TÓM LƯỢC
Trong những năm qua, chính sách thuế của Đảng và Nhà nước ta đã có những tác động
đáng kể đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước. Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống
các quy phạm pháp luật về thuế, bài khóa luận phân tích nội dụng pháp luật về thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện nay nói chung và tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Hà Tâm. Bằng việc phân tích, đánh giá thực trạng tình hình áp dụng các quy định pháp
luật hiện hành về điều chỉnh vấn đề thuế thu nhập doanh nghiệp em xin trình bày với đề
tài khóa luận “Pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và thực tiễn thực hiện tại công ty
TNHH MTV Hà Tâm” em đưa vào ba phần chính:
Chương I: Những lý luận cơ bản điều chỉnh chính sách thuế: Chương này tập trung đưa ra
những khái niệm cơ bản về chính sách thuế theo nhiều góc độ khác nhau để có cái nhìn đa
chiều về cách thức hình thành của thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng, những đặc
trưng của thuế TNDN, những đặc điểm về thuế TNDN của công ty, pháp luật điều chỉnh
những vấn đề về thuế TNDN, những hạn chế, tiến bộ của pháp luật….
Chương 2. Thực tiễn thực hiện tại công ty TNHH MTV Hà Tâm: phân tích các số liệu,
báo cáo tài chính để có thể thấy được những tồn tại của quy phạm pháp luật thuế trong
công ty. Qua đó đưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện về thuế thu nhập doanh
nghiệp tại công ty TNHH MTV Hà Tâm.
Chương 3. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật điều chỉnh chính sách thuế: Xây dựng
các giải pháp hoàn thiện dựa trên những hạn chế và quan điểm nhìn nhận của cá nhân.
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin gửi lời chân thành cảm ơn tới các Quý thầy cô Trường Đại học
Thương mại cũng như Quý thầy cô Khoa Kinh tế - Luật, những người đã trực tiếp giảng
dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em, để em có được một hành trang quý báu
giúp em có thể tự tin bước vào con đường sự nghiệp sau này. em xin chân thành cảm ơn
cô giáo – Nguyễn Thanh Hương, người đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực
tập tại Công ty TNHH MTV Hà Tâm và làm khóa luận tốt nghiệp.
Trong quá trình làm khóa luận, do kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều cũng như thời gian
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MTV HÀ TÂM
2.1. Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng
2.1.1 Tổng quan tình hình
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng
2.2. Thực trạng các quy phạm pháp luật điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp.
2.3. Thực trạng thực hiện pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty.
2.4 Những kết luận và phát hiện qua nghiên cứu
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP
3.1 Quan điểm và định hướng hoàn thiện về pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
3.1.1. Đảm bảo quyền tự do kinh doanh
3.1.2. Đảm bảo tính thống nhất quả pháp luật
3.1.3. Đảm bảo việc hoàn thiện xuất phát từ những bất cập hạn chế hiện hành.
3.1.4. Đảm bảo tính tương thích với pháp luật các nước và điều ước quốc tế.
3.2. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ta
3.2.1. Về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp với công nghiệp hỗ trợ.
3.2.2. Về ưu đãi dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư quy mô lớn.
3.2.3. Về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chuyến về nước từ dự án đầu tư ra nước
ngoài của doanh nghiệp Việt Nam.
3.2.4. Về bổ sung quy định nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
3.3. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI NÓI ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là một chính sách quan trọng của nhà nước, nó vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân
thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế thu nhập doanh nghiệp được coi là nguồn thu lớn trong
thuế doanh thu. Thực trạng hiện nay, công tác quản lý thu thuế TNDN của nhà nước cũng
như việc chấp hành luật thuế TNDN của các doanh nghiệp còn nhiều bất cập.
Việc nghiên cứu về chế định của thuế TNDN thường được tiến hành dưới dạng các bài
viết tạp chí, tham luận hội thảo hoặc những chuyên đề nhỏ trong các công trình nghiên
cứu chung.
Luận văn của tác giả Nguyễn Công Minh:”phân tích tác động của thuế thu nhập doanh
nghiệp.” phân tích khái niệm, đặc điểm bản chất của thuế TNDN, thực tiễn thực hiện tại
các doanh nghiệp và 1 số đề xuất để giảm bớt khó khăn cho doanh nghiệp.
