BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN VĂN SÁNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HUYỆN YÊN THÀNH,
TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2017
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN VĂN SÁNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HUYỆN YÊN THÀNH,
TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế Phát triển
Mã số:
60310105
Nguyễn Văn Sáng
iii
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu nghiêm túc tại lớp thạc sỹ kinh tế của
trường Đại Học Nha Trang, luận văn thạc sỹ là kết quả của quá trình nghiên cứu
thực tiễn và lý thuyết nghiêm túc của tôi trước khi tốt nghiệp.
Không có thành công nào mà không gắn với những hỗ trợ, giúp đỡ của
người khác, trong suốt thời gian từ khi bắt đầu quá trình học tập tại lớp thạc sỹ
kinh tế của trường Đại Học Nha Trang, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,
giúp đỡ, chia sẻ của quý Thầy Cô, gia đình và bè bạn.
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi đến quý thầy cô của trường Đại Học
Nha Trang đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian
học tập tại trường.
Tôi xin cảm ơn chân thành đến TS. Nguyễn Thị Minh Phượng, đã tận tình
hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Với kiến thức và thời gian hạn chế, đề tài còn nhiều thiếu xót. Rất mong
được sự quan tâm đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.
Khánh Hòa, tháng 7 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Sáng
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................iii
2.3.3. Thị trường và trình độ phát triển của kinh tế thị trường ........................... 11
2.3.4. Vị trí địa lý, tài nguyên khí hậu ................................................................ 12
2.3.5. Ruộng đất .................................................................................................. 13
2.3.6. Nguồn nhân lực ......................................................................................... 14
2.4. Tóm lược các nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài ............................ 15
2.4.1. Nghiên cứu trong nước.............................................................................. 15
2.4.2. Nghiên cứu ngoài nước ............................................................................. 17
TÓM TẮT CHƯƠNG 2...................................................................................... 18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 19
3.1. Quy trình nghiên cứu.................................................................................... 19
3.2. Cách tiếp cận nghiên cứu ............................................................................. 19
3.3. Nguồn số liệu được sử dụng trong nghiên cứu ............................................ 20
3.4. Mô tả số liệu................................................................................................. 20
3.5. Các phương pháp phân tích dữ liệu ............................................................. 21
TÓM TẮT CHƯƠNG 3...................................................................................... 21
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
4.1. Mô tả hiện trạng ........................................................................................... 22
4.1.1. Khái quát về tiềm năng lợi thế phát triển kinh tế nông, lâm, thủy sản
huyện Yên Thành ................................................................................................ 22
4.1.2. Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp huyện Yên Thành................ 30
4.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Yên Thành giai
đoạn 1996- 2015.................................................................................................. 43
4.2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Yên Thành 1996–2015 (xem bảng 1.2
phụ lục 2)............................................................................................................ 43
4.2.2 Thực trạng về cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện
Yên Thành giai đoạn 1996-2015......................................................................... 45
vi
4.2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
Bảng 4.2: Một số chỉ tiêu kinh tế ngành nông lâm thủy sản............................... 30
Bảng 4.3: Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi...................................................... 36
Bảng 4.4: Kết quả sản xuất thủy sản .................................................................. 40
viii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu .......................................................................... 19
Hình 4.1: Cơ cấu sử dụng đất năm 2015............................................................ 25
Hình 4.2: Cơ cấu GDP các ngành kinh tế huyện Yên Thành năm 1996, 2010 và
2015 (%) .............................................................................................................. 44
Hình 4.3: Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành nông nghiệp huyện
Yên Thành giai đoạn 1996 – 2015 ...................................................................... 47
Hình 4.4: Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành trồng trọt huyện Yên
Thành giai đoạn 1996 – 2015.............................................................................. 49
Hình 4.5: Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành chăn nuôi huyện Yên
Thành giai đoạn 1996 – 2015.............................................................................. 49
Hình 4.6: Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành lâm nghiệp huyện
Yên Thành giai đoạn 1996 – 2015 ...................................................................... 51
Hình 4.7: Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành thủy sản huyện Yên
Thành giai đoạn 1996 – 2015.............................................................................. 53
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông lâm thủy sản........................... 31
Biểu đồ 4.2: Tương quan năng suất lúa .............................................................. 32
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
nhiều tổ chức quốc tế, nhiều nhà kinh tế học vẫn tiếp tục quan tâm nghiên cứu
về vai trò của nông nghiệp và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp như
thế nào để cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia vận động hợp lý và theo cơ chế thị
trường. Trong xu thế hội nhập, nông nghiệp Việt Nam vẫn còn đứng trước
những thử thách lớn trong tiến trình chuyển đổi và hội nhập kinh tế khu vực và
thế giới. Thứ nhất, cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch chậm, không cân
đối, quy mô sản xuất vừa nhỏ bé vừa chưa theo sát yêu cầu thị trường. Thứ hai,
cơ sở vật chất, kỹ thuật của nông nghiệp (đường giao thông, thủy lợi tưới tiêu,
điện…) còn thấp kém đã làm hạn chế việc tiếp cận thị trường. Thứ ba, lao động
thủ công còn phổ biến, máy móc cơ giới nông nghiệp còn lạc hậu dẫn đến năng
suất lao động nông nghiệp còn thấp. Thứ tư, hội nhập kinh tế thế giới đòi hỏi ngành
nông nghiệp phải cạnh tranh với các nước trong khu vực có trình độ phát triển cao
hơn, có lợi thế so sánh về các mặt hàng nông sản tương tự như Việt Nam.
