201


Lôøi Caûm Ôn
Qua bốn năm học tập tại trường Đại học Kinh Tế Huế và hơn ba tháng thực tập
tại Phòng kinh tế thị xã Hương Trà - Thừa Thiên Huế, tôi đã hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp, đề tài " Hiệu quả sản xuất kinh doanh dịch vụ của các hợp tác xã nông nghiệp trên
địa bàn thị xã Hương Trà - Thừa Thiên Huế". Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi
xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Quý thầy, cô trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bị cho tôi những kiến thức và
kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt là thầy giáo Thạc sỹ
Nguyễn Lê Hiệp người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi về phương pháp khoa học và
nội dung của đề tài này.

1.1.1.1. Khái niệm hợp tác và các hình thức hợp tác hiện nay........................................4
1.1.1.2. Khái niệm và vai trò của hợp tác xã và hợp tác xã nông nghiệp........................5
1.1.1.2.1. Khái niệm ........................................................................................................5
1.1.1.2.2. Vai trò của hợp tác xã......................................................................................5
1.1.1.3. Đặc điểm cơ bản, nguyên tắc tổ chức hoạt động của HTX ................................6
1.1.1.3.1. Các đặc điểm cơ bản........................................................................................6
1.1.1.3.2. Nguyên tắc tổ chức hoạt động của hợp tác xã .................................................7
1.1.1.4. Các loại hình hợp tác xã .....................................................................................8
1.1.1.5. Những đặc trưng của Hợp tác xã kiểu mới.........................................................9
1.1.2. Một số vấn đề lý luận về hiệu quả kinh tế...........................................................12
1.1.2.1. Khái niệm, bản chất và phân loại hiệu quả.......................................................12
1.1.2.1.1. Khái niệm hiệu quả........................................................................................12
1.1.2.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh tế........................................................................12
1.1.2.3. Phân loại hiệu quả ............................................................................................13
1.1.2.4. Một số chỉ tiêu đo lường kết quả, hiệu quả hoạt động HTX. ...........................14
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ..............................................................................................14
1.2.1. Phát triển HTXNN một số nước trên thế giới .....................................................14
ii


1.2.2. Quá trình hình thành và phát triển HTX ở Việt Nam..........................................19
1.2.2.1. Giai đoạn trước đổi mới (1955-1986) ..............................................................19
1.2.2.2. Giai đoạn từ đổi mới đến nay(1987 đến nay)...................................................21
1.2.3. Một số xu hướng phát triển hợp tác xã hiện nay. ................................................23
1.2.3.1 Xu hướng gắn kinh tế gia đình với kinh tế HTX...............................................23
1.2.3.2. Xu hướng phát triển HTX gắn liền với phát triển cộng đồng ..........................23
1.2.3.4. Xu hướng doanh nghiệp hóa HTX ...................................................................25
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÁC
HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ - TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ......................................................................................................26

2.3.2.2. Đánh giá của xã viên về giá cả, phí các dịch vụ của HTX ...............................55
2.3.2.3. Đánh giá của xã viên về giá cả, dịch vụ của tư nhân. ......................................57
2.3.2.4. Đánh giá của xã viên về mức độ phụ thuộc vào các loại dịch vụ của HTX............58
2.3.2.5. Đánh giá của xã viên về vai trò của HTX ........................................................59
2.4. MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP THỊ XÃ
HƯƠNG TRÀ................................................................................................................60
2.4.1. Những mặc tích cực.............................................................................................60
2.4.2. Những tồn tại, khó khăn ......................................................................................61
2.4.3. Nguyên nhân tồn tại, yếu kém.............................................................................62
CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA CÁC HTXNN THỊ XÃ
HƯƠNG TRÀ, THỪA THIÊN HUẾ............................................................................63
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ..................63
3.2. CÁC GIẢI PHÁP ...................................................................................................64
3.2.1. Những giải pháp chung .......................................................................................64
3.2.1.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt, phổ biến các nghị quyết, luật
HTX và các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển HTXNN ................................64
3.2.1.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý, điều hành và giám sát HTX
theo luật .........................................................................................................................65
3.2.1.3. Nâng cao hơn nữa vai trò quản lý của Nước đối với HTX ..............................66
3.2.1.4. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của Liên minh HTX, và
các tổ chức, đoàn hể trong phát triển HTX ...................................................................66
3.2.1.5. Đổi mới cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ HTX vượt qua được những thách thức
hiện nay..........................................................................................................................67
3.2.1.6. Nhân rộng HTX mô hình điển hình tiên tiến....................................................67
3.2.2. Giải pháp cụ thể...................................................................................................68
3.2.2.1. Bổ sung và nâng cao chất lượng các ngành nghề, dịch vụ do nhu cầu của xã
viên và trên thị trường ...................................................................................................68
3.2.2.2. Giải pháp về vốn...............................................................................................68
iv

