Nâng cao năng lực canh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hải Dương (tt) - Pdf 47

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

NGUYỄN VĂN DUY

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
Mã số

: 9.31.01.05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Hµ NéI, 2018


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Phạm Văn Hùng
2. TS. Nguyễn Nghĩa Biên
Phản biện 1:

GS.TS. Nguyễn Kế Tuấn
Trường Đại học Kinh tế quốc dân

Phản biện 2:

PGS.TS. Nguyễn Đình Long

triển kinh tế, xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá (CNH-HĐH) đất nước”. Tính
đến tháng 1 năm 2015 cả nước có trên 500 nghìn DNNVV, chiếm tới 98% số lượng DN của
cả nước, trong đó số lượng DN trong lĩnh vực công nghiệp chiếm từ 29 - 30%. Khu vực này
đã đóng góp khoảng 26% tổng thu nhập của nền kinh tế và 31% giá trị sản xuất công nghiệp.
Ngoài ra, DNNVV còn đóng góp đáng kể cho kim ngạch xuất khẩu, đồng thời tạo công ăn
việc làm cho hơn 10 triệu lao động (chiếm 27% lực lượng lao động đang làm trong các
ngành kinh tế) (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, 2016). Năm 2017, Quốc hội
đã thông qua Luật số 04/2017/QH14 hỗ trợ DNNVV đây là một lợi thế để tỉnh Hải Dương
có căn cứ triển khai hỗ trợ các DNNVV trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao NLCT cho các DN.
Sự phát triển vượt bậc về số lượng các DNNVV đã khẳng định sức sống mãnh liệt của khu
vực kinh tế được đánh giá là năng động và hiệu quả nhất hiện nay. Những đóng góp của họ
cho sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước rất đáng kể, trong đó có vai trò "bà đỡ" của Nhà
nước cũng như sự nỗ lực vươn lên của chính các DN. Tuy nhiên, theo Tổng cục Thống kê
(2016), khoảng 20% số DNNVV đang hoạt động có thể trụ được trong cạnh tranh, 60% số
DNNVV đang phải cố gắng để tồn tại, 20% số DNNVV đã bị giải thể, ngừng hoạt động… Hiện
nay, máy móc, thiết bị đang được sử dụng ở các DNNVV chỉ có 10% được đánh giá là hiện đại,
38% trung bình và 52% là lạc hậu và rất lạc hậu. Năm 2015 có 39.056 DN gặp khó khăn buộc
phải tạm ngừng hoạt động, tăng 2% so với năm 2014, trong đó gần 94% số DN có vốn dưới
10 tỷ đồng (Lê Văn Kiên, 2016). Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm trong hoạt động kinh
doanh của DNNVV được các chuyên gia kinh tế đánh giá là do hoạt động manh mún, quy
mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, khó tiếp cận thị trường, nguồn vốn và còn hạn chế trong năng
lực lãnh đạo, năng lực quản trị. Đa số các chủ DN, ngay cả những người có trình độ học vấn
từ cao đẳng và đại học trở lên thì cũng ít người được đào tạo chuyên sâu về kiến thức kinh
tế và quản trị DN, các lớp tập huấn về pháp luật trong kinh doanh..., điều này có ảnh hưởng
lớn đến việc lập chiến lược phát triển, định hướng kinh doanh và quản lý, phòng tránh các
rủi ro pháp lý của các DN Việt Nam. Với đặc thù nhỏ gọn, đối tượng này dễ bị tổn thương
khi môi trường kinh doanh bất lợi. Cũng nằm trong bối cảnh chung của cả nước, trong vài

1


thế hội nhập, Bùi Thị Minh Thúy (2007) về Nâng cao khả năng cạnh tranh cho các DNNVV
trong điều kiện hội nhập WTO, Phạm Văn Hồng (2007) về Phát triển DNNVV ở Việt Nam
trong quá trình hội nhập, Nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang
(2008) về NLCT động của các DN Việt Nam đã phân tích những yếu tố vô hình trong năng
lực trạnh tranh của các DN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh với các tiêu chí VRIN…,
Võ Thị Thúy Anh và Đặng Hữu Mẫn (2010) về tăng cường NLCT của các DNNVV trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng, Nguyễn Trần Trọng và Lê Huyền Trang (2012) với nghiên cứu
nâng cao NLCT của các DNNVV tỉnh Đăk Nông, Nghiên cứu của tác giả Sauka (2014) về
Đo lường NLCT của các công ty ở Latvia, Nguyễn Tú (2015) Nâng cao NLCT của Ngân
hàng Thương mại cổ phần quốc tế trên thị trường Việt nam, Nguyễn Duy Hùng (2016)
Nâng cao NLCT của các công ty chứng khoán Việt Nam.. Như vậy chưa có nghiên cứu nào
nghiên cứu về NLCT của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Để nắm rõ thực trạng
NLCT và những yếu tố nào ảnh hưởng đến NLCT của các DNNVV, chúng tôi đi sâu nghiên
cứu thực trạng năng lực canh tranh của DNNVV trên địa bàn tỉnh để đề xuất giải pháp
nhằm nâng cao NLCT cho các DNNVV tỉnh Hải Dương mang ý nghĩa thiết thực trong bối
cảnh đất nước hội nhập như hiện nay.
2


