Đánh giá thực hiện phương án quy hoạch nông thôn mới ở xã Phú Đô huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112015. (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÂM VĂN QUÂN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN PHƢƠNG ÁN QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI
Ở XÃ PHÚ ĐÔ - HUYỆN PHÚ LƢƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2011-2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý Đất đai
Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2012 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÂM VĂN QUÂN
Tên đề tài:

nghiệp và khóa luận tốt nghiệp của mình.
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Các thầy, cô giáo khoa Quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm
đã dạt dỗ và truyền đạt kiến thức cho em trong những năm học qua. Em xin
đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo Th.S Nguyễn
Đình Thi đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn cho em trong quá trình thực hiện
đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Các cô, chú, anh, chị trong UBND xã Phú Đô đã chỉ bảo tận tình và
giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại cơ quan cũng như quá trình điều tra,
thu thập số liệu cho đề tài.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè đã
động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Mặc dù em đã cố gắng và nỗ lực nhưng vẫn còn nhiều hạn chế về kiến
thức và kinh nghiệm do vây đề tài khó tránh được những thiếu sót. Em rất
mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý kiến và thông cảm của quý thầy cô.
Em xin kính chúc quý thầy cô, các cô, chú, anh, chị luôn dồi dào sức
khỏe và đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp.
Thái Nguyên, ngày……tháng…..năm 2016
Sinh viên
Lâm Văn Quân


ii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất tại địa phương ..............................................................19
Bảng 4.2 Hiện trạng dân số và số hộ theo thôn, xóm năm 2015 .....................................21
Bảng 4.3 Cơ cấu lao động năm 2015 ...............................................................................47
Bảng 4.4. Đánh giá thực trạng nông thôn mới của xã Phú Đô huyện Phú Lương
.........................................................................Error! Bookmark not defined.


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng .......................................................................17
Hình 4.2. Đường liên xóm .......................................................................................38
Hình 4.3. Đường nội xóm .........................................................................................38
Hình 4.4. Kênh mương nội đồng...............................................................................40
Hình 4.5. Trường Mầm non ......................................................................................41
Hình 4.6. Trường Tiểu học Phú Đô I ........................................................................42
Hình 4.7. Trường Tiểu học Phú Đô II .......................................................................42
Hình 4.8. Trường THCS ...........................................................................................42
Hình 4.9. Chợ Xã ......................................................................................................43
Hình 4.10. Bưu Điện xã ............................................................................................44
Hình 4.11. Điểm thu gom rác ....................................................................................50


v

MỤC LỤC

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................................15
3.3. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................15
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................15
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin ...............................................................15
3.4.2. Phương pháp phân tích số liệu .................................................................16
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................16
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................17
4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội ...............................................................17
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................17
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ..........................................................................20
4.2. Tóm tắt nội dung phương án Quy hoạch nông thôn mới của xã giai đoạn 2011
- 2020 .....................................................................................................................24
4.2.1. Hoàn chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới .....................................24
4.2.2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn ...........................................24
4.2.3. Chuyển dịch cơ cấu phát triển kinh tế nâng cao thu nhập ........................26
4.2.4. Giảm nghèo và an sinh xã hội ..................................................................28
4.2.5. Đổi mới phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông
thôn .....................................................................................................................29
4.2.6. Phát triển giáo dục và đào tạo ở nông thôn. ............................................30
4.2.7. Phát triển y tế chăm sóc sức khỏe của nhân dân ......................................31
4.2.8. Xây dựng đời sống văn hóa thông tin và truyền thông nông thôn ...........32
4.2.9. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường ......................................................32
4.2.10. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng chính quyền đoàn thể chính trị xã hội
trên địa bàn .........................................................................................................34
4.2.11. Giữ vững an ninh trật tự xã hội nông thôn .............................................34
4.3. Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã ...........................35
4.3.1. Tiến độ thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới ..........................35
4.3.2. Kết quả thực hiện các nhóm tiêu chí xây dựng nông thôn mới ...............35