Luận văn :”giải pháp hoàn thiện thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam đến năm 2020”
của tác giả Trầm Thiện Ân nêu các yêu cầu, thực tế áp dụng của thuế TNDN ở Việt Nam,
kết quả chúng ta đã đạt được, nguyên nhân của những tồn tại trong quá trình thực hiện,
qua đó nêu nên giải pháp và định hướng để hoàn thiện thuế TNDN ở Việt Nam.
Tạp chí tài chính có bài viết của tiến sĩ Lê Quang Thuận:” kinh nghiệm quốc tế về phòng
chống gian lận thuế”để phòng chống gian lận thuế, xử lý hiệu quả quản lý thuế tăng
cường chế tài xử phạt các hành vi gian lận thì phải hoàn thiện chính sách thuế để hạn chế
các kẽ hở có thể bị lợi dụng gian lận thuế.
Tạp chí nghiên cứu khoa học kiểm toán có bài viết :”quyết toán thuế TNDN” Quyết toán
thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một trong những vấn đề nóng được dư luận và
cộng đồng DN quan tâm. Do vậy, thời gian qua, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đã ban
hành các văn bản hướng dẫn, đồng thời yêu cầu các cơ quan thuế các địa phương tích cực
hỗ trợ DN.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu kể trên đa phần là đi theo phương pháp nghiên
cứu về một khía cạnh của pháp luật về thuế TNDN. Có thể nói chưa có công trình nghiên
cứu riêng biệt nào về các quy phạm pháp luật Việt Nam quy định về thuế TNDN. Vì vậy
bài khóa luận này sẽ đi sâu vào phân tích cụ thể về thuế TNDN theo pháp luật hiện hành
và áp dụng cụ thể vào công ty TNHH MTV Hà Tâm.
3.Xác lập và tuyên bố
trong công ty và tìm ra những phương án giải quyết thích hợp nhất để hoàn hiện việc thực
hiện pháp luật về thuế TNDN trong công ty.
* Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Việc nghiên cứu đề tài giúp hiểu biết chính sách thuế TNDN thông qua các cơ sở lí luận,
những quy định của pháp luật về thuế TNDN để tìm ra những thực trạng pháp luật điều
chỉnh và thực trạng thực hiện các quy định đó cụ thể tại công ty TNHH MTV Hà Tâm.
Để hoàn thành mục tiêu chung này cần giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về pháp luật về thuế TNDN.
Thứ hai, nghiên cứu, phân tích được thực trạng pháp luật về thuế TNDN tại công ty
Thứ ba, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật thuế TNDN tại công ty.
* Phạm vi nghiên cứu
Thứ nhất là không gian nghiên cứu: bài nghiên cứu đi sâu tìm hiểu pháp luật về các chính
sách thuế TNDN tại Việt Nam. Cụ thể đề tài đi sâu tìm hiểu thực tiễn áp dụng pháp luật
TNDN trong công ty TNHH MTV Hà Tâm.
Về thời gian nghiên cứu: Để đảm bảo tính phù hợp và tiếp cận pháp luật một cách hợp lý,
đề tài khóa luận của tác giả xin giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Hà
Tâm từ khi thành lập (năm 2008) cho đến nay.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn trong những vấn đề liên quan đến thuế
TNDN theo Luật thuế TNDN sửa đổi bổ sung năm2016.
5.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng đồng bộ các phương pháp tổng hợp, thống kê,
so sánh, phân tích. Lý luận kết hợp với thực tiễn để nghiên cứu, gắn nghiên cứu lý luận
với tổng kết thực tiễn, bám sát quan điểm, đường lối đổi mới của Đảng, Nhà nước. Đồng
thời tham khảo có chọn lọc, kế thừa các công trình khoa học đã công bố của các tác giả
có liên quan đến đề tài.
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng thêm là phương pháp so sánh, phương pháp lịch
sử dùng để xem xét các quy định của pháp luật từ trước tới nay từ đó có thể đánh giá các
yêu cầu của pháp luật về thuế TNDN dưới góc nhìn khái quát và tổng hợp hơn.