Đảng, nhà nước ta luôn quan tâm tới vấn đề phát triển nông nghiệp, nhờ
vậy mà trong những năm qua ngành kinh tế nông nghiệp đã gặt hái được nhiều
thành tựu hết sức to lớn. Nông nghiệp Việt Nam không những đảm bảo tự cung
tự cấp mà còn trở thành một trong những nước đứng đầu thế giới trong lĩnh vực
xuất khẩu nông sản. Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thời
gian qua của nước ta chủ yếu theo chiều rộng thông qua tăng diện tích, tăng vụ
và dựa trên mức độ thâm dụng các yếu tố vật chất đầu vào cho sản xuất (lao
động, vốn, vật tư) và đất đai; chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn chậm.
Tỷ trọng của ngành trồng trọt còn ở mức cao, các ngành thủy sản và dịch vụ
nông nghiệp có tỷ lệ còn ở mức thấp. Sản xuất nông nghiệp đã và đang gây tác
1
động tiêu cực đến môi trường như: mất đa dạng sinh học, suy thoái tài nguyên
thiên nhiên, ô nhiễm nguồn nước, đất đai bị bạc màu, chi phí sản xuất tăng... đe
dọa tính bền vững của tăng trưởng ngành nông nghiệp
Huyện Yên Thành là huyện đồng bằng bán sơn địa nằm ở phía Đông Bắc
có tính phương pháp luận cho việc nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp huyện Yên Thành
- Phân tích, đánh giá một cách hệ thống thực trạng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp huyện huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An, chỉ ra những
thành công, hạn chế và nguyên nhân;
- Đề xuất phương hướng và giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp huyện Yên Thành trong thời gian tới.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Các nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung giải đáp các câu hỏi:
(1) Có những vấn đề nào có tính phương pháp luận để nghiên cứu chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Yên Thành
(2) Thực trạng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Yên
Thành diễn ra như thế nào trong thời gian qua?
(3) Có những phương hướng và giải pháp nào để đẩy mạnh chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Yên Thành trong thời gian tới?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện tại huyện Yên Thành. Đề tài
tập trung đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Yên
Thành trong 20 năm qua, từ đó đề xuất những định hướng và giải pháp thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện Yên Thành trong thời gian tới.
Các giải pháp và kiến nghị mà luận văn dự kiến đề xuất chủ yếu thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của chính quyền huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An và cơ
quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan
Thời gian thu thập số liệu liên quan: từ năm 1996 đến 2015.
3
1.5. Ý nghĩa của nghiên cứu
của chúng, mà phải trên cơ sở nhận thức đúng đắn các quy luật để có những giải
pháp tác động thích hợp với chúng. Mặt khác quan trọng hơn là phải làm cho
người sản xuất có sự quan tâm thỏa đáng, gắn lợi ích của họ với sử dụng quá
trình sinh học đó nhằm tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cuối cùng (Vũ Đình
Thắng và cộng sự, 2005)
- Nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt, ngành chăn
nuôi và ngành dịch vụ trong nông nghiệp. Còn nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng
nó còn bao gồm cả ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản nữa.
- Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò to lớn trong
việc phát triển kinh tế ở hầu hết các nước, nhất là ở các nước đang phát triển. Ở
những nước này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông. Tuy nhiên ngay
cả những nước có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng GDP nông
nghiệp không lớn, nhưng khối lượng nông sản của các nước này khá lớn và
không ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống con người những sản
phẩm tối cần thiết đó là lương thực, thực phẩm.
2.1.2. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế là một tổng thể các bộ phận hợp thành nền kinh tế của mỗi
nước. Các bộ phận đó gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và
biểu hiện ở các quan hệ tỷ lệ về số lượng, tương quan về chất lượng trong những
không gian và thời gian nhất định, phù hợp với những điều kiện kinh tế-xã hội
nhất định, nhằm đạt được hiệu quả kinh tế- xã hội cao
5
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể các mối quan hệ theo tỷ lệ về số
lượng và chất lượng tương đối ổn định của các yếu tố kinh tế xã hội liên quan
đến sản xuất nông nghiệp trong một khoảng thời gian và không gian nhất định.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự biến đổi về vị trí, vai trò, tỷ trọng và tính
cân đối vốn có giữa các yếu tố, các bộ phận của ngành, các vùng, các thành phân
kinh tế cho phù hợp với điều kiện lịch sử, kinh tế-xã hội và điều kiện tự nhiên
lên đã thúc đẩy sự hoạt động của các ngân hàng và sự ra đời của các tổ chức huy
động vốn; giao lưu hàng hóa trong và ngoài nước cũng đã thúc đẩy sự hoạt
động trong ngành giao thông vận tải, thông tin liên lạc. Tuy vậy, cơ cấu kinh tế
trong giai đoạn này vẫn là cơ cấu nông - công nghiệp, năng suất thấp
Giai đoạn 3: Cất cánh, những yếu tố đảm bảo sự cất cánh là huy động vốn
đầu tư cần thiết; khoa học kỹ thuật mới được áp dụng vào sản xuất, thương mại
hóa tạo ra sự thay đổi trong nhận thức và lối sống của người nông dân. Cơ cấu
kinh tế trong giai đoạn này là công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ
Giai đoạn 4: Trưởng thành, đặc trưng cơ bản là tỷ lệ đầu tư cho sản xuất lên
tới từ 10% đến 20% thu nhập quốc dân; Khoa học - kỹ thuật mới được ứng dụng
trên toàn bộ các mặt hoạt động kinh tế; Nhiều ngành công nghiệp mới, hiện đại
phát triển; Nông nghiệp được cơ giới hóa, đạt được năng suất lao động cao; Nhu
cầu xuất nhập khẩu tăng mạnh, sự phát triển trong nước hòa đồng vào thị trường
quốc tế. Cơ cấu kinh tế trong giai đoạn này là công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp
Giai đoạn 5: Tiêu dùng cao, thu nhập, đời sống của đại bộ phận dân cư tăng
cao. Cơ cấu lao động thay đổi theo hướng tăng tỷ lệ lao động có tay nghề, có
trình độ chuyên môn cao
Tuy không đề cập tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong từng ngành
cụ thể, nhưng đứng trên góc độ mối quan hệ giữa sự chuyển dịch cơ cấu với quá
trình phát triển thì mô hình này đã chỉ ra một sự chọn lựa hợp lý về dạng cơ cấu
ngành tương ứng với mỗi giai đoạn phát triển nhất định của mỗi quốc gia
2.2.2. Mô hình hai khu vực của Arthus Lewis
Mô hình hai khu vực cho rằng tăng trưởng kinh tế dựa vào sự tăng trưởng
hai khu vực nông nghiệp và công nhiệp trong đó chú trọng yếu tố chính là lao động
(L-labor), yếu tố tăng năng suất do đầu tư và khoa học kỹ thuật tác động lên hai khu
7
vực kinh tế. Tiêu biểu cho mô hình hai khu vực là mô hình Lewis, Tân cổ điển và
Harry T. Oshima. Luận điểm cơ bản của Mô hình hai khu vực là khả năng thu hút
công nghiệp cần nhiều lao động, khi tạo ra việc làm trong những tháng nhàn rỗi
sẽ tăng thu nhập cho người nông dân mở rộng thị trường trong nước cho các
ngành công nghiệp và dịch vụ. Khi thị trường lao động khắt khe hơn và không
dồi dào thì sản xuất nông nghiệp sẽ chuyển dần sang cơ giới hóa. Việc sử dụng
máy móc cơ khí sẽ làm tăng năng suất lao động và tăng tổng thu nhập trong
nước. Với quan điểm đó, một cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ được hình thành
2.2.4. Quan điểm và xu hướng về chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp
- Quan điểm về chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu sản xuất nông nghiệp nói
riêng là một quá trình lâu dài, đồng thời cũng hết sức khó khăn phức tạp. Quá
trình đó đòi hỏi giải quyết đồng bộ nhiều vấn đề quan trọng, nhưng trước hết,
muốn chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành công, đúng hướng đòi hỏi
phải nắm được những quan điểm sau:
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải đảm bảo nâng cao hiệu quả
kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp phải gắn với khai thác triệt
để các lợi thế so sánh của đất nước cũng như của từng khu vực
+ Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp phải phù hợp khả năng của nền kinh tế và
quan hệ quốc tế hiện nay
- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp:
+ Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Xu hướng có tính tất yếu mà nhiều nước phát triển trên thế giới đã trải qua
trong chuyển dịch cơ cấu nông thôn trước hết là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp: chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng sản phẩm chăn nuôi, thủy sản, rau
quả, giảm tỷ trọng lương thực
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ thuần nông sang phát triển
nông nghiệp tổng hợp.
9
10
ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự biến đổi cơ cấu kinh tế. Sự phát triển của khoa học –
công nghệ không những làm thay đổi các công cụ sản xuất, tạo điều kiện nâng
cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất, mà nó còn làm thay đổi cả phương
thức lao động, tạo khả năng đổi mới khoa học - công nghệ trong các ngành kinh
tế. Từ đó làm cho năng suất lao động ngày càng tăng cao, tạo ra khả năng mở
rộng sản xuất của các ngành truyền thống; đồng thời hình thành nên các ngành
sản xuất kinh doanh mới. Mặc dù mức độ và khả năng khác nhau, nhưng bất cứ
quy mô nào cũng đều có nhu cầu về khoa học - kỹ thuật – công nghệ. Sở dĩ như
vậy vì nền kinh tế nước ta đòi hỏi phải có những loại hàng hóa nông thủy sản có
chất lượng cao, đa dạng phong phú. Nhu cầu đó không chỉ đáp ứng yêu cầu
trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài. Khi đưa những tiến bộ kỹ thuật vào
sử dụng thì cần phải phân tích và lựa chọn những loại kỹ thuật có trình độ phù
hợp với nhu cầu và khả năng của từng vùng
2.3.3. Thị trường và trình độ phát triển của kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường là khâu trung gian giữa sản xuất và
tiêu dùng, do đó luôn là yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế và đặc biệt nó
làm ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự hình thành và biến đổi giữa các ngành kinh tế,
nói đến thị trường là nói đến nhu cầu của con người cần được thỏa mãn thông
qua thị trường. Hơn nữa ở nước ta lượng dân cư tương đối lớn tập trung ở vùng
nông thôn nên nó đã tạo ra một thị trường sôi động với các hàng hóa nông sản
có giá trị kinh tế cao, rất gần gũi và quen thuộc đối với đời sống hàng ngày của
con người, nếu mức thu nhập của nhân dân cao tạo sức mua lớn thị trường nông
thôn; đồng thời cũng phụ thuộc vào việc nền kinh tế xây dựng cơ cấu và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế như thế nào? Và điều hết sức quan trọng là phải giải quyết
được vấn đề cơ bản của thị trường: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản
xuất cho ai?
Sản xuất cái gì? Vấn đề cơ bản kinh tế nhất phải lựa chọn là sản xuất
này phục vụ phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn phụ thuộc vào nhiều
yếu tố khách quan và chủ quan. Thông thường ở mỗi giai đoạn phát triển, người
ta tập trung khai thác các tài nguyên có lợi thế, trữ lượng lớn, giá trị kinh tế cao,
12
nhu cầu thị trường lớn và ổn định, như vậy sự đa dạng và phong phú tài nguyên
thiên nhiên và các điều kiện có ảnh hưởng đến quá trình hình thành và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, là nhân tố phải tính đến trong quá trình hoạch định cơ cấu
2.3.5. Ruộng đất
Đất đai là cơ sở tự nhiên, là tiền đề đầu tiên của mọi quá trình sản xuất.