1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hải Dương từ đó đề xuất hệ thống
các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể

- Luận giải và phát triển lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa;

theo ngành và theo khu vực

(ii) Phạm vi về thời gian: Dữ liệu thứ cấp bao gồm các thông tin được cập nhật ở các tài
liệu đã công bố qua nhiều năm nhưng tập trung từ 2014 đến 2016; Dữ liệu sơ cấp điều tra trực
tiếp từ các DNNVV, các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Hải Dương năm 2015.
(iii) Không gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành trên địa bàn tỉnh Hải Dương

3


1.5. ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Về lý luận: Đề tài góp phần phát triển về vấn đề NLCT và các yếu tố ảnh hưởng đến
NLCT của các DNNVV, đặc biệt là NLCT của các DNNVV tỉnh Hải Dương. Trên cơ sở
những lý luận về NLCT, đề tài đã xây dựng được khung phân tích là cơ sở để nghiên cứu,
đánh giá NLCT của của các DNNVV.
- Đề tài đã đưa ra quan điểm cá nhân về NLCT của DNNVV nhằm làm cơ sở xác định
một cách đầy đủ các yếu tố cấu thành nên NLCT của DN.

- Đã áp dụng kết hợp việc sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá để tạo
thành các nhóm các yếu tố.

- Đề tài đã đề xuất và xây dựng mô hình đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu
tố đến NLCT của các DNNVV bằng các chỉ tiêu ROA và ROE.

Về thực tiễn: Để đánh giá được NLCT của DNNVV, đề tài đã sử dụng các phương
pháp khác nhau thống kê mô tả, thống kê so sánh các nội dung phát triển về sản phẩm; năng
lực về tài chính; phát triển về nhân lực, khả năng quản lý; công nghệ; năng lực về phát triển
thị trường; khả năng tiếp cận hỗ trợ và thực hiện trách nhiệm xã hội. Đề tài kết hợp sử dụng
phương pháp phân tích nhân tố khám phá để thành 3 nhóm biến mang tính định tính là (i)

ra World Bank còn đưa thêm tiêu chí về quy mô vay trung bình để phân loại DNNVV.

Ở Việt Nam, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV được hiểu
như sau: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được
chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình
quân năm, trong đó tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên” (Chính phủ, 2009).

2.1.2. Tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Theo hướng thứ nhất, có nhiều học giả tập trung vào hai mặt của NLCT của DN, bao
gồm tính linh hoạt, và khả năng thích ứng (Evans, 1993; Krajewski and Ritzman, 1996;
Macmillan and Tampoe, 2000).
Theo hướng thứ hai, các quan điểm khác lại cho rằng các chỉ tiêu tài chính là thước đo
quan trọng nhất của NLCT trong DN (Buckley et al., 1988). Theo đó, ba chỉ tiêu thể hiện
NLCT của DN là hiệu suất sinh lợi tổng tài sản (ROA), hiệu suất sinh lợi vốn chủ sở hữu
(ROE), và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) (Tangen, 2003).
2.1.3. Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nội dung của nghiên cứu nâng cao NLCT của DNNVV bảo gồm (i) Phát triển sản
phẩm, dịch vụ của các DN; (ii) Năng lực về tài chính của DN; (iii) Năng lực về công nghệ và
khả năng đổi mới; (iv) Trình độ nhân lực và quản ký của DN; (v) Nghiên cứu và phát triển
thị trường của DN; (vi) Khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ của DN; (vii) Thực hiện trách nhiệm
xã hội của DN; (viii) Năng lực duy trì và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của DN.
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa
Có 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của DN. Nhóm yếu tố bên trong bao gồm có 4
nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của DNNVV được nghiên cứu trong luận án, bao gồm: (i) Yếu
tố tài chính của các DN; (ii) Nguồn nhân lực của các DN; (iii) Năng lực tiếp cận và đổi mới
công nghệ của DN; (iv) Đất đai và mặt bằng kinh doanh của các DN. Nhóm yếu tố bên ngoài
bao gồm: (i) Môi trường kinh doanh; (ii) Chính sách tài chính; (iii) Thủ tục hành chính; (iv)
Cơ sở hạ tầng; (v) Thông tin.

