BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
PHẠM THỊ PHƢƠNG HỒNG
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC
ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TÝP 2 TRÊN
BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y
TẾ HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1
HÀ NỘI - 2017
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
PHẠM THỊ PHƢƠNG HỒNG
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC
ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TÝP 2 TRÊN
BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y
TẾ HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: DƢỢC LÝ - DƢỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: CK 60720405
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Liên Hƣơng
Thời gian thực hiện: Từ 15/05/2017 đến 20/09/2017
HÀ NỘI - 2017
1.1.2 Đặc điểm dịch tễ của bệnh đái tháo đƣờng ....................................... 3
1.1.3 Phân loại bệnh đái tháo đƣờng .......................................................... 4
1.1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ typ 2 ...................................................... 5
1.1.5 Biến chứng của bệnh đái tháo đƣờng ............................................... 6
1.1.6 Điều trị đái tháo đƣờng typ 2 ............................................................. 7
1.2 Các thuốc điều trị đái tháo đƣờng ......................................................... 12
1.2.1 Sulfonylurea ..................................................................................... 12
1.2.2 Các Biguanide ( metformin) ............................................................ 14
1.2.3 Các chất ức chế alpha- glucosidase. ................................................ 16
1.2.4 Thuốc có tác dụng Incretin .............................................................. 17
1.2.5 Thuốc ức chế đồng vận chuyển glucose- natri ................................ 19
1.2.6 Glinides ............................................................................................ 20
1.2.7 Insulin .............................................................................................. 20
1.2.8 Lựa chọn và phối hợp thuốc trong điều trị ĐTĐ typ 2. .................. 22
PHẦN 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 27
2.1 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................ 27
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn ........................................................................ 27
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ .......................................................................... 27
2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ................................................... 27
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................... 27
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu ......................................................................... 27
2.2.2 Các bƣớc tiến hành thu thập số liệu ................................................ 27
2.3 Nội dung nghiên cứu.............................................................................. 28
2.3.1 Đặc điểm của bệnh nhân trong nghiên cứu ..................................... 28
2.3.2 Thực trạng sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đƣờng.............. 28
2.3.3 Đánh giá hiệu quả điều trị sau 3 tháng và 6 tháng .......................... 29
2.4 Các tiêu chuẩn đánh giá ......................................................................... 29
2.4.1 Cơ sở lựa chọn thuốc điều trị ĐTD trên bệnh nhân mới chẩn đoán 29
4.3 Thực trạng sử dụng thuốc tại T3 và T6 ................................................ 63
4.3.1 Phác đồ điều trị tại T3 và T6 ........................................................... 63
4.3.2 Thay đổi phác đồ T0-T3 và T3-T6 .................................................. 64
4.4 . Đánh giá hiệu quả điều trị đái tháo đƣờng.......................................... 65
4.4.1. Kiểm soát glucose huyết ................................................................ 65
4.4.2 Kiểm soát huyết áp .......................................................................... 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 69
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 69
KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ADA
BMI
BN
CCĐ
ĐTĐ
EASD
FDA
FPG
HA
HbA1c
Hiệp hội đái tháo đƣờng Hoa
Kỳ
Thời điểm sau 6 tháng điều trị
T6
Giá trị trung bình
TB
TDKMM Tác dụng không mong muốn
Tăng huyết áp
THA
Tổ chức y tế thế giới
WHO
HDL-C
American Diabetes Association
Body Mass Index
European Association for the
Study of
Diabetes
Food and Drug Administration
Fasting plasma glucose
High Density lipoprotein
cholesterol
International Diabetes Federation
International Diabetes Federation
Standard Deviation
World Health Organization
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đƣờng typ 2. ....................... 5
Liên quan giữa glucose huyết tƣơng trung bình và HbA1c .......... 6
