PHẦN I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
1. Cơ sở lí luận.
Có thể nói, văn nghị luận chiếm một vị trí rất quan trọng trong chương
trình Ngữ Văn ở trường THCS nói chung và chương trình Ngữ Văn 9 nói
riêng. Đây là thể loại có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội.Trong cuộc
sống nhiều khi ta cần khẳng định hoặc làm sáng tỏ một vấn đề nào đó, xác
định sự đúng đắn, chân thực của vấn đề ta cần nắm được cách chứng minh
một vấn đề. Hoặc trong cuộc sống hàng ngày nhu cầu thuyết phục luôn đặt
ra với mọi người, muốn thuyết phục được phải có lí lẽ để giải thích, xem xét,
đánh giá một nhân vật nào đó. Từ đó mới có hiểu biết kinh nghiệm cần thiết
để tiến lên làm chủ bản thân.
Mặt khác văn nghị luận còn trang bị cho học sinh trong nhà trường phổ
thông những tri thức cần thiết để hiểu đúng, hiểu rõ các vấn đề văn học. Từ
đó tạo cơ sở cho học sinh có khả năng khám phá vẻ đẹp của tác phẩm văn
học cũng như năng lực dánh giá một cách đúng đắn, khoa học các vấn đề
văn học, con người. Như vậy học tốt văn nghị luận không chỉ rèn tri thức
cho học sinh mà còn giúp các em hoàn thiện nhân cách bản thân.
2. Cơ sở thực tiễn.
Như chúng ta đã biết, bộ môn Ngữ Văn trong nhà trường là bộ môn
không thể thiếu được vì nó giữ vai trò chủ đạo trong việc hình thành nhân
cách cho học sinh. Đặc biệt rong lĩnh vức giao tiếp, nói năng hay truyền đạt
thông tin thì bộ môn Ngữ Văn lai quyết định đến việc tạo lập văn bản. Trong
bộ môn lại có 3 phân môn: Văn, Tiếng việt, tập làm văn.
Phần môn Văn giúp các em hiểu thêm về đất nước, con người, thiên
nhiên, cuộc sống, xã hội.Còn phần môn Tiếng Việt giúp các em hiểu biết về
từ, câu, cấu trúc một đoạn văn, văn bản. Phần môn tập làm văn là phân môn
tổng hoà của hai phần môn trên. Trong thực tế học sinh lại phản ánh việc
nắm bắt, hiểu biết của mình rõ nhất qua phân môn tập làm văn. Vì các em có
nắm được nội dung các tác phẩm văn chương, có nắm được cấu trúc của câu
văn, đoạn văn thì mới viết được một bài văn hay đúng, truyền cảm.
- Học sinh lớp 9A1, 9A5 trường THCS Thân Nhân Trung.
III. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
- Trên cơ sở lí luận và cơ sở thực tế trên khi nghiên cứu đề tài này mục
đích chính của tôi là giúp các em học sinh có các thao tác kỹ năng cơ
bản trước khi lđứng trước bài văn nghị luận về một nhân vật trong tác
phẩm truyện (đoạn trích).
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
1. Đọc và nghiên cứu tài liệu.
2. Sử lí tài liệu.
3. Phương pháp điều tra.
4. Phương pháp thực nghiệm- ôn luyện.
2
PHẦN: NỘI DUNG
A.NHỮNG LÍ THUYẾT CƠ BẢN VỀ VĂN NGHỊ LUẬN.
1.Thế nào là bài văn nghị luận ?
Xấu- tốt; hay- dở; đẹp-xấu đều là mặt phải, mặt trái mà chúng ta
thường gặp trong cuộc sống. Từ chuyện nhỏ nhất đến chuyện lớn nhất, từ
miếng ăn bình thường đến những món cao lương mỹ vị, từ điệu dân ca
đến những ca khúc hiện đại tất cả đều đặt chúng ta ở vị trí con người lựa
chọn, lựa chọn cho ta và giúp mọi người lựa chọn đúng để có hành động
đúng. Muốn vậy ta phải vận dụng vốn hiểu biết về mọi lĩnh vực trong đời
sống để tìm hiểu, bàn bạc,suy xét và diễn đạt thành bài văn nói hoặc viết.
Vậy
“Văn nghị luận là một loại văn mà người nói hay viết tuỳ theo yêu
cầu của thể loại mà dùng lý lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ một vấn đề
nào đó trong cuộc sống, với mục đích làm cho người nghe, người đọc
hiểu tin để họ có thái độ và hành động”.