2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DOANH

Chúng tôi đã chọn các thành phố và huyện gồm thành phố Hải Dương, huyện Cẩm
Giàng, thị xã Chí Linh, huyện Kinh Môn và huyện Nam Sách. Mỗi điểm nghiên cứu được
chọn đại diện đặc trưng cho lợi thế so sánh của từng vùng về phát triển kinh tế - xã hội
của Hải Dương, phù hợp với sự phân bổ tự nhiên và quy hoạch tổng thể của tỉnh.

3.3. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU VÀ THÔNG TIN
3.3.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp
Số liệu đã được công bố qua sách, niên giám thống kê, đề tài khoa học, công trình nghiên
cứu, bài báo khoa học. Các báo cáo của các sở, ban, ngành liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
3.3.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp
Để đáp ứng thông tin yêu cầu cho nghiên cứu, đối tượng điều tra là các DNNVV trên địa

bàn tỉnh Hải Dương gồm các đối tượng (1) Ban Giám đốc; (2) Kế toán trưởng; (3) Lãnh đạo
các Phòng ban. Số lượng mẫu điều tra là 290 mẫu, trong đó 92 DN thuộc lĩnh vực Công
6


nghiệp – Xây dựng; 31 DN thuộc lĩnh vực Nông – Lâm – Thủy sản và 167 DN thuộc lĩnh
vực Thương mại - Dịch vụ. Ngoài ra phỏng vấn sâu 04 cán bộ Sở Kế hoạch và Đầu tư, 02
Trung tâm Hỗ trợ DN.

3.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Phương pháp xử lý dựa trên các phương pháp của thống kê như thông kê mô tả, phân tổ.
Công cụ xử lý gồm Excel và các phần mềm SPSS.20 và STATA.12 để thực hiện xử lý số liệu
và chạy hàm hồi qui.

3.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU, THÔNG TIN


động nghiên cứu và phát triển thị trường; (vii) Nhóm chỉ tiêu tiếp cận dịch vụ hỗ trợ phát triển
của các DN; (viii) Nhóm chỉ tiêu thực hiện trách nhiệm xã hội của DN; Ngoài ra, chúng tôi
sử dụng nhóm chỉ tiêu kết quả khác.
7


PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TỈNH HẢI DƯƠNG
4.1.1. Tình hình chung về các doanh nghiệp tại tỉnh Hải Dương
4.1.1.1. Các định hướng và chính sách nhằm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh
Hải Dương
Thực hiện theo nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát
triển DNNVV; Nghị quyết 22/NQ-CP ngày 5/5/2010 của Chính phủ triển khai thực hiện Nghị

định 56/2009/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31/3/2011
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực cho các DNNVV; Nghị quyết 19/NĐ-CP ngày 18/4/2016 và Nghị quyết 35/NĐ-CP.
Tỉnh Hải Dương đã ban hành Quyết định số 1910/2007/QĐ-UBND Quy định phối hợp

quản lý DN hoạt động theo Luật DN trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Nghị quyết số
153/2010/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương 5 năm 20112015. Quyết định 1632/QĐ-UBND về kế hoạch hành động theo Nghị quyết của Chính phủ.
Bản cam kết của Chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương với chủ tịch phòng Công nghiệp và Thương
mại Việt Nam (VCCI) cam kết tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi cho các DN. Quyết
định số 2556/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của UBND tỉnh Hải Dương ban hành đề án Nâng
cao Chỉ số NLCT cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Hải Dương năm 2016 – 2020.
4.1.1.2. Số lượng các doanh nghiệp

Năm 2016, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Dương đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành

Trung cấp/sơ cấp
Cao đẳng
Đại học
Trên đại học

ĐVT

2014

Tỷ đồng

27009

%

24,88

Nghìn LĐ
Nghìn LĐ
Nghìn LĐ
Nghìn LĐ
Nghìn LĐ
Nghìn LĐ

2015

32139

Tốc độ phát triển
15/14 16/15

vừa và nhỏ

Chỉ tiêu
1. Tính năng tác dụng của sản phẩm
2. Chu kỳ sống của sản phẩm

Ngành

CN

N-L

-XD

-TM

80,65
51,61

76,65
53,29

64,52
93,55

66,30
38,04

64,52
61,29

Thành
thị

41,92
77,25

55,88
94,12

94,01
53,29

75,00
40,44

40,72
43,11

83,82
57,35
58,09
49,26

Nông
thôn

ĐVT: %
Tính
chung


Bảng 4.3. Phát triển sản phẩm mới của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chỉ tiêu
1. Số sản phẩm trong 3 năm
Giảm mạnh
Giảm
Không thay đổi
Tăng
Tăng nhanh
2. Phát triển sản phẩm mới