sâu, đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân được cải thiện, bộ mặt
nông thôn thay đổi theo chiều hướng lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế - xã
hội, góp phần quan trọng vào sự ổn định của đất nước, tạo cơ sở cho sự phát
triển bền vững. Tuy nhiên nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm
năng và lợi thế của xã. Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh
tranh thấp, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn
hạn chế.Mặt khác, nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu
hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước…còn yếu
kém, môi trường ngày càng ô nhiễm. Đời sống vật chất, tinh thần của người
nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn
và thành thị còn lớn đã phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc. Do vậy xây
dựng xã nông thôn mới là một vấn đề cần thiết. Mục tiêu nông thôn mới
hướng đến là không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư
nông thôn, nâng cao dân trí, đào tạo nông dân có trình độ sản xuất cao, có
nhận thức chính trị đúng đắn, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới. Xây dựng
một nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đại với sản phẩm
nông nghiệp đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả cao. Bên cạnh đó, xã nông
thôn mới hướng đến kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại, hệ
thống chính trị bền vững, phát triển toàn diện mọi mặt của nông thôn đồng
thời giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường.Quá trình xây dựng


2

nông thôn mới bước đầu đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thu hẹp dần
khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, ổn định và nâng cao cuộc sống cho
người dân. Xã Phú Đô, huyện Phú Lương là một trong nhiều địa phương của
tỉnhThái Nguyên đã và đang triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới vào năm 2011. Để thực hiện mục tiêu này xã Phú
Đô đã tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, có cơ cấu kinh tế hợp lý,

trường của địa phương.
- Đề xuất những giải pháp nhằm góp phần đẩy nhanh quá trình hoàn thiện
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu điều tra
phải trung thực, chính xác, đảm bảo độ tin cậy và phản ánh đúng thực trạng
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá đúng thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng nông thôn
mới phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, định hướng phát triển kinh
tế - xã hội và chính sách của nhà nước.
- Các đề nghị, kiến nghị phải có tính khả thi.
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học : Giúp sinh viên vận
dụng được những kiến thức đã học vào thực tế. Củng cố lý thuyết giúp sinh
viên làm quen vơi thực tiễn.
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Nâng cao hiểu biết về lĩnh vực quản lý đất đai nói chung và công tác
xây dựng nông thôn mới nói riêng.
+ Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.
+ Bổ sung tư liệu cho học tập.
+ Làm cơ sở tham khảo đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công
tác xây dựng nông thôn mới.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1. Các khái niệm

cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp,
dân chủ, văn minh.
2.1.2. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
Xây dựng xã nông thôn mới nhằm đạt được được những mục tiêu cơ
bản như sau:
- Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông
thôn; Nâng cao dân trí, đào tạo nông dân có trình độ sản xuất cao, có nhận
thức chính trị đúng đắn, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.
- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đại.
Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất. Sản phẩm nông
nghiệp có sức cạnh tranh cao.
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ
và hiện đại, nhất là đường giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, khu dân
cư,…; xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, văn minh, giàu đẹp, bảo
vệ môi trường sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; an ninh trật tự được
giữ vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng
cường, xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân trí thức [2].
2.1.3. Đặc trưng của nông thôn mới trong thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa
Theo cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” (Nhà xuất bản
Lao động 2010), đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH –HĐH, giai đoạn
2010-2020, bao gổm:


6

- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn
được nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã
hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;