Bài văn nghị luận về một nhân vật trong tác phẩm truyện ( đoạn trích).có
2 nội dung chủ yếu sau:
a. Giới thiệu tổng quát đặc điểm tính cách nhân vật, sau đó nêu từng đặc
điểm cụ thể để phân tích bằng lí lẽ và dùng dẫn chứng thơ văn để minh hoạ
cho các đặc điểm đó.
b. Nhận xét đánh giá một cách khái quát về nhân vật và bày tỏ thái độ của
mình đối với nhân vật.
3. Những điểm cần lưu ý khi làm bài nghị luận về một nhân vật
trong tác phẩm truyện ( đoạn trích).
a. Đặc điêm của nhân vật được phân tích chủ yếu là đặc điểm tâm lí, tính
cách nhân vật. Nó được biểu hiện bằng đặc điểm bên ngoài, có thể thông qua
hình dáng, diện mạo, trang phục, lời nói cử chỉ điệu bộ... chúng ta phải biết
phát hiện những chi tiết tiêu biểu liên quan đến nhân vật, tập hợp, sắp xếp và
phân loại các chi tiết theo từng nét tính cách để xác định những đặc điểm của
nhân vật. Khi rút ra các đặc điểm của nhân vật cần tránh hai hướng.
Đưa ra quá nhiều đặc điểm, không nêu được cái nào là chính, cái
nào là phụ dẫn đến sự trùng lặp.
Cô đọng thành một hoặc hai đặc điểm có tính chất công thức áp
dụng vào nhân vật nào cũng được.
b. Cần có sự hiểu biết về tác phẩm, đặc biệt là nhân vật mà ta phân tích,
cần tìm hiểu cả tác giả, tác phẩm ( hoàn cảnh ra đời ) để có thể tìm hiểu sâu
hơn về nhân vật phân tích.
c. Tránh kể lể diễn biến hành động của nhân vật, biến bài phân tích thành
bài trần thuật về cuộc đời hoạt động của nhân vật, hoặc biến thành bài nghị
luận chính tự, làm lí lẽ khô khan với những nhận định chung chung về nhân
vật.
C. CÁC KỸ NĂNG CẦN RÈN KHI LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT NHÂN VẬT
TRONG TÁC PHẨM TRUYỆN ( ĐOẠN TRÍCH) TRONG CHƯƠNG TRÌNH
NGỮ VĂN 9”.
Dạng đề 2.
ví dụ1:
Bé Thu là một cô bé ngang ngạnh,
bướng bỉnh nhưng lại có tình yêu
thương cha rất mãnh liệt. Hãy phân
tích nhân vật bé Thu để làm rõ điều
đó.
Yêu cầu.
1. yêu cầu nội dung : nhân vật bé
Thu .
2. yêu cầu về phương pháp :
phân tích đặc điểm nhân vật.
3.Phạm vi tư liệu : “Chiếc lược
ngà” của nhà văn Nguyễn Quang
Sáng.
ví dụ1.
Suy nghĩ của em về nhân vật bé
Thu trong tác phẩm “Chiếc lược ngà”
của nhà văn Nguyễn Quang Sáng..
Yêu cầu.
1. yêu cầu về nội dung: nhân vật bé
Thu .
2. yêu cầu về phương pháp: phân
tích đặc điểm nhân vật, nêu cảm
nghĩ.
3. Phạm vi tư liệu: “Chiếc lược ngà”
của nhà văn Nguyễn Quang Sáng.
5
chuyển biến mới trong tình cảm của
người nông dân Việt Nam thời kì
kháng chiến chống thực dân Pháp
Yêu cầu.
1. Yêu cầu nội dung : chuyển
biến mới trong con người ông
Hai.
2. Yêu cầu về phương pháp :
phân tích đặc điểm nhân vật để
chứng minh nhận định.
3. Phạm vi tư liệu : Đoạn trích
Đoạn trích “Làng” của Kim
Lân.
*Đề bài đã nêu ra 1 dặc điểm cơ bản
của nhân vật.