2.Ngân hàng Thế giới (2012). “Cải cách thuế ở Việt Nam: Hướng tới một hệ thống công
bằng
và
hiệu
quả
hơn”;
/>=/thue-thu-nhap-doanh-nghiep.html
3. với đề tài:” quyết toán thuế thu
nhập doanh nghiệp.”
4.
/>
duoc-huong-loi-tu-uu-dai-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-52379.html.
5.Thực thi và tuân thủ chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.
6.Chính Phủ (2013), Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành luật thuế Thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, Hà Nội.
7.Đỗ Huyền (2013), "Cải cách chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp để thu hút đầu tư",
, ngày 08/01/2013.
8. Tổng cục Thuế (2014), Quyết định số 74/2014/QĐ-TCT ngày 27/01/2014 của Tổng
cục trưởng Tổng cục thuế về việc ban hành quy trình thanh tra thuế, Hà Nội.
4. Website:
1. />2.
/>
thuế tạo ra một nguồn thu tài chính lớn cho nhà nước, qua đó nhà nước có thể tồn tại và
thực hiện chức năng của mình. Do vậy thuế là một hiện tượng tất yếu, xuât hiện và tồn tại
cùng các hiện tượng kinh tế xã hội khác, nó có thể khái quát qua định nghĩa như
sau:”Thuế là khoản thu nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức cá nhân phải nộp cho nhà
nước khi có đủ những điều kiện nhất định”.
Các Mác viết: “thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho
bạc thu được tiền hay tài sản của người dân để dùng vào việc chi tiêu của nhà nước”.
Như vậy có thể thấy thuế là một khoản giá trị mà người có nghĩa vụ thực hiện phải nộp
cho nhà nước theo quy định pháp luật thuế.Thuế là nghĩa vụ của người nộp thuế.Trong
lịch sử, khoản giá trị đó có thể tồn tại dưới dạng vật có giá trị nhưng hiện tại thì thuế tồn
tại dưới dạng tiền tệ.
Phân loại:
Nghiên cứu thuế không chỉ có ý nghĩa học thuật mà còn có ý nghĩa thực tiễn quan trọng.
Hệ thống thuế quốc gia do nhiều loại thuế hợp thành, mỗi loại có đặc điểm và chức năng
riêng. Khi phân tích và cân nhắc theo tiêu chí nhất định thì một số loại thuế có đặc điểm,
chức năng tương tự. Dựa vào đó, các nhà lập pháp có thể phân loại để dễ dàng quản lý và
sử dụng chính sách thuế. Theo mục đích điều tiết, thuế gồm có hai loại là thuế trực thu và
thuế gián thu.
Thuế trực thu bao gồm thuế thu nhập gồm thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập
cá nhân đánh vào của cải của đối tượng lao động có mức thu nhập nhất định và doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh để tạo ra lợi nhuận. Chúng gọi là thuế trực thu vì người chịu
thuế chính là người có nghĩa vụ nộp thuế. Khi đó, người nộp thuế không thể chuyển rời
nghĩa vụ mình phải chịu cho người khác trước nhà nước và pháp luật. Thuế trực thu đảm
bảo tính công bằng khi xác định được đối tượng phải chịu thuế nhằm điều tiết giá trị
thặng dư của chủ thể chịu thế giúp giảm chênh lệch giàu nghèo và đảm bảo chắc chắn
nghĩa vụ nộp tiền của người chịu thuế.
Thuế gián thu bao gồm thuế xuất nhập khẩu, thuế sản xuất và bán hàng. Thuế gián thu là
các loại thuế đánh vào người tiêu dùng cuối cùng các sản phẩm hàng hóa. Người chịu
Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những loại thuế trực thu. Thuế TNDN và thuế
thu nhập cá nhân chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu Ngân sách Nhà nước. Ở các
nước phát triển hai loại thuế chủ yếu này đã làm cho thuế trực thu chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng thu Ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế,
quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày
càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN
Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế:
Không những chỉ khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một thuế suất hợp lý, mà thuế
thu nhập doanh nghiệp còn được sử dụng là một biện pháp khuyến khích bỏ vốn đầu tư
vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập trung khuyến khích đẩy
mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốn trong dân cư và của các nhà đầu tư nước
ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn, rủi ro để phát triển sản xuất bằng
việc sử dụng biện pháp miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức độ khác nhau.
