Tác động của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành chế biến thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN SỸ PHÚC

TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC NẮM GIỮ TIỀN MẶT ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH CHẾ BIẾN
THỦY SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2017


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN SỸ PHÚC

TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC NẮM GIỮ TIỀN MẶT ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH CHẾ BIẾN
THỦY SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số:


Nha Trang, ngày

th ng

Tác giả luận văn

Nguyễn Sỹ Phúc

iii

năm


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thành Cƣờng đã tận tình hƣớng dẫn
tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô giáo Khoa Kinh tế - Trƣờng Đại học
Nha Trang đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học
tập chƣơng trình cao học tại Trƣờng Đại học Nha Trang.
ha rang ngày

th ng

Tác giả luận văn

Nguyễn Sỹ Phúc

iv

năm



2.1.4. Lý thuyết đánh đổi .................................................................................................8
2.2. Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp ............................................................................9
2.3. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan ............................................10
TÓM LƢỢC CHƢƠNG 2 ............................................................................................. 13
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 14
3.1. Mô hình nghiên cứu................................................................................................ 14
3.2. Giả thuyết nghiên cứu............................................................................................. 15
3.3. Đo lƣờng các biến ...................................................................................................17
3.4. Nguồn dữ liệu và phƣơng pháp thu thập dữ liệu .................................................... 18
3.5. Phƣơng pháp ƣớc lƣợng mô hình ...........................................................................18
3.6. Phƣơng pháp kiểm định độ vững chắc của mô hình ..............................................21
3.6.1. Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến (Multicollinearity) ...................................21
3.6.2. Kiểm định tự tƣơng quan (Autocorrelation)........................................................ 22
3.6.3. Kiểm định phƣơng sai thay đổi (Heterokedasticity) ...........................................22
TÓM LƢỢC CHƢƠNG 3 ............................................................................................. 22
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO UẬN ..................................23
4.1. Tổng quan về ngành chế biến thủy sản Việt Nam ..................................................23
4.2. Tình hình số lƣợng doanh nghiệp ngành chế biến thủy sản niêm yết trên thị trƣờng
chứng khoán Việt Nam trong mẫu nghiên cứu.............................................................. 24
4.3. Thực trạng nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp ngành chế biến thủy sản niêm
yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam....................................................................24
4.4. Thực trạng hiệu quả hoạt động của các công ty ngành chế biến thủy sản niêm yết
trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam..........................................................................25
4.5. Thực trạng các yếu tố tác động đến việc nắm giữ tiền của các doanh nghiệp ngành
chế biến thủy sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.............................. 26
4.5.1. Dòng tiền hoạt động (CF) .................................................................................... 26
4.5.2. Đòn bầy (LEV) ....................................................................................................27
4.5.3. Vốn lƣu động ròng (NWC) ..................................................................................28


vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Tên đầy đủ

CBTS

Chế biến thủy sản

DN

Doanh nghiệp

FEM

Fixed Effects Model

KHCN

Khoa học công nghệ

Pooled OLS

Pooled Original Least Squares

REM

ix


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 3.1. Mô hình các yếu tố tác động đến việc nắm giữ tiền của công ty ..................14
Hình 3.2. Mô hình tác động của việc nắm giữ tiền đến hiệu quả hoạt động .................14
Hình 4.1. Thực trạng nắm giữ tiền mặt của các công ty ngành chế biến thủy sản giai
đoạn 2008-2015 .............................................................................................................25
Hình 4.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động của các công ty ngành chế biến thủy sản giai
đoạn 2009-2015 .............................................................................................................26
Hình 4.3. Thực trạng dòng tiền hoạt động của các công ty ngành chế biến thủy sản giai
đoạn 2008-2015 .............................................................................................................27
Hình 4.4. Thực trạng đòn bẩy của các công ty ngành chế biến thủy sản giai đoạn 2008 - 2015...28
Hình 4.5. Thực trạng vốn lƣu động ròng của các công ty ngành chế biến thủy sản giai
đoạn 2008-2015 .............................................................................................................29
Hình 4.6. Thực trạng chi trả cổ tức của các công ty ngành chế biến thủy sản giai đoạn
2008-2015 ...................................................................................................................... 29
Hình 4.7. Thực trạng quy mô tài sản của các công ty ngành chế biến thủy sản giai đoạn
2008-2015 ...................................................................................................................... 30
Hình 4.8. Thực trạng cơ hội tăng trƣởng của các công ty ngành chế biến thủy sản giai
đoạn 2008-2015 .............................................................................................................31
Hình 4.9. Mối quan hệ phi tuyến giữa ROA và CASH dựa trên hàm bậc hai ..............41

