ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƢƠNG THỊ TÂM
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2011-2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2012 – 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên.
Đây là thời gian để mỗi sinh viên chúng ta sau quá trình học tập và nghiên cứu tại
trường, củng cố và vận dụng những kiến thức đã học đó vào thực tế. Để hoàn thành
được khóa luận tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
ThS. Nguyễn Đình Thi – thầy đã tận tâm giúp đỡ em trong suốt quá trình làm khóa
luận này. Em xin gửi lời cảm ơn tới phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Yên
Định đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và viết khóa luận. Em
xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban
chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa đã
quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và rèn
luyện tại trường. Do thời gian có hạn, cũng như năng lực của bản thân còn nhiều
hạn chế, nên trong khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót. Em kính mong
nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô cùng toàn thể các bạn đóng góp ý kiến để
khóa luận của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn !
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 4 năm 2016
Sinh viên
Dƣơng Thị Tâm
ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ, cụm từ viết tắt
NĐ:
Nghị định
NL :
Năng lượng
NTNĐ:
Nghĩa trang nghĩa địa
QĐ:
Quy định
QH:
Quy hoạch
QHSDĐ:
Quy hoạch sử dụng đất
TB:
Thông báo
TCQLĐĐ :
UBND :
Ủy ban nhân dân
XL, CL CT :
Xử lý, chôn lấp chất thải
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm ......................................26
Bảng 4.2. Tình hình chăn nuôi của huyện qua một số năm ......................................27
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Định năm 2015 .................................35
Bảng 4.4 : Diện tích đất nông nghiệp huyện Yên Định năm 2015 ...........................38
Bảng 4.5. Diện tích đất phi nông nghiệp huyện Yên Định năm 2015 ......................40
Bảng 4.6. Tăng giảm diện tích theo QH giai đoạn 2011-2015 .................................42
Bảng 4.7. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất huyện Yên Định qua các năm ..46
Bảng 4.8. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng huyện Yên Định qua
các năm......................................................................................... 47
Bảng 4.9. Biến động đất đai huyện Yên Định theo hiện trạng giai đoạn 2011-2015 ...... 48
Bảng 4.10. Danh mục các công trình dự án trong kì QHSDĐ huyện yên định giai
đoạn 2011 - 2015 ..................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.11. Các công trình dự án thực hiện từ năm 2011 đến năm 2015 ..................50
Bảng 4.12. Bảng so sánh biến động sử dụng đất huyện Yên Định theo QH và hiện
trạng giai đoạn 2011-2015 .......................................................................52
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................18
v
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin ...............................................................18
3.4.2. Phương pháp thu thập, kế thừa và chọn lọc kết hợp xử lý thống kê. .......18
3.4.3. Phương pháp phân tích tổng hợp ..............................................................18
3.4.4. Phương pháp chuyên gia ..........................................................................18
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .....................................19
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ................................................................19
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................19
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội .......................................................25
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường .....33
4.2. Đánh giá việc quản lý sử dụng đất đai của huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
............................................................................... Error! Bookmark not defined.
4.3. Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Yên Định. ...........................................34
4.3.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 ............................................................34
4.3.2. Diện tích hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng và đối
tượng quản lý ......................................................................................... 38
4.3.3. Đánh giá việc thực hiện phương án QHSDĐ huyện Yên Định giai đoạn
2011 - 2015 .........................................................................................................41
4.4. Một số giải pháp khắc phục những tồn tại trong việc thực hiện QHSDĐ ......53
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................57
5.1. Kết luận ...........................................................................................................57
5.2. Kiến nghị.........................................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................59
1
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng
nhằm định hướng cho các cấp, các ngành lập QHSDĐ chi tiết; là cơ sở pháp lý cho
công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm căn cứ cho việc giao đất, cho thuê đất và
đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đồng thời việc lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất là một biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm hạn chế việc sử
dụng đất chồng chéo, lãng phí, bất hợp lý, kém hiệu quả, ngăn chặn các hiện tượng
2
tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá vỡ cân bằng môi trường sinh thái, kìm hãm
phát triển sản xuất cũng như phát triển kinh tế - xã hội.
Được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản
Lý Tài Nguyên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của
giảng viên Ths.Nguyễn Đình Thi em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa giai
đoạn 2011-2015”.
1.2. Mục tiêu của nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được kết quả thực hiện QHSDĐ huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa
giai đoạn 2011-2015 để tìm ra những thuận lợi và khó khăn, từ đó đề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thực hiện quy hoạch cho địa
phương trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội tác động đến
QH giai đoạn 2011-2015 của huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa.