Xã hội chủ nghĩa

KTTT

Kinh tế tập thể

SXKD

Sản xuất kinh doanh

SL

Số lượng

TB

Trung bình

BQ

Bình quân

BVTV- ĐR

Bảo vệ thực vật, đồng ruộng

đ

Đồng


vii


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và địa bàn Thị xã Hương Trà nói riêng, trong
những năm gần đây lĩnh vực kinh tế HTX hoạt động ngày càng có hiệu quả, góp phần
quan trọng trong phát triển sản xuất nông nghiệp và nâng cao đời sống ở nông thôn.
Nhiều HTX đã tổ chức tốt trong hoạt động kinh doanh dịch vụ, đầu tư kết cấu hạ tầng
phù hợp, đổi mới phương thức, nội dung ngày càng hoàn thiện hơn.Tuy nhiên các
HTX hiện nay vẫn gặp những khó khăn như quy mô vốn HTX còn nhỏ, kinh doanh
kém hiệu quả, nợ tồn động trong xã viên lớn, khó thu hồi, việc huy động vốn và đầu tư
vào HTX còn nhiều trở ngại. Vì vậy, cần phải tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh dịch vụ của các HTXNN và tìm ra các giải pháp khắc phục những khó
khăn và hạn chế đó. Xuất phát từ những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài "Hiệu
quả sản xuất kinh doanh dịch vụ của các HTXNN trên địa bàn Thị xã Hương Trà,
tỉnh Thừa Thiên Huế".
* Mục tiêu chính của nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh
của HTX.
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTX trên địa bản thị xã Hương
Trà, Thừa Thiên Huế.
Đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
của các HTXNN Thị xã Hương Trà.
* Dữ liệu phục vụ nghiên cứu:
Số liệu thu thập từ phòng kinh tế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, và các HTX
trên địa bàn thị xã Hương Trà.
Số liệu từ sách, báo, tạp chí, internet.
* Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là đường lối chiến lược
của Đảng và Nhà nước ta. Trong nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng
XHCN, kinh tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã là một bộ phận quan trọng cùng với
kinh tế Nhà nước đã trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế, đó cũng là nền tảng
chính trị xã hội của đất nước nhằm đạt được mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân
chủ, công bằng và văn minh.
Trong điều kiện nước ta hiện nay có hơn 70 % dân số sống ở nông thôn và bằng
nông nghiệp do vậy phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn có ý nghĩa hết sức
quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực, ổn định chính trị, xã hội, cải thiện
và nâng cao đời sống của nhân dân. Trong đó, không thể thiếu vai trò của HTX nông
nghiệp, các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, các trang trại trong nông nghiệp...Đặc
biệt, HTXNN có vai trò rất quan trọng. Phát triển HTXNN không chỉ nhằm mục tiêu
kinh tế mà còn có ý nghĩa xã hội to lớn, Nhà nước thông qua HTX nông nghiệp để
thực hiện các chính sách giúp đỡ, hỗ trợ xóa đói, giảm nghèo, thực hiện bình đẳng,
công bằng và tiến bộ xã hội. Do đó có thể khẳng định HTXNN có vị trí, vai trò hết sức
quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế và xã hội của đất nước.
Từ khi luật HTX được ban hành năm 1996, sữa đổi năm 2003 và nhất là sau khi
Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX về cũng cố, đổi mới và phát triển KTTT được ban
hành, phong trào HTX đã có những chuyển biến mạnh mẽ, góp phần quan trọng vào
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Đặc biệt là việc thực hiện nghị quyết 26/NQTW, Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn, chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một trong
những nội dung được cụ thể hóa. Đây là chương trình tổng thể, toàn diện và lâu dài.
Xuyên suốt chương trình là việc xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp phát triển nhanh với công nghiệp, dịch vụ, đời sống vật chất và tinh thần
của người dân ngày càng được nâng cao...