Đất đai tham gia vào hầu hết các quá trình sản xuất của xã hội, nhưng tùy thuộc
vào từng ngành cụ thể mà vai trò của đất đai có sự khác nhau. Nếu trong công
nghiệp, thương mại, giao thông đất đai là cơ sở, nền móng để trên đó xây dựng nhà
xưởng, cửa hàng, mạng lưới đường giao thông nông thôn, thì ngược lại trong nông
nghiệp ruộng đất tham gia với tư cách yếu tố tích cực của sản xuất là tư liệu sản
xuất chủ yếu không thể thay thế được
Trong nông nghiệp, ruộng đất vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao
động. Ruộng đất là đối tượng lao động khi con người sử dụng công cụ lao động
tác động vào đất làm cho đất thay đổi hình dạng, như cày, bừa, đập đất, lên
luống... Quá trình đó làm tăng chất lượng của ruộng đất, tạo điều kiện thuận lợi
để tăng năng suất cây trồng. Ruộng đất là tư liệu lao động, khi con người sử
dụng công cụ lao động tác động lên đất, thông qua các thuộc tính lý học, hóa
học, sinh vật học và các thuộc tính khác của đất để tác động lên cây trồng. Sự
kết hợp của đối tượng lao động và tư liệu lao động đã làm cho ruộng đất trở
thành tư liệu sản xuất trong nông nghiệp. Không những thế, ruộng đất còn là tư
liệu sản xuất chủ yếu, tư liệu sản xuất đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay
thế được
Đặc điểm của ruộng đất – tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp: Ruộng
đất vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là sản phẩm của lao động; Ruộng đất bị giới
của quá trình công nghiệp hóa, nguồn nhân lực trong nông nghiệp vận động theo
xu hướng giảm xuống cả tương đối và tuyệt đối. Quá trình biến đổi đó diễn ra
theo hai giai đoạn: Giai đoạn đầu diễn ra khi đất nước bắt đầu công nghiệp hóa,
nông nghiệp chuyển sang sản xuất hàng hóa, năng suất lao động nông nghiệp có
tăng lên, một số lao động nông nghiệp được giải phóng trở nên dư thừa và được
các ngành khác thu hút, sử dụng vào hoạt động sản xuất – dịch vụ. Nhưng do tốc
độ tăng tự nhiên của lao động trong khu vực công nghiệp còn lớn hơn tốc độ thu
14
hút lao động dư thừa từ nông nghiệp, do đó ở thời kỳ này tỷ trọng lao động nông
nghiệp mới giảm tương đối, số lượng lao động tuyệt đối còn tăng lên. Giai đoạn
này dài hay ngắn là tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế của đất nước quyết
định; Giai đoạn thứ hai, nền kinh tế đã phát triển ở trình độ cao, năng suất lao
động nông nghiệp tăng nhanh và năng suất lao động xã hội đạt trình độ cao. Số
lao động dôi ra do nông nghiệp giải phóng đã được các ngành khác thu hút hết.
Vì thế giai đoạn này số lượng lao động giảm cả tương đối và tuyệt đối.
Tóm lại: Quá trình phát triển nông nghiệp luôn trải qua nhiều giai đoạn
khác nhau, tùy theo quan điểm của các nhà kinh tế, các trường phái. Tuy vậy,
các quan điểm đều có điểm chung là sự phát triển của ngành nông nghiệp sẽ
chuyển từ phụ thuộc vào tự nhiên trong những giai đoạn đầu sang phụ thuộc vào
vốn và công nghệ trong những giai đoạn phát triển cao. Với đặc điểm phát triển
và vai trò của ngành nông nghiệp nêu trên, khẳng định một lần nữa việc đánh
giá, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ngành,
cũng với mối quan hệ của ngành với các ngành khác trong điều kiện cụ thể trên
địa bàn huyện Yên Thành sẽ là cơ sở, căn cứ khoa học để chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp đúng hướng và xác định các chính sách phù hợp thúc đẩy sự
phát triển kinh tế của huyện Yên Thành.
2.4. Tóm lược các nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài
Thời gian qua, có nhiều nghiên cứu trong nước và ngoài nước về chuyển