x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Lƣợng tiền mặt nắm giữ đóng vai trò quan trọng ở hầu hết các doanh nghiệp vì
nó cung cấp khả năng thanh toán bằng tiền và ảnh hƣởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt
động doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra hiện nay cho các doanh nghiệp ngành chế biến thủy

phù hợp với lý thuyết đánh đổi cũng nhƣ một số các bằng chứng thực nghiệm của các
tác giả trong và ngoài nƣớc trƣớc đây và các giả thuyết đặt ra.
Từ các kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đã đề xuất các giải pháp quản
trị tiền mặt nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty ngành chế biến thủy
sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Nội hàm chính của các giải pháp
là các công ty không nên nắm giữ tiền mặt trên tổng tài sản quá 28,6%. Đồng thời
muốn điều chỉnh mức nắm giữ tiền mặt các công ty cần quan tâm đến các yếu tố đòn
bẩy (LIV), vốn lƣu động ròng (NWC), chi trả cổ tức (DIV) và dòng tiền hoạt động
(CF) của công ty. Các kết quả nghiên cứu của luận văn đã đáp ứng mục tiêu của luận
văn đề ra. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của luận văn vẫn còn một số hạn chế sau đây:
Thứ nhất, thời gian nghiên cứu trong vòng 8 năm cũng có thể chƣa thể hiện rõ
xu hƣớng tác động của một số nhân tố và làm thay đổi vai trò của các nhân tố ảnh
hƣởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Thứ hai, các mô hình có mức giải thích chƣa cao. Điều này có thể do việc sử
dụng các nhân tố vi mô trong mô hình để kiểm soát mà chƣa tính đến sự ảnh hƣởng
của các nhân tố vĩ mô và hành vi của nhà quản trị trong mô hình kiểm định.
Từ những kết quả đạt đƣợc và hạn chế nêu trên của luận văn, hƣớng nghiên cứu
của các tác giả về sau bổ sung thêm các nhân tố vĩ mô, hành vi của nhà quản trị vào
mô hình để kiểm định. Bên cạnh đó, có thể tăng thêm thời gian nghiên cứu và quy mô
lấy mẫu trong thời gian sau này khi có thêm nhiều công ty chế biến thủy sản tham gia
vào thị trƣờng chứng khoán.
Từ khóa: Quản trị tiền mặt; Chế biến thủy sản; Nắm giữ tiền mặt.

xii


CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1.

ý do chọn đề tài

1


tài “Tác động của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động của các công ty chế
biến thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam ” để làm luận văn thạc sỹ.
1.2.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung
Vận dụng lý thuyết đánh đổi, lý thuyết trật tự phân hạng và lý thuyết dòng tiền
tự do trong quản trị tiền mặt để xây dựng và kiểm định mô hình động cơ nắm giữ tiền
mặt và ảnh hƣởng của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động của các công ty
ngành chế biến thủy sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt nam. Từ các kết
quả này, tác giả đề xuất các hàm ý chính sách quản trị tiền mặt nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động cho công ty trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện đƣợc mục tiêu nghiên cứu tổng quát nêu trên, các mục tiêu cụ thể
bao gồm:
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng việc nắm giữ tiền mặt và hiệu quả hoạt động
của các công ty ngành chế biến thủy sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt
nam trong thời gian qua;
Mục tiêu 2: Xây dựng và kiểm định mô hình động cơ nắm giữ tiền mặt và ảnh
hƣởng của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành chế
biến thủy sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt nam;
Mục tiêu 3: Đề xuất các hàm ý chính sách quản trị tiền mặt nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động của các công ty ngành chế biến thủy sản niêm yết trên thị trƣờng chứng
khoán Việt nam trong thời gian tới.
1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đáp ứng các mục tiêu cụ thể đặt ra nêu trên, các câu hỏi nghiên cứu cần giải

đƣợc đề xuất cụ thể trong chƣơng 3.
1.4.2. Nguồn số liệu và phƣơng pháp thu thập số liệu
Dữ liệu phục vụ cho mô hình nghiên cứu này đƣợc tác giả thu thập tại trang
Web của sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh () và Hà
Nội (). Dữ liệu thu thập là dữ liệu thứ cấp, đó là báo cáo tài chính
(bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lƣu chuyển tiền tệ) của 19
công ty chế biến thủy sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt nam giai đoạn
2009 –2015.
1.4.3. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã vận dụng tổng hợp các phƣơng
pháp nghiên cứu sau đây :
- Để xây dựng mô hình lý thuyết nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến việc
nắm giữ tiền và tác động của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động của các
công ty ngành chế biến thủy sản, luận văn áp dụng phƣơng pháp nghiên cứu lịch sử
bằng cách dựa trên lý thuyết đánh đổi, lý thuyết trật tự phân hạng, lý thuyết dòng tiền
tự do và các bằng chứng thực nghiệm trƣớc đây. Trên cơ sở đó, đề xuất mô hình
nghiên cứu cho trƣờng hợp các công ty ngành chế biến thủy sản niêm yết trên thị
trƣờng chứng khoán Việt nam.
3