khăn và hạn chế đó. Xuất phát từ những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài " Hiệu
quả sản xuất kinh doanh dịch vụ của các HTXNN trên địa bàn Thị xã Hương Trà,
tỉnh Thừa Thiên Huế".
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh
của HTX.
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTX trên địa bản thị xã Hương
Trà, Thừa Thiên Huế.
Đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
của các HTXNN Thị xã Hương Trà.
SVTH: Hồ Ngọc Toàn

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp

3. Đối tượng nghiên cứu
Các HTXNN và các loại hình dịch vụ kinh doanh của HTXNN trên địa bàn thị xã
Hương Trà
4. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp duy vật biện chứng:
Là cơ sở phương pháp luận của đề tài, để xem xét trong mối quan hệ tác động qua lại
lẫn nhau, là phương pháp chung để nhận thức bản chất của các sự vật, hiện tượng.
Phương pháp điều tra thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp: Số liệu từ Phòng Kinh Tế thị xã Hương Trà, và một số phòng
ban và các HTXNN.
Số liệu sơ cấp: Để đánh giá chất lượng, giá cả, mức độ phụ thuộc của xã viên vào

1.1.1.1. Khái niệm hợp tác và các hình thức hợp tác hiện nay
Hợp tác: là cùng chung sức, chung vốn để tiến hành một công việc, một lĩnh vực
nào đó nhằm một mục đích chung.
Kinh tế hợp tác: là một hình thức quan hệ kinh tế hợp tác tự nguyện, phối hợp, hỗ
trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế, kết hợp sức mạnh của từng thành viên
với ưu thế sức mạnh tập thể giải quyết tốt hơn những vấn đề của sản xuất, kinh doanh
và đời sống kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi ích của mỗi thành viên
Các hình thức kinh tế hợp tác
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay đang tồn tại nhiều loại hình kinh tế hợp tác.
Mỗi loại hình phản ánh đặc điểm, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và hình
thức phân công lao động tương ứng. Do đó, nó có đặc điểm riêng về nguyên tắc hoạt
động, cơ cấu tổ chức và phát huy tác dụng trong những điều kiện nhất định. Bởi vậy,
việc làm rõ những đặc điểm nói trên của từng loại hình kinh tế hợp tác để lựa chọn
những loại hình phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các hình thức kinh tế hợp tác phát
huy tác dụng đem lại hiệu quả cho quá trình phát triển kinh tế xã hội.
- Hình thức kinh tế hợp tác giản đơn
Bao gồm các tổ hội nghề nghiệp, các tổ nhóm hợp tác và các tổ kinh tế hợp tác,
hình thành trên cơ sở tự nguyện của các thành viên tham gia nhập hoặc ra khỏi tổ. Các
loại hình kinh tế hợp tác giản đơn này hoạt động không có điều lệ, không có tư cách
pháp nhân. Quan hệ ràng buộc giữa các thành viên chủ yếu được xây dựng trên cơ sở
tình cảm, tập quán, truyền thống cộng đồng...
- Hợp tác xã
Bao gồm hợp tác xã nông nghiệp, phi nông nghiệp, là loại hình kinh tế hợp tác
phát triển ở trình độ cao hơn loại hình kinh tế hợp tác giản đơn.

SVTH: Hồ Ngọc Toàn

4



chống Mỹ, góp phần đấu tranh thống nhất nước nhà và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Tuy gặp nhiều khó khăn trong bước chuyển mình sang cơ chế mới, nhưng trong các
HTX nói chung và HTXNN nói riêng đang từng bước phát huy vai trò không thể thiếu
được của mình trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước ta.
SVTH: Hồ Ngọc Toàn