- Tỷ lệ km đường mương do xã quản lý được kiên cố hoá. Chỉ tiêu 85%.
4. Tiêu chí Điện
- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện. Chỉ tiêu: Đạt.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn. Chỉ tiêu: 98%.
5. Tiêu chí Trường học
- Tỷ lệ trường học các cấp: mần non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ
sở vật chất đạt chuẩn quốc gia. Chỉ tiêu 80%.
6. Tiêu chí cơ sở vật chất văn hoá
- Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT và Du lịch.
Chỉ tiêu: Đạt.
- Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ
VH-TT và Du lịch. Chỉ tiêu: 100%.
7. Tiêu chí Chợ nông thôn
- Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng. Chỉ tiêu: Đạt.
8. Tiêu chí Bưu điện
- Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông. Chi tiêu: Đạt
- Có internet đến nông thôn. Chỉ tiêu: Đạt.
9. Tiêu chí nhà ở dân cư
- Nhà tạm dột nát. Chỉ tiêu: Không
- Tỷ lệ nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng. Chỉ tiêu: 80%.
Nhóm III: Nhóm kinh tế và tổ chức sản xuất
10. Tiêu chí thu nhập
Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của
tỉnh. Chỉ tiêu: 1,4 lần.


9

11. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo
- Tỷ lệ hộ nghèo dưới mức 10%. Chỉ tiêu: 10%.

- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định. Chỉ
tiêu: Đạt
- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh”.
Chỉ tiêu: Đạt
- Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở
lên. Chỉ tiêu: Đạt
19. Tiêu chí An ninh - Trật tự xã hội
An ninh xã hội được giữ vững. Chỉ tiêu: Đạt.
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1. Xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới
- Phong trào làng mới (SU) của Hàn Quốc Nhằm giảm thiểu tác động
tiêu cực đến khu vực kinh tế nông thôn khi thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ
I (1962-1966) và thứ II (1966-1971) với chủ trương công nghiệp hóa hướng
đến xuất khẩu, tháng 4 năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc phát động phong trào
làng mới. Mục tiêu của phong trào này là "nhằm biến đổi cộng đồng nông
thôn cũ thành cộng đồng nông thôn mới: mọi người làm việc và hợp tác với
nhau xây dựng cộng đồng mình ngày một đẹp hơn và giàu hơn. Cuối cùng là
để xây dựng một quốc gia ngày một giàu mạnh hơn". Theo đó, Chính phủ vừa
tăng đầu tư vào nông thôn vừa đặt mục tiêu thay đổi suy nghĩ ỷ lại, thụ động
vốn tồn tại trong đại bộ phận dân cư nông thôn. Điểm đặc biệt của phong trào
NTM của Hàn Quốc là Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần nguyên, vật liệu còn
nông dân mới chính là đối tượng ra quyết định và thực thi mọi việc. Saemaul
Undong cũng rất chú trọng đến phát huy dân chủ trong xây dựng NTM với
việc dân bầu ra một nam và một nữ lãnh đạo phong trào. Ngoài ra, Tổng
thống còn định kỳ mời 2 lãnh đạo phong trào ở cấp làng xã tham dự cuộc họp


11

của Hội đồng Chính phủ để trực tiếp lắng nghe ý kiến từ các đại diện này.