* Đề bài chưa nêu ra đặc điểm của
nhân vật: tuy nhiên căn cứ vào giờ
- Tình yêu làng, yêu nước là tình cảm giảng văn thông qua cử chỉ, hành
nổi bật, xuyên suốt toàn truyện
động, lời nói đặc biệt là diễn biến
tâm trạng của ông Hai ta có thể đưa
ra nhân vật có 1 đặc điểm nổi bật.
a. Qua các dạng đề trên ta có thể thấycó những đề đặc điểm của
nhân vật đã được nêu rõ trong đề bài.Nhưng cũng có những đề
chưa nêu đặc điểm của nhân vật học sinh phải suy nghĩ ,phát
hiện ra trong quá trình học, phân tích tác phẩm.
b. Có những dạng đề yêu cầu về thể loại là chứng minh nhưng
học sinh cũng phải biết vận dụng thao tác phân tích đặc điểm
của nhân vật để chứng minh cho một nhận định.
…..
b. Đánh giá vai trò của nhân vật trong tác phẩm, cách xây dựng nhân vật.
- Nhận xét chung về nhân vật ,xác định phẩm chất nhân vật tiêu biểu cho
tầng lớp nào trong xã hội…ảnh hưởng tác động nhân vật đối với đời sống
xã hội và văn học, bày tỏ thái độ của mình đối với nhân vật.
- Những nét nghệ thuật đặc sắc khi xây dựng nhân vật.
3. Kết luận (ktvđ)
- Khẳng định phẩm chất nhân vật.(hoặc phê phán)
- Rút ra bài học chung về tư tưởng tình cảm.
Giáo viên cần hướng dẫn học sinh sau khi tìm hiểu đề bài xong cần lập dàn
bài đại cương, sau đó bổ xung thêm chi tiết cho dàn bài đại cương làm
thành dàn bài chi tiết.(vẫn bám vào dàn bài chung để làm)
VÍ DỤ :
7
Cảm nhận của em về nhân vật Phương Định trong tác phẩm “ Những
ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.
Dàn bài đại cương
1.Mở bài.
-Giới thiệu tác giả Lê Minh Khuê
và tác phẩm “ Những ngôi sao xa
xôi”.
-Giới thiệu đặc điểm tính cách
nhân vật.( ấn tượng chung của
mình về nhân vật)
Dàn bài chi tiết
1.Mở bài.
-Giới thiệu tác giả Lê Minh Khuê
a.2. Đặc điểm trong tính cách.
cô gái mới lớn( hồn nhiên, nhạy cảm, - Cô có đặc điểm tâm lí của cô gái
quan tâm đến hình thức của mình).
mới lớn hồn nhiên, nhạy cảm và rất
+ Cô có đặc điểm tâm lí của một quan tâm đén hình thức của
cô thanh niên xung phong gan dạ,
mình( Thích ngắm mình trong
dũng cảm.
gương, hay hát, mơ mộng, thích làm
+Gắn bó yêu thương đồng đội
dáng, điệu một chút…. đứng trước
của mình.
trận mưa đá, những niềm vui tre
trung của Phương định nở tung ra,
say sưa, tràn đầy…)
- Cô có đặc điểm tâm lí của một cô
thanh niên xung phong gan dạ, dũng
cảm, không sợ hi sinh.( Trong một
8
lần phá bom, Phương Dịnh được
miêu tả cụ thể, tinh tế đến từng cảm
giác, ý nghĩ. Từ khung cảnh, không
khí chứa đựng sự chết chóc đến cảm
giác các anh cao xạ đang dõi theo
cô…
- Gắn bó yêu thương trong tình đồng
đội.( Cùng chia sẻ những khó khăn,
niềm vui trong cuộc sống với đồng
Khi thực hiện bước 2 này, giáo viên giảng dạy cần rèn cho học sinh các
thao tác cơ bản của kỹ năng làm dàn bài như sau:
- Thao tác phân tích đề để nắm được sơ bộ vấn đề cần trình bày.
- Thao tác xác định phương hướng nội dung làm cơ sở cho việc giải
quyết vấn đề cần nghị luận.
- Lựa chọn vốn hiểu biết cua bản thân các tư liệu cần thiết để làm bài.
- Hệ thống, sắp xếp các ý theo trình tự chặt chẽ.
để rèn cho học sinh kỹ năng làm dàn bài này, tôi luôn ra đề bài để cho hoc
sinh luyện tập thực hành các thao tác. luyện tập nhiều lần giúp các em có
thể xác định được vấn đề trọng tâm trong từng đề bài để làm.
III.BƯỚC3: Dựng đoạn và lên kết đoạn trong bài văn phân tích nhân
vật.