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp

Kể từ khi thực hiện công cuộc đổi mới, hợp tác xã chuyển từ sản xuất tập trung
sang mô hình cung cấp dịch vụ đầu vào, đầu ra cho bà con xã viên và có những vai trò
quan trọng đối với nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong điều kiện mới.
Hợp tác xã nông nghiệp góp phần thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, giúp nhau tăng
sức cạnh tranh, khai thác các nguồn tiềm năng về vốn, lao động kỹ thuật để phát triển,
góp phần thúc đẩy quá trình xã hộ sản xuất, thực hiện tốt vai trò là cầu nối giữa các hộ
sản xuất, xã viên với nhà nước và các tổ chức kinh tế nhà nước.
HTXNN góp phần đưa tiến bộ khoa học, công nghệ, thiết bị kỹ thuật hiện đại tới
người nông dân trong các khâu sản xuất nông nghiệp và nông thôn, phát triển và mở
rộng các hoạt động dịch vụ và hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,
khuyến công và khuyến thương, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và thực hành nông
nghiệp cho lao động nông nghiệp, nông thôn, tổ chức thực hiện phổ cập thông tin khoa
học- kỹ thuật và thôn tin thị trường đến các xã, thôn.
HTX phát triển sẽ tạo tra nhiều chỗ làm việc, góp phần giải quyết công ăn, việc
làm, tăng thu nhập và bảo đảm đời sống ổng định cho xã viên và người lao động, giải
quyết nhiều vấn đề kinh tế xã hội ở địa phương và bảo đảm đời sống ổn định cho xã
viên và người lao động, giải quyết nhiều vấn đề kinh tế - xã hội ở địa phương, là tiền

trong lợi nhuận của HTX được dùng để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt chung của cộng
đồng xã viên. Cách thức phân phối này cũng góp phần tạo ra cơ chế hiệu quả để các
thành viên HTX cùng chia sẽ khó khăn, trách nhiệm, nghĩa vụ và lợi ích, từ đó khuyến
khích phát triển tinh thần hợp tác, tính cộng đồng, tinh thần tương trợ lẫn nhau giữa
các thành viên.
* HTX là một tổ chức kinh tế tự chủ có tính dân chủ cao
Tính dân chủ cao là một trong những đặc trưng khác với các tổ chức kinh tế
khác. Xã viên vừa là người góp vốn vừa là khách hàng ( sử dụng sản phẩm-dịch vụ của
HTX ) vừa là người quản lý vừa là người làm thuê. Là người góp vốn xã viên sẽ cùng
quyết định làm cái gì và làm như thế nào để đáp ứng cao nhất nhu cầu chung về kinh
tế, văn hóa, xã hội của họ. Là khách hàng xã viên có tác động mạnh mẽ đến định hướng
sản xuất và hoạt động của HTX. Là người quản lý, các xã viên HTX có quyền tham gia
vào các quyết định của HTX một cách dân chủ. Con đối với là người làm thuê, các xã
viên được quyền hưởng các lợi ích cơ bản của người lao động. Vì vậy, HTX là tổ chức tự
chủ của người lao động được kiểm soát theo nguyên tắc dân chủ cao.
* HTX là tổ chức kinh tế có chế độ trách nhiệm hữu hạn.
Khi HTX tuyên bố phá sản thì HTX chỉ chịu trách nhiệm trả nợ trong giới hạn vốn
điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX tại thời điểm công bố phá sản. Xã
viên cũng chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi vốn góp của mình.
1.1.1.3.2. Nguyên tắc tổ chức hoạt động của hợp tác xã
Theo điều 5 luật HTX năm 2003 thì HTX được tổ chức và hoạt động theo các
nguyên tắc sau:
SVTH: Hồ Ngọc Toàn