Theo lĩnh vực

CN-XD

3,26
7,61
38,04
47,83
3,26
36,96

4.1.2.3. Giá cả sản phẩm, dịch vụ

N-L-TS

0,00
0,00
83,87
16,13
0,00

13,64

1,03
4,83
47,93
43,10
3,10
36,90

Các hàng hóa DNNVV sản xuất và kinh doanh ở Hải Dương chủ yếu là hàng hóa thông
thường, giá được hình thành thông qua quan hệ cung cầu về hàng hoá đó. Chính vì vậy các

DN cần có chính sách giá phù hợp với điều kiện trong từng giai đoạn khác nhau. Gần 80% số
DN định giá theo thị trường, một số những DN định giá cao hơn so với giá thị trường, đặc
biệt các DN TM-DV. Bên cạnh đó, môt số DN định giá thấp hơn thị trường, điều này do một
số loại sản phẩm lợi thế về nguyên liệu ở Hải Dương, cũng như lợi thế về nguồn lao động.
Bảng 4.4. Thay đổi giá sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiêp nhỏ và vừa

ĐVT: % DN

Theo lĩnh vực
Theo khu vực
Tính
CN-XD N-L-TS TMDV Thành thị Nông thôn chung
1. Giá bán sản phẩm năm qua
Cao hơn thị trường
6,52
6,45
10,18
6,62

30,43
35,48
30,54
33,82
28,57 31,03
Tăng
53,26
61,29
50,90
63,24
43,51 52,76
Tăng nhanh
9,78
0,00
14,37
8,82
13,64 11,38
Chỉ tiêu

10


4.1.2.4. Bao bì, mẫu mã sản phẩm

Hầu hết các DNNVV ở Hải Dương

100

đang bán những sản phẩm có sẵn trên


CN-XD N-L-TS

TMDV

Không thay đổi mẫu mã

Tính
chung
Thay đổi mẫu mã

Đồ thị 4.1. Tình hình thay đổi mẫu mã
sản phẩm của các DNNVV

4.1.2.5. Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp

Tuy các DNNVV đã có chiến lược xây dựng thương hiệu riêng, vấn đề xây dựng và bảo
hộ thương hiệu cũng chưa thực sự được quan tâm. Sự yếu kém về thương hiệu góp phần làm
yếu đi NLCT cho các DNNVV. Nguyên nhân nhiều DNNVV ở Hải Dương chưa chủ động
trong việc xây dựng thương hiệu và tạo uy tín với người tiêu dùng.
4.1.3. Khả năng tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tổng số vốn của các DNNVV ở Hải Dương đang ở mức thấp. Hầu hết các DN cho
rằng, họ thường gặp các trở ngại. Thiếu kênh thu hút vốn trong nước, lãi suất để có được
vốn vay cao, điều kiện vay vốn ngân hàng gặp nhiều khó khăn, khó vay được các nguồn
vốn trung và dài hạn, thủ tục vay vốn ngân hàng khá phức tạp và thiếu tài sản thế chấp để
được vay vốn.
Bảng 4.5. Tình hình vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Hải Dương

Chỉ tiêu
1. Tổng vốn
- Tự có


6,30

3,45

2,39

Khu vực
Thành Nông
thị
thôn

54,58 61,62 70,91
45,42 38,38 29,09
6,56

10,13

10,40

3,93

3,75

58,17
41,83

65,67 63,21 68,45
34,33 36,79 31,55


2,54

4,38

5,65

10,46 22,06 46,11

Tính
chung
10,27
60,90
39,10

3,83

67,01
32,99
21,79

Các tiêu chí về phát triển công nghệ để nâng cao được sự cạnh tranh của các DNNVV cho
thấy. Các DN đánh giá đổi mới kỹ thuật công nghệ đang ở mức hạn chế.
11


Bảng 4.6. Đánh giá khả năng đổi mới kỹ thuật, công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn tỉnh Hải Dương