Mục tiêu điều trị đái tháo đƣờng ở ngƣời già ............................... 9
Mục tiêu điều trị của ADA 2016................................................. 10
Chỉ tiêu đánh giá glucose máu, HbA1c, lipid máu, huyết áp theo
Hƣớng dẫn điều trị BYT 2014 .................................................... 30
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả điều trị theo Hƣớng dẫn điều trị
ĐTĐ của BYT 2017 ................................................................... 31
Chỉ tiêu đánh giá chỉ số khối cơ thể ............................................ 31
Phân độ THA theo Hội Tim mạch Việt Nam năm 2015 ........... 32
Các giai đoan của BTMT theo MLCT ........................................ 32
Đặc điểm chung của bệnh nhân .................................................. 34
Đặc điểm đƣờng huyết của bệnh nhân tại T0 ............................. 35
Đặc điểm chức năng thận của bệnh nhân.................................... 36
Phân độ tăng huyết áp của bệnh nhân tại T0 .............................. 37
Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ đƣờng uống .......................... 38
Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ đƣờng tiêm ........................... 39
Phác đồ điều trị đái tháo đƣờng tại T0 ........................................ 40
Mức đƣờng huyết trên bệnh nhân sử dụng phác đồ hai thuốc
đƣờng uống hoặc insulin ............................................................. 41
Khảo sát mức liều metformin theo chức năng thận của bệnh nhân 42
Lựa chọn thuốc trên bệnh nhân có BMI ≥ 23 ............................. 43
Thuốc điều trị rối loạn lipid máu trên bệnh nhân đái tháo đƣờng .. 43
Các phác đồ điều trị đái tháo đƣờng tại T3 và T6....................... 44
Các dạng thay đổi phác đồ T0 – T3 ............................................ 45
Các dạng thay đổi phác đồ T3 – T6 ............................................ 46
Mối liên quan giữa thay đổi phác đồ và hiệu quả điều trị tại T3, T6 ... 47
Hiệu quả điều trị HbA1c sau 3 tháng và 6 tháng ........................ 48
Tỷ lệ kiểm soát HbA1c mục tiêu bệnh nhân ............................... 48
Ở Việt Nam, ĐTĐ đang có chiều hƣớng gia tăng theo thời gian và theo
mức độ phát triển kinh tế cũng nhƣ đô thị hóa. Theo nghiên cứu của bệnh viện
nội tiết Trung Ƣơng, năm 2002 cả nƣớc chỉ có 2,7% dân số mắc bệnh ĐTĐ,
nhƣng đến năm 2012 con số này đã tăng lên gần 5,7% .
Hiện nay trên thế giới vẫn chƣa có loại thuốc nào điều trị khỏi hẳn bệnh
mà chỉ làm giảm các triệu chứng, biến chứng do tăng glucose máu. Vì vậy
bệnh nhân ĐTĐ phải dùng thuốc suốt đời. Ngày nay, theo sự phát triển của
ngành Y Dƣợc, càng có nhiều loại thuốc ĐTĐ đƣợc đƣa và sử dụng, phong
phú và đa dạng về dƣợc chất, dạng bào chế, giá cả mang lại nhiều thuận lợi
cho việc điều trị tuy nhiên cũng đặt ra nhiều vấn đề trong việc sử dụng thuốc
an toàn, hiệu quả, hợp lý và kinh tế.
1
Hầu hết các bệnh nhân sau khi đƣợc chẩn đoán đái tháo đƣờng đƣợc
điều trị ngoại trú bằng thuốc kết hợp với chế độ ăn và luyện tập phù hợp trong
thời gian dài để kiểm soát đƣờng huyết.
Trung tâm y tế huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái là đơn vị thực hiện 2 chức
năng dự phòng và khám chữa bệnh đa khoa tƣơng đƣơng bệnh viện đa khoa
hạng 3 trực thuộc Sở Y tế tỉnh Yên Bái, Bên cạch nhiệm vụ công tác dự
phòng đơn vị còn đảm nhiệm công tác khám, điều trị và chăm sóc sức khỏe
ban đầu cho nhân đân trong toàn huyện. Hiện nay đang quản lý theo dõi và
điều trị ngoại trú cho khoảng 700 bệnh nhân ĐTĐ chủ yếu là ĐTĐ týp 2 và
tƣơng đƣơng với khoảng 700 lƣợt khám bệnh trong 1 tháng. Tuy nhiên việc
khảo sát, đánh giá một cách toàn diện tình hình sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ
trên BN ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Yên Bình vẫn chƣa đƣợc thực
hiện.
Xuất phát từ những thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề đài:
“ Đánh giá tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đƣờng týp 2 trên
hoại, rối loạn chức năng và suy yếu chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt là
mắt, thận, tim và mạch máu” [24]
1.1.2 Đặc điểm dịch tễ của bệnh đái tháo đƣờng
Theo Liên đoàn Đái tháo đƣờng Thế giới (IDF), năm 2015 toàn thế giới
có 415 triệu ngƣời (trong độ tuổi 20-79) bị bệnh đái tháo đƣờng (ĐTĐ), tƣơng
đƣơng cứ 11 ngƣời có 1 ngƣời bị ĐTĐ, đến năm 2040 con số này sẽ là 642
triệu, tƣơng đƣơng cứ 10 ngƣời có 1 ngƣời bị ĐTĐ. Bên cạnh đó, cùng với
việc tăng sử dụng thực phẩm không thích hợp, ít hoặc không hoạt động thể
lực ở trẻ em, bệnh ĐTĐ típ 2 đang có xu hƣớng tăng ở cả trẻ em, trở thành
vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng. Bệnh ĐTĐ gây nên nhiều biến
chứng nguy hiểm, là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù lòa, suy
thận, và cắt cụt chi. Nhƣng một điều đáng khả quan, có tới 70% trƣờng hợp
ĐTĐ típ 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh bằng tuân thủ lối
sống lành mạnh, dinh dƣỡng hợp lý và tăng cƣờng luyện tập thể lực.