- Đánh giá được kết quả thực hiện công tác QHSDĐ giai đoạn 2011 – 2015
của huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa.
- Chỉ ra những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến quá trình thực hiện QHSDĐ.
Hà Nội.
- Luật Đất đai năm 2003 Nxb Chính trị Hà Nội.
- Nghị định số 181/2004/ NĐ - CP [5] của chính phủ về hướng dẫn thi hành
luật đất đai năm 2003.
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chính Phủ
quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư.
4
- Thông tư 30/2004/TT - BTNMT [3] của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT [2] ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ
tài nguyên môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT [1] ngày 15/4/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch
sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoach, kế hoạch sử dụng đất.
- Quyết định số 114/2009/QĐ-Ttg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng chính phủ
về việc phê duyệt quy hoạch Tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020.
- Quyết định số 1812/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh về việc
phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Yên Định thời kỳ
đến năm 2020.
- Quyết định số 805/2014/QĐUB ngày 03/03/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 –
2015) huyện Yên Định đến năm 2020
- Thông tư số 69/2009/NĐ-CP, ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ
cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất và tổ chức sử dụng đất đai như một tư liệu
sản suất, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai
và môi trường.[4]
Từ những phân tích nêu trên cho thấy việc lập QHSDĐ có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng cho trước mặt và lâu dài. Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên,
phương pháp, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của mỗi vùng lãnh thổ,
QHSDĐ được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập
QH và kế hoạch sử dụng đất chi tiết của mình, xác lập sự ổn định về mặt pháp lý
cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm cơ sở cấp đất và đầu tư phát triển sản
xuất, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ nhu cầu an sinh, văn hóa – xã hội.
Mặt khác QHSDĐ còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại
việc sử dụng đất theo đúng mục đích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai,
tránh tình trạng chuyển mục đích tùy tiện, làm giảm sút trầm trọng quỹ đất nông
nghiệp, lâm nghiệp (đặc biệt là diện tích trồng lúa và lâm nghiệp có rừng), ngăn
chặn các hiện tượng tiêu cực tranh chấp, lấn chiếm hủy hoại đất, phá vỡ cân bằng
6
sinh thái gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất,
phát triển kinh tế – xã hội và hậu quả khó lường về tình hình bất ổn chính trị, an
ninh quốc phòng ở từng địa phương trong giai đoạn hiện nay.[4]
2.1.2.2. Đặc điểm của QHSDĐ
QHSDĐ thuộc loại QH có tính lịch sử xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ
đạo, tính tổng hợp chung và dài hạn là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống
kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân.
Tính lịch sử xã hội:
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của QHSDĐ.
QHSDĐ thể hiện đồng thời là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vừa là yếu
tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương
Với đặc tính trung và dài hạn, QHSDĐ đai chỉ dự kiến trước các xu thế thay
đổi phương hướng (mục tiêu, cơ cấu và phân bổ đất đai) mà không dự kiến được
các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi. Vì vậy, QHSDĐ đai là
QH mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của QH mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính
phương hướng và khái lược về sử dụng của các ngành như:
- Phương hướng mục tiêu và trọng điểm chiến lược sử dụng đất đai trong vùng
- Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất đai của các ngành.
- Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất đai và phân bổ đất đai trong vùng.
- Đề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt được mục tiêu của phương
hướng sử dụng đất đai.
Do khoảng thời gian dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố
kinh tế - xã hội khó xác định, nên chỉ tiêu QH càng khái lược, QH lại càng ổn định.
Tính chính sách:
QHSDĐ thể hiện rất mạnh tính đặc tính chính trị và chính sách xã hội. Cần
quán triệt các chính sách và QĐ liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm
bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc
dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội, tuân thủ các QĐ, các chỉ tiêu
khống chế về dân số, đất đai và môi trường.
Tính khả biến:
Dưới sự tác động của nhiều yếu tố khó đoán trước, QHSDĐ đai chỉ là một
trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp
hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kì nhất định. Khi xã hội phát triển,
8
chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của QHSDĐ đai không còn
phù hợp. Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện QH và các biện pháp thực hiện là cần
thiết. Điều này thể hiện tính khả biến của QH đất đai.[4]
2.1.2.3. Những nguyên tắc của QHSDĐ
pháp luật và các chính sách khác.