ĐVT: % DN


30,43 32,26 26,95 26,47 30,52 32,28 29,52 18,97
28,62
Kém
22,83 25,81 14,37 17,65 18,83 22,05 16,19 13,79
18,28
3. Khả năng xây dựng hệ thống hạch toán chi phí một cách hiệu quả
Tốt
60,87 51,61 33,53 47,06 41,56 38,58 45,71 53,45
44,14
Trung bình
36,96 41,94 51,50 44,85 46,75 48,03 45,71 41,38
45,86
Kém
2,17
6,45 14,97
8,09 11,69 13,39
8,57
5,17
10,00
4. Khả năng thanh khoản
Tốt
35,87 35,48 49,10 44,12 42,86 40,16 44,76 48,28
43,45
Trung bình
36,96 35,48 20,96 29,41 25,97 27,56 27,62 27,59
27,59
Kém
27,17 29,03 29,94 26,47 31,17 32,28 27,62 24,14
28,97


0,07

2014

38,88
17,90
10,44
0,09
12

2015

42,51
25,33
12,92
0,20

Tốc độ phát triển (%)
13/12
14/13
BQ
112,67
109,33
110,99
139,93
141,49
140,71
168,79
123,77
144,53

Trung cấp
32,61
9,68 31,14
Cao đẳng, đại học
61,96 64,52 55,09
Trên đại học
1,09
9,68 4,19
2. Kỹ năng mềm
Tốt
36,96 32,26 40,12
Trung bình
50,00 51,61 52,10
Chưa tốt
13,04 16,13 7,78
3. Khả năng nắm bắt thị trường của cán bộ
Tốt
46,74 45,16 52,69
Trung bình
50,00 48,39 44,31
Chưa tốt
3,26
6,45 2,99
4. Khả năng quản lý, bô trí và sắp xếp công việc
Tốt
55,43 51,61 56,89
Trung bình
41,30 45,16 37,13
Chưa tốt
3,26

40,44 36,36 33,07 40,95 44,83
50,74 51,95 50,39 52,38 51,72
8,82 11,69 16,54 6,67 3,45

38,28
51,38
10,34

55,15 45,45 44,09 52,38 58,62
41,91 50,65 51,97 44,76 37,93
2,94 3,90 3,94 2,86 3,45

50,00
46,55
3,45

58,09 53,90 51,18 55,24 67,24
38,97 39,61 43,31 40,00 29,31
2,94 6,49 5,51 4,76 3,45

55,86
39,31
4,83

4.1.6. Nghiên cứu và phát triển thị trường của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
4.1.6.1. Nghiên cứu thị trường

Các DNNVV tại Hải Dương, chưa đầy 1 nửa số DN cử nhân viên đi khảo sát thị

trường. Bên cạnh đó những DN có đi khảo sát thị trường thì hoạt động này diễn ra chưa

9,78

Ngành
N-L
-TS
0,00
70,97
19,35
9,68

DVTM
2,99
46,11
41,92
8,98

Khu vực
Thành
Nông
thị
thôn
2,94
6,49
44,85
47,40
40,44
38,96
11,76
7,14


Chỉ tiêu
1. Khả năng đáp ứng
nhu cầu của thị trường
2. Khả năng phát hiện
nhu cầu mới
3. Khả năng thâm nhập
thị trường
4. Khả năng quảng bá
hình ảnh/sp của DN
5. Khả năng kiểm soát
kênh phân phối
6. Khả năng thực hiện
dịch vụ sau bán hàng

CNXD

DVTM

72,83

67,74

80,24

80,88

72,73

74,80


55,15

48,05

48,82

50,48

58,62

51,38

48,91

41,94

32,93

44,12

34,42

35,43

40,00

44,83

38,97


58,10

65,52

54,83

14

Khu vực
Thành Nông
thị
thôn

ĐVT: % DN
Theo qui mô
Tính
Siêu
Nhỏ
Vừa chung
nhỏ

Ngành
N-L
-TS


4.1.7. Các dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các DNNVV ở đây chưa sử dụng nhiều về các dịch vụ hỗ trợ sự phát triển của DN.
Các dịch vụ như tìm kiếm thông tin kinh doanh, hỗ trợ tìm kiếm đối tác là những thông


quyền lợi của khách hàng
Doanh nghiệp có ý thức
bảo vệ môi trường và

tài nguyên thiên nhiên

CNXD

Ngành
N-L
-TS

DVTM

Khu vực

Thành
thị

Nông
thôn

Theo qui mô

Siêu
nhỏ

ĐVT: % DN

Nhỏ


68,97

63,10

84,78

87,10 89,82

88,24

87,66 88,98

86,67

87,93

87,93

34,78

38,71 41,92

40,44

38,31 37,80

40,95

39,66

Năm 2012
(triệu

Năm 2013
(triệu

Năm 2014
(triệu

978,92
510,54

1106,60
668,47

809,45
826,57

891,34
906,75

đồng)