- Để phân tích thực trạng việc nắm giữ tiền mặt và hiệu quả hoạt động của các
công ty ngành chế biến thủy sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt nam, luận
văn sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả, phân tích và so sánh số liệu định lƣợng.
- Để phân tích các yếu tố tác động đến việc nắm giữ tiền và ảnh hƣởng của
việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành chế biến thủy sản
niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt nam, luận văn sử dụng phƣơng pháp phân
tích hồi quy dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM và REM) bằng phần mềm STATA.
1.5.


Chƣơng 3. Phƣơng pháp nghiên cứu: Nội dung chính của chƣơng này tác giả
sẽ trình bày mô hình nghiên cứu, đo lƣờng các biến trong mô hình, các giả thuyết để
kiểm định và cách thức thu thập nguồn dữ liệu để thực hiện nghiên cứu. Trong chƣơng
này tác giả cũng trình bày các phƣơng pháp ƣớc lƣợng hồi quy dữ liệu bảng và các
phƣơng pháp kiểm định các khuyết tật của mô hình.
Chƣơng 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Trong chƣơng này, tác giả trình
bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hƣởng của việc nắm giữ tiền đến hiệu quả
hoạt động của các công ty ngành chế biến thủy sản niêm yết trên thị trƣờng chứng
khoán Việt nam. Đồng thời thảo luận các kết quả thực nghiệm và so sánh với các kết
quả của các tác giả trƣớc đây.
Chƣơng 5. Đề xuất giải pháp quản trị tiền mặt cho các công ty ngành chế
biến thủy sản việt nam. Dựa trên kết quả nghiên cứu của chƣơng 4, trong chƣơng
này, tác giả đề xuất chính sách quản trị tiền mặt nhằm góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động của các công ty ngành chế biến thủy sản niêm yết trên thị trƣờng chứng
khoán Việt nam trong thời gian tới.

5


CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN Ý THUYẾT VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
THỰC NGHIỆM TRƢỚC ĐÂY
2.1.

Tổng quan lý thuyết về nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp

2.1.1. Động cơ nắm dữ tiền mặt của doanh nghiệp
Lƣợng tiền mặt doanh nghiệp nắm giữ đƣợc hiểu là tiền mặt và các khoản
tƣơng đƣơng tiền nhƣ tiền gửi ngân hàng, các loại chứng khoán ngắn hạn có khả năng
quy đổi nhanh thành tiền (Bates, Kahle, & Stulz, 2009; Ferreira & Vilela, 2004).Việc
nắm giữ tiền mặt có những thuận lợi nhất định. Theo Chen và Chuang (2009), các

động tác giả chi trả các khoản lãi vay, do đó sẽ giữ lại tiền mặt trong bối cảnh triển
vọng của công ty nhằm để phát tín hiệu tốt nhất lừa nhà đầu tƣ. Theo Harford và cộng
sự (2008) thì việc chi trả cổ tức có tín hiệu tích cực hơn là việc doanh nghiệp mua cổ
phiếu quỹ bằng tiền mặt bởi lẽ chi trả cổ tức phát một tín hiệu của sự cam kết rằng cổ
tức sẽ có thể đƣợc trả nhiều hơn trong tƣơng lai, trong khi đó, mua lại cổ phiếu quỹ
đƣợc xem là sự kiện của năm nay, không đƣợc tiếp diễn trong năm tới.
- Đông cơ đại diện: Các nhà quản lý có thể quyết định công ty sẽ giữ lại tiền
mặt hay chi trả cổ tức cho các cổ đông. Các nhà quản lý muốn giữ tiền mặt hơn là chia
cho các cổ đông (Jensen, 1986). Các nhà quản lý có thể gia tăng các khoản quỹ để nắm
giữ tiền mặt. Một số nghiên cứu thực nghiệm đã kiểm chứng rằng các doanh nghiệp
nắm giữ nhiều tiền mặt thì có xu hƣớng tiêu nhiều tiền để tiến hành nhiều phi vụ thâu
tóm các công ty khác (Harford, 1999). Hơn thế nữa, nghiên cứu của Blanchard và cộng
sự (1994) đã tìm thấy các dẫn chứng cho thấy các doanh nghiệp trong một thời gian
không chi trả cổ tức cho cổ đông, nếu họ không đầu tƣ vào các phi vụ thâu tóm thì
cũng đầu tƣ tiền mặt dàn trải vào nhiều hoạt đông khác, thậm chí bất kể tỷ suất sinh lời
của các khoản đầu tƣ này. Các cổ đông cũng có thể gây sức ép đối với nhà quản lý để
tránh việc đầu tƣ tiền mặt dàn trải và không hiệu quả bắng cách yêu cầu họ thanh toán
các nghĩa vụ trả nợ, chi phí lãi vay hay các khoản nợ lớn thay vì sử dụng tiền mặt để
mua cổ phiếu quỹ (Jensen, 1986).
2.1.2.