3
Ở Việt Nam, năm 1990 của thế kỷ trƣớc, tỷ lệ bệnh ĐTĐ chỉ là 1,1% (ở
thành phố Hà nội), 2,25% (ở thành phố Hồ Chí Minh), 0,96% (thành phố
Huế), nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết trung ƣơng cho thấy: Tỷ lệ
hiện mắc ĐTĐ trên toàn quốc ở ngƣời trƣởng thành là 5,42%, tỷ lệ đái tháo
đƣờng chƣa đƣợc chẩn đoán trong cộng đồng là 63,6%. Tỷ lệ rối loạn dung
nạp glucose toàn quốc 7,3%, rối loạn glucose máu lúc đói toàn quốc 1,9%
(năm 2003). Theo kết quả điều tra STEPwise về các yếu tố nguy cơ của bệnh
không lây nhiễm do Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18-69, cho
thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6%.[3]
1.1.3 Phân loại bệnh đái tháo đƣờng
Theo hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ của Bộ Y tế năm 2014 [5],
ĐTĐ chia thành 4 loại cụ thể nhƣ sau:
4
insulin bình thƣờng về mặt số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng để đảm bảo chuyển
hóa glucose bình thƣờng. Những rối loạn đó có thể là:
+ Bất thƣờng về nhịp tiết và động học bài tiết insulin
+ Bất thƣờng về số lƣợng tiết insulin
-
Tình trạng kháng insulin: Có thể thấy ở hầu hết các đối tƣợng ĐTĐ typ
2 và tăng glucose máu xảy ra khi khả năng bài xuất insulin của các tế bào β
đảo tụy không đáp ứng thỏa đáng nhu cầu chuyển hóa. Hình thức kháng
insulin cũng rất phong phú bao gồm, giảm khả năng ức chế sản xuất glucose
(gan), giảm khả năng thu nạp glucose (ở mô ngoại vi) và giảm khả năng sử
dụng glucose (ở các cơ quan).
1.1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ typ 2
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ của WHO, IDF 2012 đã đƣợc tổng kết
trong hƣớng dẫn điều trị ĐTĐ của Bộ Y tế năm 2014 [5], và đƣợc so sánh với
các tiêu chí chẩn đoán ĐTĐ của ADA năm 2016 dựa vào một trong các tiêu chí:
Bảng1.1: Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đƣờng typ 2.
BYT 2014[5]
ADA 2016[19]
Đƣờng huyết lúc đói (ĐH sau ít nhất 8h không
≥7,0mmol/l
≥ 6,5%
tan trong nƣớc).
ĐH ở thời điểm bất kỳ (kèm các triệu chứng tăng
đƣờng huyết hoặc lên cơn tăng đƣờng huyết)
HbA1c (Xét nghiệm này nên thực hiện trong
phòng thí nghiệm sử dụng phƣơng pháp NGSP
và tiêu chuẩn hóa theo DCCT*)
(*): Khi tăng đƣờng huyết không rõ, xét nghiệm nên đƣợc lặp lại.
5
Những điểm cần lƣu ý:
Nếu chẩn đoán dựa vào glucose huyết tƣơng lúc đói và/hoặc nghiệm
pháp dung nạp glucose bằng đƣờng uống, thì phải làm hai lần vào hai ngày
khác nhau.
Có những trƣờng hợp đƣợc chẩn đoán là đái tháo đƣờng nhƣng lại có
glucose huyết tƣơng lúc đói bình thƣờng. Trƣờng hợp này phải ghi rõ chẩn
đoán bằng phƣơng pháp nào. Ví dụ “Đái tháo đƣờng typ 2- Phƣơng pháp tăng
glucose máu bằng đƣờng uống”[5]
+ Tƣơng quan giữa HbA1C và nồng độ đƣờng huyết đƣợc lƣu ý trong
hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết của Bộ Y tế năm 2014 [5]
Bảng 1.2: Liên quan giữa glucose huyết tƣơng trung bình và HbA1c[3]
1.1.5 Biến chứng của bệnh đái tháo đƣờng [5]
Biến chứng cấp tính của ĐTĐ gồm:
- Hôn mê do nhiễm toan ceton: Là biến chứng nguy hiểm, nguy cơ tử
vong cao do nhiễm toan chuyển hóa, lợi tiểu thẩm thấu gây rối loạn nƣớc và
điện giải.