787,36

465,37

962,51
1331,22
818,54

123,51

1135,91
994,57

110,12
109,70

127,44
109,69

118,46
109,69

694,66

116,75

127,85

122,18

1060,85

109,89

117,94

113,84


Chỉ tiêu

1. Phân theo ngành
CN-XD
N-L-TS
DV-TM
2. Phân theo khu vực
Thành thị
Nông thôn
3. Phân theo qui mô
Siêu nhỏ
Nhỏ
Vừa
Tính chung
(Ghi chú:

Mức độ hấp dẫn

1 là không hấp dẫn nhất đến 5 là rất hấp dẫn

Vị thế cạnh tranh

3,03
2,99
3,43

3,75
3,62
3,51



Kết quả điều tra cũng chỉ ra rằng, các DN gặp nhiều khó khăn trong quá trình tiếp cận
nguồn vốn. Do các DN đang vay vốn để sản xuất kinh doanh là mức lãi suất cao, yêu cầu về

tài sản thế chấp. Có gần 46% số DN vay vốn và họ đánh giá lãi suất đang cao, hơn 1/3 số DN
vay vốn đánh giá yêu cầu về tài sản thế chấp của ngân hàng đang khắt khe.
b. Nguồn nhân lực

Sự yếu kém về trình độ chuyên môn đã làm cho các DNNVV thường bị động và phản
ứng chậm trước những biến đổi của thị trường. Mặt khác, trình độ chuyên môn yếu kém dẫn
đến khâu quản lý và sử dụng nguồn lực cũng đang bị hạn chế.
Theo đánh giá của các DN hơn 48% lao động hiện tại đã đáp ứng được hoàn toàn nhu cầu
đặt ra. Bên cạnh đó, gần 1/3 số lao động mới đáp ứng được một phần nhu cầu công việc của
DN. Kết quả cũng cho thấy rất ít lao động không đáp ứng được nhu cầu của DN.
c. Kinh phí đầu tư cho công nghệ

Đánh giá của DN cũng cho thấy, công nghệ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của các DN. Những DN đã sử dụng công nghệ cho thấy nâng cao được năng suất lao động,
giảm được chi phí sản xuất ra sản phẩm, tiết kiện được thời gian cũng như tiết kiệm được số
lương lao động sử dụng cho từng công việc. Sử dụng công nghệ giúp các DN tiếp cận nhanh
hơn các thông tin trên thị trường.
d. Đất đai và mặt bằng kinh doanh của các doanh nghiệp

Hiên tại rất nhiều DNNVV ở Hải Dương còn khó khăn về mặt bằng kinh doanh, còn phải
mất một khoản chi phí tương đối lớn để thuê. Ảnh hưởng đến nguồn tài chính, đến tính ổn
định lâu dài đối với DN, gây tâm lý cho chủ DN không dám đầu tư lớn khi thời hạn thuê đất
bị giới hạn, chính vì vậy nó làm giảm NLCT của các DNNVV. Mặt khác, lợi thế về mặt địa
lý cũng giúp cho DN phát triển tốt.
4.2.2. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
a. Môi trường kinh doanh

khó khăn về đất đai, mặt bằng kinh doanh. Nguyên nhân chủ yếu là giá đất cao, mà nguồn

vốn của các DNNVV lại hạn hẹp. Khi có quy hoạch tỉnh còn triển khai chậm, chưa thu hút
được các DN theo các quy hoạch đã đưa ra của tỉnh.
d. Cơ sở hạ tầng

Hệ thống cơ sở hạ tầng của tỉnh Hải Dương rất thuận lợi để các DNNVV trên địa bàn

tỉnh Hải Dương phát triển. Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống giao thông đường bộ,
hệ thống giao thông đường thủy, hệ thống điện….đã góp phần giúp cho các DN trên địa bàn
tỉnh thuận lợi cho việc phát triển.

e. Thông tin cung cấp cho các doanh nghiệp

Hiện nay còn rất nhiều DNNVV ở Hải Dương đang tiếp cận thông tin không chính

thức Nguyên nhân, các cơ quan chức năng của tỉnh thực hiện cung cấp, công bố thông tin

chưa hiệu quả. Các văn bản pháp luật, chính sách của Nhà nước, của tỉnh nhiều, phức tạp,
thay đổi liên tục. Nhiều chính sách làm cho các DN không nắm rõ được và khó hiểu. Hành

xử của cán bộ của một số cơ quan còn công quyền, nhiều bất cập, chưa đứng trên quan điểm
phục vụ DN.

4.2.3. Mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại tỉnh Hải Dương

Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến ROA và ROE thể hiện bảng 4.16.