9
Nếu như bước1 và bước 2 sẽ giúp người viết định hướng, lập đề
cương( tạo khung nhà) thì ở bước3 này chính là bước tạo văn bản.( làm
cho ngôi nhà vững đẹp). Đây cũng là một khâu rất quan trọng trong việc
làm bài văn. có thể làm tốt khâu này thì bài văn đó mới có kết quả. Trong
thực tế giảng dạy tôi nhận thấy đây là bước mà học sinh cảm thấy lúng
túng và khó khăn khi bắt tay vào viết. Vì vậy người giáo viên cần rèn cho
học sinh kỹ năng dựng đoạn và liên kết đoạn.
1. về cách dựng đoạn (có3 cách).
*Cách1: diễn dịch ( nêu đặc điểm của nhân vật trước sau đó phân tích
các tình tiết chứng minh).
*Cách2: trình bày đoạn văn theo cách quy nạp ( phân tích các tình tiết
sau đó kết luận đặc điểm của nhân vật).
*Cách3: trình bày đoạn văn theo cách- tổng- phân- hợp.
người thanh niên hiếu khách và sôi nổi ấy lại rất khiêm tốn. Anh cảm thấy
đóng góp của mình bình thường, nhỏ bé so với bao người khác. Bởi thế anh
ngượng ngùng khi ông họa sĩ già phác thảo bức chân dung của mình vào
cuốn sổ tay. Con người khiêm tốn ấy hào hứng giới thiệu cho họa sĩ những
người đáng vẽ hơn mình. Đó là ông kĩ sư vườn rau dưới Sa Pa vượt qua bao
khó khăn, vất vả để tạo ra những củ su hào to hơn, ngon hơn cho nhân dân
toàn miền Bắc, là anh cán bộ khí tượng dưới trung tâm suốt mười một năm
nay chuyên tâm nghiên cứu và thiết lập một bản đồ sét. Dù còn trẻ tuổi, anh
thấm thiá cái nghĩa, cái tình của mảnh đất Sa Pa mà mình được sinh ra và
lớn lên, thấm thía sự hi sinh thầm lặng của những con người ngày đêm làm
việc, lo nghĩ cho đất nước.
-> Từ đoạn văn trên giáo viên có thể phác thảo lại thành sơ đồ chỉ rõ
cho học sinh biét cách một diễn dịch, cách hai quy nạp, và cách 3 trình
bày theo cách tổng- phân- hợp.
2. Mô hình khái quát:
C (chủ đề)
Đoạn diễn
dịch
c1
c2
c3
cn
Đoạn T-P-H
Đoạn quy nạp
đặc điểm của nhân vật, với cách liên tục ra đề cho các em tiến hành theo 4
bước: Sau đó cho học sinh đọc bài làm của mình để học sinh khác và giáo
12
viên nhận xét rút kinh nghiệm. Làm như vậy không những giáo viên rèn cho
các em những thao tác kỹ năng cơ bản khi làm bài văn phân tích đặc điểm
nhân vật mà từ đó còn giúp các em vận dụng những kỹ năng cần thiết cho
các dạng bài khác. Đây là công việc không đơn giản song cũng không phải
là công việc quá khó đến mức không làm được. Trong khoảng thời gian ở
học kỳ II bên cạnh việc lên cho các em trong thời gian tập làm văn ra, tôi
luôn dành thời gian bồi dưỡng, ôn luyện vào các buổi ôn tập, ra đề về nhà
cho các em làm bài. Sau một thời gian ôn luyện tiến hành khảo sát lại tôi
thấy kết quả có nhiều tiến bộ. Đa số các em có những kỹ năng cơ bản khi
làm bài phân tích nhân vật. Tuy nhiên vẫn còn khoảng 10% học sinh diễn đạt
còn vụng, liên kết các đoạn văn còn rời rạc, mặc dù các em đã biết lập dàn ý
và kiểm tra sau khi làm bài.
KẾT QUẢ KHẢO SÁT
TSHS
50
Loại giỏi
Loại khá
Trung bình
Yếu
Qua đây tôi cũng mong nhận được ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp
để phương pháp giảng dạy sẽ đạt hiệu quả cao.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Bích Động ngày 28 tháng 05 năm 2013
14
Ngô Thị Bích Hằng
15
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hướng dẫn tập làm văn nghị luận 9.
2. Phương pháp làm bài văn phân tích .
3. Tuyển tập những bài văn hay lớp 9.
4. Tiếng Việt thực hành.
5. Thực hành tập làm văn 9.
6. Sách giáokhoa Ngữ Văn 9 tập1,2.
7. Sách giáo viên Ngữ Văn 9.
16