du lịch Thái Lan vì du khách luôn muốn được tận mắt chứng kiến quá trình
sản xuất sản phẩm, từ đó có thể hiểu biết thêm về tập quán, lối sống của người
dân địa phương. Tại Hà Nội, nhiều làng nghề truyền thống như gốm Bát
Tràng, lụa Vạn Phúc, đậu bạc Định Công,... hoàn toàn có thể áp dụng mô hình
OVOP. Hiện, làng gốm Bát Tràng và làng lụa Vạn Phúc đã xuất hiện mô hình
du lịch làng nghề giống như phong trào OVOP của Nhật nhưng vẫn còn manh
mún, chưa phong phú và sinh động.
2.2.2. Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Qua 4 năm (2011-2014) thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng Nông thôn mới (NTM), với sự vào cuộc quyết liệt của các cấp, các
ngành, Trung ương và địa phương, sự hưởng ứng và tham gia tích cực của
người dân, chương trình đã đạt đựợc nhiều kết quả khả quan trên các lĩnh vực.
Cụ thể, sau 4 năm thực hiện chương trình, bộ mặt nông thôn nhiều nơi
được đổi mới, cơ sở hạ tầng thiết yếu được nâng cấp. Hệ thống chính trị cơ sở
tiếp tục được củng cố; thu nhập và điều kiện sống của nhân dân được cải
thiện, nâng cao.
Về lập và phê duyệt quy hoạch NTM, đã có 97,4% số xã hoàn thành
phê duyệt quy hoạch, dự kiến hoàn thành 100% số xã vào năm 2015. Về phát
triển giao thông nông thôn, chương trình đã xây dựng được trên 5 nghìn công
trình với khoảng 700.000 km đường giao thông nông thôn. Trong đó 23,3%
số xã đạt tiêu chí giao thông, dự kiến đến hết năm 2015 đạt 35,3%. Trên lĩnh
vực thủy lợi, hiện có 44,5% số xã đã đạt tiêu chí, dự kiến đến hết năm 2015
đạt 52,7%; 75,6% xã đạt tiêu chí về điện, dự kiến hết năm 2015 đạt 80,9%.
Bên cạnh đó, công tác phát triển sản xuất, tăng thu nhập, xóa đói giảm
nghèo được triển khai mạnh mẽ tại nhiều địa phương. Trong đó, nhiều địa
phương thực hiện dồn điền, đổi thửa, thiết kế lại cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện
đưa cơ giới hóa vào sản xuất. Đồng thời đổi mới tổ chức sản xuất thông qua


13


sáng tạo, huy động, phát huy tối đa nguồn lực cho chương trình, người dân tự
giác, nhiệt tình hưởng ứng.
Kết quả tính đến tháng 5/2015, toàn tỉnh đã có 21 xã đạt 19 tiêu chí; 31
xã đạt từ 1518 tiêu chí; 50 xã đạt 10-14 tiêu chí; 41 xã đạt 7-10 tiêu chí. Kết
cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống người dân tiếp tục được
quan tâm đầu tư. Tuy nhiên, công tác chỉ đạo, điều hành của một số ngành,
địa phương chưa đồng bộ, chưa có giải pháp cụ thể để khắc phục những mặt
hạn chế; phong trào XDNTM ở các địa phương chưa đều; ứng dụng khoa học
công nghệ vào sản xuất công nghiệp còn ở mức thấp. Mục tiêu phấn đấu của
tỉnh năm 2015, có trên 25 xã đạt chuẩn NTM, số tiêu chí đạt bình quân năm
2015 là 14,2 tiêu chí/xã, tỉnh tiếp tục tập trung nguồn lực, chỉ dạo sâu sát, phát
huy tính chủ động sáng tạo của các địa phương, kết hợp giữa sự hỗ trợ của
Nhà nước với đóng góp của nhân dân; thực hiện có hiệu quả lồng ghép các
chương trình, dự án trên cùng địa bàn để phát huy hiệu quả


15

PHẦN 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn xã trong giai đoan 2011-2015.
- Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn xã Phú Đô - huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Xã Phú Đô - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: 07/09/2015 đến 27/11/2015
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế- xã hội của xã Phú Đô.

tượng nghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp tài liệu, tính toán các chỉ tiêu được
đúng đắn, cũng như giúp cho việc phân tích tài liệu được khoa học, khách
quan, phản ánh đúng những nội dung cần nghiên cứu.
- So sánh những tiêu chí về quy hoạch, về hạ tầng kinh tế - xã hội, về
kinh tế và tổ chức sản xuất, về văn hóa – xã hội – môi trường và hệ thống
chính trị trước và sau khi có đề án xây dựng nông thôn mới và chỉ ra những
tiêu chí mà xã đã đạt được và chưa đạt được.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Sử dụng phương pháp
này để tổng hợp các số liệu thu thập được sau đó xử lý trên bảng tính excel,
phân tích và đánh giá tình hình thực hiện.
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu
- Số liệu thông tin thư cấp: Được phân tích tổng hợp sao cho phù hợp
với mục tiêu của đề tài.
- Số liệu sơ cấp: Được xử lý trên bảng tính Excel.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status