18

-0,152***

Số năm kinh nghiệm DN

X8
D2

-3,594***

-0,217***

Yếu tố chính sách

D1

Hệ số

Tài sản cố định

X6
X7

Y = ROA

Yếu tố nội lực DN

Nằm trong khu thành thị
Ngành công nghiệp

Ngành nông nghiệp

chuẩn

Y = ROE

Hệ số

0,337

-3,455***

0,032

-0,249***

0,008
0,033

-0,061***
0,172***

0,074

-0,322***

0,082

0,166*

0,057
0,054

0,632

Độ lệch
chuẩn

0,497
0,012
0,047
0,049
0,109
0,085
0,122
0,080
0,087
0,114
0,109
0,139
0,088
0,085

0,00

Ghi chú: *, **, và *** tương ứng với mức ý nghĩa thống kê 10, 5, và 1%; ns là không có ý nghĩa thống kê.

Các nhân tố tác động tích cực: những biến có tác động tích cực (tức là có hệ số dương)

đến hiệu quả của DN được đo bằng ROA và ROE giống nhau. Khi quy mô của DN tăng lên
1% sẽ làm cho ROA tăng lên 0,171% và ROE tăng lên 0,172%. Những DN nằm trong khu

vực thành thị có tỷ lệ ROA và ROE lớn hơn so với khi vực ngoài thành thị. Khi khả năng huy

sản xuất- kinh doanh.
Điểm mạnh: hầu hết các DNNVV đã có nhiều năm hoạt động sản xuất và có xu hướng
gắn bó với nghề lâu dài, hiểu và đam mê nghề. Các DN đã xây dụng cho mình chiến lược
kinh doanh, mục tiêu rõ ràng, gắn được các mục tiêu chiến lược với các kế hoạch hành động
cụ thể. Doanh nghiệp có nhiều lợi thế về nguồn lực tại địa phương. Hầu hết các DN đã sử
dụng vốn lưu động tương đối tốt
Điểm yếu: các DNNVV chưa chú trọng đến chiến lược phát triển sản phẩm. Trình độ lao
động phục vụ trong các DNNVV ở đây còn thấp. Công nghệ sử dụng còn chưa hiện đại. Hệ
thống quản lý chất lượng chưa đồng bộ, mối liên doanh, liên kết giữa các loại hình DN còn
rất lỏng lẻo và kém bền vững. Các DN còn gặp nhiều khó khăn về vốn. Sản phẩm sản xuất
chủ yếu là phục vụ thị trường tiêu thụ nội địa.
Cơ hội: nước ta là nước có lợi thế về xuất khẩu nông sản đang có vị thế trên thị trường.
Nhà nước tạo điều hiện thuận lợi cho mở rộng thị trường và tăng xuất khẩu cho các DNNVV.
Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ. Tỉnh đang tăng cường
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Thách thức: hạ tầng kinh tế, kỹ thuật phục vụ còn yếu. Tham gia các tổ chức quốc tế tạo
sức ép về cạnh tranh đối với các DNNVV. Thách thức của việc hoàn thiện thể chế và cải cách
hành chính ở cấp quốc gia và chính quyền các địa phương, thách thức về nguồn nhân lực
4.3.2. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh
Hải Dương
Nâng cao NLCT vể sản phẩm của DNNVV trên địa bàn tỉnh Hải Dương: (1) Nâng cao
chất lượng sản phẩm; (2) Đa dạng hóa, chủng loại sản phẩm; (3) Đổi mới và tạo được sự hấp
dẫn bao bì, mẫu mã sản phẩm; (4) Chiến lược giá bán sản phẩm phù hợp với từng giai đoạn.
Nâng cao NLCT về tài chính: (1) Các DN cần đánh giá lại vốn và nguồn vốn của mình
về quy mô, cơ cấu, mức độ đáp ứng vốn đến hiệu quả sử dụng vốn của DN; (2) Các DNNVV
ở Hải Dương cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng vòng quay của vốn, tăng mức
sinh lời trên vốn. Cần giảm số lượng vốn bị chiếm dụng, thực hành tiết kiệm, giảm chi phí bất
hợp lý; (3) Chủ động, tích cực trong huy động vốn, cần tính toán được nhu cầu tài chính trong
ngắn hạn và dài hạn từ đó xây dựng kế hoạch huy động vốn; (4) Các DN cần sử dụng nguồn
20

thể hỗ trợ để khuyến khích các DNNVV đầu tư vào sản xuất, đào tạo nguồn nhân lực, ứng
dụng công nghệ thông tin vào quản lý, hoạt động sản xuất, giúp DN tiếp cận thị trường, mở
rộng sản xuất kinh doanh, phát triển nguồn nhân lực có tay nghề cho DNNVV.
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. KẾT LUẬN
1) Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các
thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung
cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất. Cạnh tranh buộc
những người sản xuất và buôn bán phải cải tiến kĩ thuật, tổ chức quản lý để tăng năng suất
lao động, nâng cao chất lượng hàng hóa, thay đổi mẫu mã, bao bì phù hợp với thị hiếu của
khách hàng; Giữ tín nhiệm, cải tiến nghiệp vụ thương mại và dịch vụ, giảm giá thành, giữ ổn
định hay giảm giá và bán doanh lợi.
21