đối tƣợng đó là: Ngƣời trƣởng thành không mang thai và ngƣời cao tuổi.
7
Bảng 1.2: So sánh mục tiêu điều trị ĐTĐ typ 2 của Bộ Y tế ở ngƣời
trƣởng thành không mang thai năm 2014 và năm 2017.
Chỉ số
Mục tiêu năm 2014 [5]
Tốt
Chấp
Mục tiêu năm 2017[3]
Kém
nhận
Glucose
máu(mmol/l):
- Lúc đói
4,4-6,1
≤ 6,5
> 7,0
4,4-7,2*
*:
< 1,7
* Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau tùy tình trạng của bệnh
nhân.
Đối với bệnh nhân cao tuổi, mục tiêu điều trị năm 2017 đã đƣợc điều
chỉnh các chỉ số ít nghiêm ngặt hơn phụ thuộc vào thời gian sống của bệnh
nhân cụ thể nhƣ sau:
Bảng 1.3: Mục tiêu điều trị đái tháo đƣờng ở ngƣời già
Theo đó mục tiêu điều trị ĐTĐ typ 2 của Bộ Y tế năm 2014 phân chia
ra các mức độ mục tiêu khác nhau nhƣng đến năm 2017 mục tiêu không đƣợc
phân mức mà lại cá thể hóa trên từng đối tƣợng bệnh nhân. Các chỉ số mục
tiêu năm 2017 dƣờng nhƣ ít chặt chẽ hơn so với năm 2014, tuy nhiên các mục
tiêu này đều dựa trên tình trạng đáp ứng trên từng cá thể bệnh nhân.
-
Mục tiêu HbA1c* năm 2014: Đƣợc điều chỉnh theo thực tế lâm sàng
của từng đối tƣợng. Nhƣ vậy, sẽ có những ngƣời cần giữ HbA1c ở mức 6,5%
(ngƣời bệnh trẻ, mới chẩn đoán đái tháo đƣờng, chƣa có biến chứng mạn tính,
không có bệnh đi kèm), nhƣng cũng có những đối tƣợng chỉ cần ở mức 7,5%
(ngƣời bệnh lớn tuổi, bị bệnh đái tháo đƣờng đã lâu, có biến chứng mạn tính,
có nhiều bệnh đi kèm) [5].
-
Mục tiêu HbA1c năm 2017: Có thể nghiêm ngặt hơn HbA1c
11
Theo hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ typ 2 của Bộ Y tế năm 2014
[5] và hƣớng dẫn mới nhất năm 2017 [3], hƣớng dẫn điều trị ĐTĐ của ADA
2016[19], thuốc đầu tiên đƣợc lựa chọn đầu tay cho bệnh nhân ĐTĐ typ 2 là
metfomin nếu không có chống chỉ định và dung nạp. Nếu bệnh nhân không
dung nạp với metformin có thể dùng sulfonylurea trong chọn lựa khởi đầu.
Nếu bệnh nhân mới chẩn đoán ĐTĐ type 2 với triệu chứng điển hình hoặc
HbA1c hoặc đƣờng huyết cao, xem xét điều trị insulin, kèm hoặc không kèm
thuốc khác, ngay từ đầu (chú ý cần thận trọng tránh nguy cơ hạ glucose huyết
khi khởi đầu điều trị bằng sulfonylurea, insulin, đặc biệt khi glucose huyết
ban đầu không cao và bệnh nhân lớn tuổi). Nếu đơn trị liệu metformin với
liều tối đa dung nạp đƣợc không đạt đƣợc hoặc duy trì mục tiêu HbA1c trong
3 tháng, thêm thuốc uống thứ 2, đồng vận GLP-1, hoặc insulin.
Các nhóm thuốc điều trị ĐTĐ hiện nay bao gồm:
- Nhóm kích thích bài tiết insulin: Các sulfonylure, meglitinid.
- Nhóm làm tăng nhạy cảm với insulin ở mô đích: Biguanid,
thiazolidindion.
- Nhóm làm chậm sự hấp thu carbohydrat ở ruột: Các chất ức chế alpha
glucosidase.
- Nhóm có tác dụng kiểu incretin hoặc kéo dài tác dụng của incretin:
Exenatide và các thuốc ức chế DPP-4.