Thuế TNDN là công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu
nhập, bảo đảm công bằng xã hội
Một trong những mục tiêu của thuế thu nhập doanh nghiệp là điều tiết thu nhập, đảm bảo
sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội. Thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng
cho các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình
đẳng công bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc.
1.2.Cơ sở ban hành và nội dung pháp luật điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1.Cơ sở ban hành:
Ở Việt Nam, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999
thay cho Luật thuế lợi tức.
Cùng với công cuộc cải cách thuế bước I năm 1990, Luật thuế lợi tức đã được ban
hành. Tuy nhiên qua 8 năm thực hiện, Luật thuế lợi tức dần dần bộc lộ nhiều nhược điểm
được áp dụng và bộ hóa đơn, chứng từ kèm theo. Việc có những chính sách thuế chưa
đồng nhất, cách hiểu về những quy định thuế hiện tại ở một số địa phương cũng khác
nhau, do vậy nghiên cứu chính sách thuế giúp doanh nghiệp vận dụng giải thích và thống
nhất quan điểm xử lý với cơ quan thuế một cách hài hòa, đảm bảo doanh nghiệp thực
hiện đúng, đủ nghĩa vụ của mình, mà không ảnh hưởng đến lợi ích mà doanh nghiệp
được hưởng. Đối với thủ tục hành chính về thuế, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn khi
chưa nắm rõ các quy định liên quan và mất thêm thời gian khi phải hoàn chỉnh hồ sơ, kê
khai thông tin theo yêu cầu.
1.3.Nguyên tắc về pháp luật điều chỉnh
Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái
phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội: Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở
nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đằng trên cơ
sở pháp luật. Các doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài
chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao;
ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận
được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập. Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước
sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có
thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà
nước được công bằng, hợp lý.
Đảm bảo cân bằng lợi ích giữa nhà nước và người nộp thuế( doanh nghiệp):Việc đánh
thuế vừa phải đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước vừa phải đảm bảo người nộp
thuế không phải nộp số thuế quá lớn. Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển
và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động
nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp ngày
càng dồi dào. Cân bằng sao cho không gây phản ứng thuế của người dân mà Nhà nước
vẫn duy trì được hoạt động của mình.Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của các
cơ sở kinh doanh nên nó phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh
thì nhiều vấn đề phức tạp cũng đã nảy sinh. Trong đó phải kể đến vấn đề trốn thuế, tránh
thuế của các công ty đa quốc gia đang ngày càng phát triển với quy mô ngày càng lớn,
thủ đoạn ngày càng tinh vi, gây thất thu nghiêm trọng cho NSNN. Và nó đã gây rất nhiều
khó khăn cho công tác quản lý thuế của chúng ta hiện nay. Thực tế, công tác thanh tra,
kiểm toán các doanh nghiệp của chúng ta vẫn còn nhiều yếu kém nên việc phát hiện và
xử lý trốn thuế và tránh thuế của các doanh nghiệp chưa được thực hiện triệt để. Do đo,
việc tìm kiếm các giải pháp phù hợp để hạn chế các hành vi trốn thuế và tránh thuế của
các doanh nghiệp luôn là vấn đề thời sự cấp bách.
2.1.2 Nhân tố ảnh hưởng
Về kinh tế: Việt Nam đang trong quá trình hội nhập, sau khi gia nhập WTO và ký kết
hiệp định TPP, nước ta cắt giảm thuế nhập khẩu khiến cho ngân sách nước ta giảm đáng
kể. Vì vậy, hệ thống thuế cần phải đảm bảo sao cho bảo hộ được nền kinh tế trong nước
mà vẫn tuân thủ theo điều ước quốc tế và các hiệp định được ký kết. Để quản lý, điều
hành vĩ mô nền kinh tế xã hội, Nhà nước sử dụng nhiều công cụ như: Kế hoạch hoá, pháp
luật, các chính sách tài chính tiền tệ..vv. Trong các công cụ trên thì chính sách tài chính
tiền tệ đóng vai trò quan trọng nhất và Thuế là một công cụ quan trọng trong chính sách
tài chính tiền tệ, thuế được nhà nước sử dụng để thực hiện vai trò quản lý vĩ mô kinh tế
xã hội. Trong đó, thuế thu nhập doanh nghiệp đóng góp một phần không nhỏ vào ngân
sách nhà nước. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp được đặt ra không chỉ nhằm mang
lại đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập.
Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục
tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất
định. Như vậy, có thể thấy sự tác động của thuế có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế, đến
việc điều tiết kinh tế thị trường của Nhà nước. Thông qua thuế, Nhà nước thực hiện định
hướng phát triển sản xuất. Chính sách thuế có định hướng phân biệt, có thể góp phần tạo
ra sự phát triển cân đối hài hoà giữa các ngành, các khu vực, các thành phần kinh tế, làm
giảm bớt chi phí xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường xảy
phạm về thời gian quy định nộp tờ khai thuê mà chủ yếu vi phạm về cơ chế tự khai, tự
nộp thuế. Nguyên nhân là do ý thức tự giác chấp hành pháp luật về thuế của người dân
còn kém. Hiện nay hầu hết các cơ sở kinh doanh vừa và lớn đang kê khai nộp thuế theo
phương pháp khấu trừ, nếu chất lượng kê khai thấp sẽ gây thất thu thuế cho NSNN, dẫn
tới tình trạng bất bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Như vậy, chất lượng công
tác kê khai nộp thuế đối với khu vực kinh tế sẽ phụ thuộc rất nhiều vào tính trung thực, tự
giác của doanh nghiệp.
2.2 Thực trạng các quy định quy phạm pháp luật điều chỉnh chính sách thuế thu nhập
doanh nghiệp
Bên cạnh những kết quả đạt được của Luật thuế TNDN hiện hành, trước yêu cầu cải
cách thuế một số tồn tại chính của Luật thuế TNDN hiện hành như sau:
Về phương thức đánh thuế: Luật thuế TNDN chưa quy định một cách rõ ràng phương
thức đánh thuế (theo tiêu thức thường trú hay nguồn phát sinh thu nhập). Mặc dù Luật
thuế TNDN cũng đã bổ sung quy định về các văn phòng điều hành, chi nhánh cung cấp
các dịch vụ, địa điểm xây dựng, đại lý, gọi chung là cơ sở thường trú tại Việt Nam thuốc
đối tượng nộp thuế tại Việt Nam. Nhưng trong một số trường hợp, một số công ty Việt
Nam có đầu tư ra nước ngoài, việc kê khai thuế thu nhập ở nước ngoài chưa được quy
đinh cụ thể, vì vậy chưa có căn cứ xử lý về mặt pháp lý.
Về mức thuế suất: mức thuế suất theo Luật thuế TNDN hiện nay là 20%. Đây là mức
thuế suất trung bình so với khu vực, tuy nhiên mức thuế suất này vẫn còn khá cao .
Về thu nhập chịu thuế: Về phương pháp xác định doanh thu, chi phí được trừ, không
được trừ làm cơ sở tính thuế TNDN chưa cụ thể, chưa đảm bảo tính thực thi. Cụ thể là
các quy định về thời điểm xác định doanh thu; cách xác định doanh thu trong một số
trường hợp cụ thể ; các khoản chi phí được trừ và chưa được trừ chưa được quy định rõ
ràng ; một số khoản chi phí thực tế cần thiết cho sản xuất kinh doanh nhưng không được
chấp nhận khi tính thuế. Điều này vô hình chung đã khiến các doanh nghiệp phải chịu
thuế
nào về việc xác định doanh thu, chi phí làm căn cứ cho thu nhập chịu thuế của các hình
thức kinh doanh như: bán hàng đa cấp, bán hàng qua mạng. Việc xác định thu nhập chịu
thuế và thu nhập được ưu đãi thuế theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành là chưa
hợp lý khi toàn bộ các khoản thu nhập khác đều không được ưu đãi thuế (trong đó có
nhiều khoản thu nhập khác liên quan đến hoạt động kinh doanh được ưu đãi thuế) là bất
hợp lý, ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của các doanh nghiệp.