NLCT là năng lực của các yếu tố cấu thành năng lực của DN gồm phát triển về sản
phẩm, năng lực về tài chính, áp dụng và cải tiến về công nghệ, phát triển nhân lực và quản lý,
nghiên cứu và phát triển thị trường, doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và ngoài ra DN đủ
khả năng thực hiện trách nhiệm đối với xã hội.
2) Thực trạng về NLCT của các DNNVV ở Hải Dương
Các DNNVV tỉnh Hải Dương đã có những bước phát triển, tạo được sức cạnh tranh và
tạo được vị thế của mình trên thị trường trên từ các khía cạnh khác nhau. Các DN đã cải thiện
chất lượng sản phẩm gần 90% sô DN đánh giá chất lượng sản phẩm ổn định, hơn 36% số DN
sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, hơn 84% số DN cải thiện chu kỳ sống của sản
phẩm và gần 78% số DN đã tạo ra độ tin cậy sản phẩm dịch vụ. Năng lực về tài chính cũng
đang dần được cải thiện, số vốn bình quân mỗi DN là 10,27 tỷ đồng, cơ cấu số lượng vốn tự
có ngày càng được tăng lên (trên 60% so với tổng vốn), số nợ phải trả chỉ chiếm hơn 1/3 so
với tổng vốn. Doanh thu của DNNVV ở tỉnh Hải Dương bình quân là 21,79 tỷ đồng là một
kết quả tương đối cao. Các DNNVV đã tiếp cận được các nguồn vay khác nhau, đã chủ yếu

doanh. Các yếu tố bên ngoài gồm các chính sách nhà nước như chính sách môi trường kinh
doanh, chính sách tài chính, thủ tục hành chính, cơ sở hạ tầng và nguồn cung cấp thông tin
cho DN. Qua phân tích chạy hàm các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu ROA và ROE cho thấy 2
nhóm yếu tố tác động ngược chiều nhau: (i) nhóm yếu tố tác động tích cực gồm quy mô DN,
vị trí của DN; khả năng huy động vốn của DN, DN có hệ thống phân phối; (ii) các yếu tố tác
động tiêu cực gồm tỷ lệ vốn vay/vốn chủ sở hữu, tủ lệ vốn cố định/tổng tài sản.
4) Để nâng cao NLCT cho các DNNVV ở Hải Dương chúng tôi để xuất các nhóm giải
pháp: (i) Phát triển sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hải
Dương; (ii) nâng cao năng lực về tài chính; (iii) Giải pháp về công nghệ cho các DNNVV ở
tỉnh Hải Dương; (iv) Phát triển nhân lực và nâng cao năng lực quản lý cho các DNNVV ở
tỉnh Hải Dương; (v) Nâng cao khả năng nghiên cứu và phát triển thị trường (vi) giải pháp về
chính sách và thể chế của tỉnh dành cho các DNNVV.

5.2. KIẾN NGHỊ

5.2.1. Đối với nhà nước
Nhà nước cần rà soát và hoàn thiện lại các chính sách, chương trình liên quan đến DN
nói chung và DNNVV nói riêng. Để tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh và khuyến khích
cạnh tranh cho DN.
Nhà nước tạo môi trường về pháp luật và các cơ chế, chính sách thuận lợi cho
DNNVV thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh, đóng
góp ngày càng cao vào tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước. Hỗ trợ DNNVV đảm
bảo công khai, minh bạch, theo nhu cầu của DN và phù hợp với điều kiện nguồn lực của
quốc gia. Khuyến khích và tạo điều kiện để khu vực tư nhân tham gia ngày càng cao vào
công tác hỗ trợ DNNVV; tuỳ vào điều kiện thực tế công tác hỗ trợ DNNVV được chuyển

giao từng bước từ khu vực Nhà nước sang khu vực tư nhân thực hiện,
Xây dựng hệ thống các tổ chức tài chính phục vụ cho nhu cầu về vốn của các DNNVV,
tạo điều kiện cho các DNNVV tiếp cận với các nguồn vốn với lãi suất thấp thông qua chính
sách, nghị định của chính phủ. Chính phủ nên thúc đẩy nhanh việc giảm lãi suất. Nhà nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status