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp

SVTH: Hồ Ngọc Toàn

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp

HTX dịch vụ tổng hợp - đa chức năng có nội dung hoạt động đa dạng, gồm nhiều
khâu dịch vụ cho sản xuất cung ứng vật tư đầu vào, tiêu thụ sản phẩm (đầu ra), dịch vụ
giống, phòng trừ sâu bệnh, tưới tiêu,...
HTX dịch vụ" đơn mục đích" hay hợp tác xã dịch vụ " chuyên ngành" . HTX loại
này được hình thành từ nhu cầu của các hộ thành viên cùng sản xuất- kinh doanh một
loại hàng hóa tập trung hoặc cùng làm một nghề giống nhau ( HTX trồng rừng, HTX
trồng mía, HTX trồng chè...). HTX thực hiện các khâu dịch vụ của kinh tế hộ như
chọn giống, cung ứng vật tư, trao đổi hướng dẫn kỹ thuật, dịch vụ vận chuyển và tiêu
thu sản phẩm, đại diện các hộ thành viên quan hệ với các cơ sở chế biến, ngân hàng,
doanh nghiệp...
Hợp tác xã sản xuất kết hợp dịch vụ: Nội dung hoạt động sản xuất là chủ yếu,
dịch vụ là kết hợp. Mô hình loại này phù hợp trong các ngành tiểu thủ công nghiệp,
xây dựng, nghề đánh cá, làm muối...
Hợp tác xã - sản xuất kinh doanh ở mức độ hợp tác hoàn thiện: Đặc điểm cơ bản
của mô hình HTX loại này là:
Cơ cấu tổ chức, nội dung hoạt động, bộ máy quản lý và chế độ hạch toán, kiểm
kê, kiểm soát, phân phối theo nguyên tắc của HTX kiểu mới và tương tự một "doanh
nghiệp" tập thể.
Sở hữu tài sản trong HTX gồm hai phần: Sở hữu tập thể và sở hữu cổ phần. Xã
viên HTX tham gia lao động trong HTX được hưởng lương theo nguyên tắc phân phối
theo lao động và hưởng lãi cổ phần.

lao động vào HTX phải đóng góp ruộng đất, trâu bò, công cụ sản xuất chủ yếu. Trong
HTX kiểu mới, sở hữu tập thể và sở hữu cá nhân của thành viên được phân rõ. Sở hữu
tập thể bao gồm các nguồn vốn tích lũy tái đầu tư, các tài sản do tập thể mua sắm dùng
cho hoạt động của HTX, tài sản trước đây được giao lại cho tập thể sử dụng và tài sản
do nhà nước hoặc tổ chức cá nhân trong và ngoài nước tài trợ làm tài sản không chia
và các quỹ không chia. Thành viên khi tham gia HTX không phải góp tư liệu sản xuất
mà điều kiện tiên quyết là phải góp vốn theo quy định của điều lệ HTX, có thể góp sức
khi HTX có yêu cầu, suất vốn góp không hạn chế song khống chế trong một tỷ lệ nhất
định so với tổng số vốn góp của các thành viên ra khỏi HTX. Sở hữu cá nhân của
thành viên được tôn trọng, thành viên có toàn quyền sử dụng vốn, các phương tiện sản
xuất thuộc sở hữu riêng để sản xuất kinh doanh.
* Về quan hệ quản lý trong HTX
Trong các HTX kiểu cũ, quan hệ xã viên với HTX là quan hệ phụ thuộc. Xã viên
bị tách rời khỏi tư liệu sản xuất trở thành người lao động làm công theo sự điều hành
tập trung của HTX. Trong các HTX kiểu mới, quan hệ hợp tác giữa các thành viên là
quan hệ bình đẳng, thỏa thuận, tự nguyện, cùng có lợi và cùng chịu rũi ro trong sản
xuất kinh doanh. Hộ xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ ( tự điều hành lao động của gia

SVTH: Hồ Ngọc Toàn

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp

đình, tự quyết định bố trí sản xuất cây trồng, vật nuôi, tự mua vật tư đầu vào sản
xuất...theo cơ chế thỏa thuận với HTX.
Đối với quan hệ HTX với nhà nước: Trong mô hình HTX kiểu cũ hoạt động sản

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp

1.1.2. Một số vấn đề lý luận về hiệu quả kinh tế
1.1.2.1. Khái niệm, bản chất và phân loại hiệu quả
1.1.2.1.1. Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để
đạt được mục tiêu xác định. Từ khái niệm này, có thể hình thành công thức biểu diễn
khái quát phạm trù hiệu quả kinh tế như sau: H = K/C
Với H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (quá trình) kinh tế nào đó; K là kết
quả thu được từ hiện tượng (quá trình) kinh tế đó; C là chi phí toàn bộ để đạt được kết
quả đó. Như vậy, hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác
định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
1.1.2.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh tế
Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạt
động sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế trong
hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh
doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên
nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản
xuất kinh doanh, cũng cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả
của hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì
mà chúng ta đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt
được cũng là mục tiêu cần thiết của chúng ta. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
có thể là những đại lượng cân đo đong đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại,
doanh thu, lợi nhuận, thị phần...và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánh mặt chất
lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uy tín của HTX, như chất lượng sản phẩm,
chất lượng dịch vụ...Như thế, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của HTX. Trong khi
đó, khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã được sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết

được kết quả đó. Thông thường các mục tiêu kinh tế xã hội phải được chú ý giải quyết
trên giác độ vĩ mô nên hiệu quả xã hội cũng thường được quan tâm nghiên cứu ở phạm
vi quản lý vĩ mô.
Hiệu quả kinh tế như đã được khái niệm ở phần trên; với bản chất của nó, hiệu
quả kinh tế là phạm trù phải được quan tâm nghiên cứu ở cả hai giác độ vĩ mô và vi
mô. Cũng vì vậy, nếu xét ở phạm vi nghiên cứu, ta có hiệu quả kinh tế của toàn bộ nền
kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế ngành, hiệu quả kinh tế vùng lãnh thổ và hiệu quả
kinh tế sản xuất kinh doanh.

SVTH: Hồ Ngọc Toàn

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp

1.1.2.4. Một số chỉ tiêu đo lường kết quả, hiệu quả hoạt động HTX.
Doanh thu: là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch
vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Doanh thu thường
được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng.
Chi phí: là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những
mục tiêu cụ thể. đó là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản
xuất, giao dịch,...nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản
xuất, kinh doanh.
Lợi nhuận: là phần tài sản nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ đi các chi phí
liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơ hội; là phần chênh lệch giữa tổng
doanh thu và tổng chi phí.
Số lãi được chia cho xã viên tính trên 1000 đồng vốn góp: tính bằng cách lấy

nông nghiệp Nhật Bản đứng đầu là Liên hiệp HTX nông nghiệp quốc gia Nhật Bản
(ZEN-NOH), đã đảm đương 55% thị phần của 15 loại phân bón chính của cả nước.
Đối với các loại hoá chất nông nghiệp, ZEN-NOH chiếm 37% thị phần. Ngoài ra
đối với thức ăn tổng hợp ZEN-NOH cũng chiếm 30% thị phần phân phối. Việc
phân phối, cung cấp dịch vụ sản xuất nông nghiệp cho xã viên được thực hiện theo
hệ thống xuyên suốt từ ZEN-NOH đến Liên đoàn kinh tế và HTX nông nghiệp đa
chức năng sơ cấp.
Đối với dịch vụ tiêu thụ sản phẩm. Hệ thống HTX nông nghiệp của Nhật Bản
được xem là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng nhằm mục tiêu đưa
nông sản từ người sản xuất đến người tiêu dùng với chất lượng, giá cả, và thời gian
nhanh nhất. Thông qua hệ thống này, HTX nông nghiệp còn có thể điều chỉnh giá
cả theo mùa, tránh trung gian ép giá, nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm,
cân đối được cung sản xuất và cầu tiêu dùng. Khâu tiếp thị và phân phối hàng nông
sản thông qua HTXNN Nhật Bản được thực hiện qua các khâu (1) phối hợp cùng
vận chuyển, (2) phối hợp lựa chọn sản phẩm, (3) phối hợp tiêu thụ và (4) phối hợp
điều chỉnh cung cầu để ổn định giá cả.
Hình thức thanh toán trong quá trình giao dịch được HTX áp dụng cho nông
dân theo (1) Uỷ thác vô điều kiện để người nông dân có thể gửi các sản phẩm cho
HTX bán mà không có yêu cầu về giá, thời gian bán và nơi bán sản phẩm. (2) Phí
dịch vụ trên thực tế giúp người nông dân tiêu thụ sản phẩm nhưng họ phải trả cho
HTX tiền phí dịch vụ để HTX chi trả các chi phí giao dịch và chi phí vận chuyển
các sản phẩm và (3) Thanh toán chung giúp người nông dân chuyên chở và bán sản
phẩm để có được giá cả ổn định, với cách làm này, lợi thế kinh tế của qui mô từ
việc phân bổ và tiếp thị với số lượng lớn sẽ mang lại lợi nhuận cao hơn cho người
nông dân

SVTH: Hồ Ngọc Toàn

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status