- Thuốc pranlintid: Hạ glucose bằng cách ức chế glucagon và làm chậm
quá trình rỗng dạ dày.
- Insulin.
1.2 Các thuốc điều trị đái tháo đƣờng
1.2.1 Sulfonylurea
Phân loại
Chống chỉ định: Suy thận, dị ứng thuốc.
Glimepiride:
Thuốc có các hàm lƣợng 1mg, 2mg, 4mg. Liều thƣờng đƣợc khuyến
13
cáo1mg-8mg /ngày. Thuốc có tác dụng kéo dài, thời gian bán hủy 5 giờ, do đó
có thể uống ngày 1 lần vào buổi sáng. Thuốc đƣợc chuyển hóa hoàn toàn ở
gan thành chất không còn nhiều hoạt tính.
Gliclazide:
Thuốc có hàm lƣợng 80mg, tác dụng kéo dài 12 giờ. Liều khởi đầu 4080mg/ngày. Liều tối đa 320 mg/ngày. Dạng phóng thích chậm có hàm lƣợng
30-60mg, liều khuyến cáo tối đa của dạng phóng thích chậm là 120 mg/ngày.
Thuốc đƣợc chuyểnhóa hoàn toàn ở gan thành chất dẫn xuất bất hoạt. Thuốc
ít gây hạ glucose huyết hơn các loại sulfonylurea khác và đƣợc chọn vào danh
sách các thuốc thiết yếu để điều trị ĐTĐ của Tổ Chức Y tế Thế giới.
Glipizide:
Thuốc hiện không lƣu hành tại Việt Nam.
Lưu ý khi sử dụng
Cơ chế tác dụng chính của sulfonylurea là tăng tiết insulin ở tế bào beta
tụy. Do đó tác dụng phụ chính của thuốc là hạ glucose huyết và tăng cân. Cần
chú ý khi dùng cho bệnh nhân lớn tuổi vì có nguy cơ hạ glucose huyết cao
hơn do bệnh nhân dễ bỏ ăn, ăn kém và có chức năng thận suy giảm. Đa số các
thuốc thải qua thận nên cần chú ý giảm liều hay ngƣng thuốc khi bệnh nhân
có suy thận. Nếu thuốc đƣợc chuyển hóa ở gan, cần ngƣng khi có suy tế bào
gan. Thuốc đƣợc dùng trƣớc ăn 30 phút. Hiệu quả hạ glucose huyết tối ƣu của
thuốc đạt ở liều bằng nửa liều tối đa cho phép. Cần thận trọng khi dùng liều
cao hơn vì có thể làm tăng tác dụng phụ.[3]
1.2.2 Các Biguanide ( metformin)
Metformin đƣợc cục quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) cấp phép
nhƣng tác dụng phụ sẽ nhiều hơn [3].
Chống chỉ định và lưu ý khi sử dụng
Chống chỉ định:
Bệnh nhân suy thận (độ lọc cầu thận ƣớc tính eGFR < 30 mL/phút,
giảm liều khi độ lọc cầu thận ƣớc tính trong khoảng 30-45 ml/phút), suy tim
nặng, các tình huống giảm lƣợng máu đến tổ chức (mô) và/hoặc giảm oxy đến
15
các tổ chức (mô) nhƣ choáng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Nếu bệnh nhân
đái tháo đƣờng mới chẩn đoán đã có độ lọc cầu thận ƣớc tính 80 tuổi, những bệnh
nhân có nguy cơ nhiễm acid lactic nhƣ suy thận, nghiện rƣợu mạn. Ngƣng
Metformin 24 giờ trƣớc khi chụp hình với thuốc cản quang, phẫu thuật. Cho
bệnh nhân uống đủ nƣớc hay truyền dịch để phòng ngừa suy thận do thuốc
cản quang.
Thuốc dùng đơn độc không gây hạ glucose huyết, không làm thay đổi
cân nặng hoặc có thể giảm cân nhẹ, làm giảm hấp thu vitamin B12 nhƣng ít
khi gây thiếu máu. Tác dụng phụ thƣờng gặp là buồn nôn, đau bụng, tiêu
chảy, có thể hạn chế bằng cách dùng liều thấp tăng dần, uống sau bữa ăn hoặc
dùng dạng phóng thích chậm.
Thuốc có thể làm giảm nguy cơ tim mạch và nguy cơ ung thƣ, tuy
nhiên bằng chứng chƣa rõ ràng [3].
1.2.3 Các chất ức chế alpha- glucosidase.
Phân loại