QHSDĐ còn có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa các hành vi xâm
phạm sự toàn vẹn lãnh thổ của các đơn vị sử dụng đất. Khi QHSDĐ, người ta đã
thiết lập nên đường ranh giới giữa các đơn vị sử dụng đất, giữa sản xất nông nghiệp
với khu dân cư, giữa các chủ sử dụng đất với nhau, tức là đã xác định phạm vi,
quyền lợi của mỗi chủ sử dụng đất.
Hai là, sử dụng đất tiết kiệm, bảo về đất và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện tồn tại cơ bản gắn liền với
hoạt động của con người, của các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội, của Nhà nước có
vai trò quan trọng với con người. Nếu sử dụng đất đúng mục đích và hợp lý thì chất
lượng ngày càng tốt lên và ngược lại. Đặc điểm này của đất đòi hỏi chúng ta phải
hết sức chú ý trong việc sử dụng đất. Đất đai thì có hạn trong khi dân số không
ngừng tăng nhanh gây áp lực trong việc sử dụng đất đai. Điều này đòi hơi phải sử
dụng đất tiết kiện và có hiệu quả. Sử dụng đất tiết kiệm nghĩa là phải bố trí hài hòa
giữa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, hạn chế tối đa việc chuyển đất đang canh
tác có hiệu quả sang các mục đích phi nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực
đồng thời cân đối với quỹ đất thích hợp với nhiệm vụ CNH - HĐH đất nước.
Nước ta là nước có ¾ diện tích là đồi núi, lại có kiểu khí hậu nhiệt đới gió
mùa nên mưa nhiều và tập trung, nhiệt độ không khí cao, quá trình khoáng hóa diễn
ra mạnh mẽ do đó đất dễ bị rửa trôi, xói mòn, nghèo chất xơ và chất dinh dưỡng dẫn
đến suy thoái. Không chỉ vậy, nạn chặt phá, đốt rừng diễn ra bừa bãi, sử dụng đất
không bền vững làm cho nhiều vùng đất ngày càng bị thoái hóa nghiêm trọng, nhiều
nơi mất khả năng sản xuất và xu hướng hoang mạc hóa ngày càng tăng. Những điều
này có tác hại rất lớn cho việc sản xuất nông nghiệp. Do vậy cần có những giải pháp
để bảo vệ đất và QHSDĐ là một trong những giải pháp đó.
Ba là, tổ chức phân bố quỹ đất cho các ngành đáp ứng mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội.
10
được phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau (như loại hình, dạng, hình thức quy
11
hoạch...) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử dụng đất đai (như điều chỉnh
quan hệ đất đai hay tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất) từ tổng thể đến thiết
kế chi tiết.
Đối với Việt Nam, Luật Đất đai năm 2003 (Điều 25) quy định: quy hoạch sử
dụng đất được tiến hành theo lãnh thổ hành chính.[5]
1. Quy hoạch sử dụng đất cả nước (gồm cả quy hoạch sử dụng đất các vùng
kinh tế tự nhiên);
2. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
3. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
4. Quy hoạch sử dụng đất cấp xã (không thuộc khu vực quy hoạch phát triển
đô thị).
Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích tự
nhiên của lãnh thổ. Tùy thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính mà quy hoạch sử dụng
đất theo lãnh thổ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và được thực hiện theo
nguyên tắc: Từ trên xuống dưới, từ dưới lên trên, từ toàn cục đến bộ phận, từ cái
chung đến cái riêng, từ vĩ mô đến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước. [4]
Mục đích chung của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính bao
gồm: Đáp ứng nhu cầu đất đai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả) cho hiện
tại và tương lai để phát triển các ngành kinh tế quốc dân: Cụ thể hoá một bước quy
hoạch sử dụng đất của các ngành và đơn vị hành chính cấp cao hơn; Làm căn cứ, cơ
sở để các đơn vị hành chính cấp dưới triển khai quy hoạch sử dụng đất của địa
phương mình và để lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm làm căn cứ để giao đất, cho
thuê đất, thu hồi đất phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
Khác với Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 không quy định cụ
thể quy hoạch sử dụng đất theo các ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, khu dân cư
4. Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án;
5. Xác định các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ
môi trường;
6. Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất.[2]
Như vậy, nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng đất là: Phân phối hợp
lý đất đai cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; Hình thành hệ thống cơ cấu sử
dụng đất phù hợp với cơ cấu kinh tế; Khai thác tiềm năng đất đai và sử dụng đất
13
đúng mục đích; Hình thành, phân bố hợp lý các tổ hợp không gian sử dụng đất
nhằm đạt hiệu quả tổng hoà giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất.
Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống quy hoạch nhiều cấp, ngoài lợi ích chung
của cả nước, mỗi vùng, mỗi địa phương tự quyết định những lợi ích cục bộ của
mình, vì vậy để đảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai quy hoạch sử
dụng đất phải tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành của Nhà nước.
Hệ thống quản lý hành chính của nước ta được phân chia thành 4 cấp: toàn
quốc (bao gồm cả cấp vùng), cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã, tuỳ thuộc vào chức
năng, nhiệm vụ của mỗi cấp, quy hoạch sử dụng đất có nội dung và ý nghĩa khác
nhau. Quy hoạch của cấp trên là cơ sở và chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng đất của
cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới là phần tiếp theo, cụ thể hóa quy hoạch của cấp
trên và là căn cứ để điều chỉnh các quy hoạch vĩ mô.
2.2. Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu
2.2.1. Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch trên thế giới
QHSDĐ luôn có vị trí quan trọng trong thực hiện công tác quản lý đất đai
của mỗi quốc gia và được tiến hành từ nhiều năm trước đây. Tuy nhiên, tùy thuộc
và điều kiên của mỗi nước mà phương pháp và đặc điểm quy hoach sử dụng đất của
mỗi nước có tính đặc thù khác nhau và quá trình thực hiện cũng khác nhau.
Ở các quốc gia phát triển như Đức, Mỹ quy hoạch sử ụng đất luôn gắn liền
campuchia đã xây dựng được hệ thống Luật đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đồng bộ.
Nhìn chung, hệ thống pháp luật đất đai của các nước phát triển tương đối
hoàn thiện nên công tác xây dựng và thực hiện QHSDĐ được triển khai tốt, đảm
bảo hiệu quả 3 mặt: kinh tế - xã hội - môi trường. Ở các nước kém phát triển, do
thiếu kinh phí, thiếu cán bộ có trình độ chuyên môn nên hệ thống QHSDĐ có hiệu
quả không cao, ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế.
2.2.2. Thực trạng QHSDĐ tại Việt Nam.
Sau khi công bố Luật đất đai 1987, công tác QHSDĐ bắt đầu được vận hành
một cách chính thức và đến nay, gần 30 năm vận hành nhìn lại một cách tổng quát
có thể thấy công tác QHSDĐ của các cấp, các ngành đang đi vào nề nếp, trở thành
cơ sở quan trọng để định hướng cho phát triển thống nhất và đồng bộ, trở thành
công cụ để quản lý và cũng trở thành phương tiện để đảm bảo sự đồng thuận xã hội.
Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở nước ta hiện nay theo Luật đất
đai 2013 gồm 3 cấp 2 bộ:
15
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.
Như vậy, nước ta hiện nay không còn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
xã. Thay vào đó là QHSDĐ của 2 bộ: bộ quốc phòng và bộ công an.
2.2.3. Tình hình QHSDĐ tỉnh Thanh Hóa
QHSDĐ tỉnh Thanh Hoá thời kỳ 1997-2010 được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định số 1234/QĐ-TTg ngày 24/12/1999. Do việc nghiên cứu, xây
dựng QH từ những năm cuối thập kỷ 90 của thế kỷ trước, nên các quan điểm định
PHẦN 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Phương án QHSDĐ huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Địa giới hành chính Huyện Yên Định – tỉnh Thanh Hóa.
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu
Phòng TN&MT huyện Yên Định.
3.2.2. Thời gian thực hiện đề tài
Tháng 9/2015 đến tháng 12/2015
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa
3.3.1.1. Điều kiên tự nhiên
- Vị trí địa lý, địa hình địa mạo, khí hậu thời tiết, thủy văn.
- Các loại tài nguyên: tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng
sản, nhân văn du dịch.
- Môi trường và cảnh quan đô thị.
3.3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
- Tình hình tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 2011-2015
- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội (ngành nông nghiệp, công nghiệp,
thương mại và dịch vụ).
- Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng xã hội.
3.3.2. Đánh giá kết quả thực hiện QHSDĐ huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa giai
đoạn 2011-2015
- Đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu đến năm 2015.
- Đánh giá việc thực hiện QHSDĐ đến năm 2015 qua so sánh hạng mục công trình.
- Đánh giá chung việc thực hiện QHSDĐ sau 5 năm thực hiện.