ý thuyết dòng tiền tự do
Lý thuyết Dòng tiền mặt tự do cho rằng các nhà quản lý nắm giữ tiền mặt để

phục vụ cho lợi ích của họ, do đó gia tăng mâu thuẫn giữa nhà đầu tƣ và ngƣời quàn lý
công ty (Jensen, 1986; Harford, 1999). Lý thuyết Dòng tiền mặt tự do còn nêu bật lên
chi phí đại diện trong nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp. Những công ty với cơ hội
tăng trƣởng cao thì có chi phí đại diện cao, do đó, để chủ động trong nguồn vốn, họ sẽ
có khuynh hƣớng giữ trữ thêm tiền mặt. Nếu có xung đột trong ban quản trị và cổ
7

Doanh nghiệp có thể tài trợ bằng cách vay nợ hay giữ lại tiền mặt, và dù bằng
cách nào thì chúng đều có mặt lợi và chi phí của nó. Với lý thuyết đánh đổi, hay còn
gọi là mô hình chi phí giao dịch của Opler và cộng sự (1999) thì doanh nghiệp có thể
xác định một mức nắm giữ tiền mặt bằng cách cân bằng chi phí biên của việc nắm giữ
tài sản có tính thanh khoản cao và lợi nhuận biên của việc nắm giữ tiền mắt. Lợi nhuận
8


biên của việc nắm giữ tiền mặt sẽ làm giảm khả năng kiệt quệ tài chính, cho phép
doanh nghiệp thực hiện đầu tƣ tối ƣu, tránh các chi phí phát sinh của việc tài trợ từ bên
ngoài hay thanh lý các tài sản của doanh nghiệp. Bởi vì doanh nghiệp hoạt động trong
một thị trƣờng không hoàn hảo (chủ yếu là do bất cân xứng thông tin) nên doanh
nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận thị trƣờng vốn hoặc chịu nhiều chi phí của
việc tài trợ từ bên ngoài. Chi phí biên của việc nẵm giữ tiền mặt là chi phí cơ hội của
việc giữ tiền mặt khi nó mang lại ít lợi ích hơn là thực hiện đầu tƣ trong một điều kiện
rủi ro ngang nhau (Opler và cộng sự, 1999; Ferreira và Vilela, 2004). Doanh nghiệp
cần tiền mặt để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của họ, do đó họ cần nguồn tài trợ bên ngoài
từ thị trƣờng vốn hoặc sẽ thanh lý tài sản. Do thị trƣờng vốn là không hoàn hảo nên chi
phí giao dịch có thể đƣợc tránh bằng các nắm giữ một mức tiền mặt tối ƣu.
2.2.

Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Nhiều nhà quản trị học cho rằng, hiệu quả hoạt động là một vấn đề phức tạp

liên quan đến các yếu tố trong quá trình hoạt động SXKD. Vì vậy muốn đạt đƣợc hiệu
quả cao phải có sự kết hợp giữa hai yếu tố: chi phí và kết quả.
-

Nếu hiểu hiệu quả theo mục đích, thì hiệu quả hoạt động là hiệu số giữa kết


ít nghiên cứu mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động và lƣợng tiền mặt nắm giữ của
doanh nghiệp. Chẳng hạn:
+ Một số nghiên cứu thực nghiệm về động cơ thúc đẩy việc nắm giữ tiền
của doanh nghiệp
Nghiên cứu “C c yếu tố và ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt” đƣợc thực
hiện bởi Opler, Pinkowitz, Stulz, and Williamson (1999). Nhóm tác giả sử dụng mẫu
gồm các công ty đƣợc niêm yết ở Mỹ giai đoạn từ 1971–1994. Kết quả nghiên cứu chỉ
ra rằng các công ty có cơ hội tăng trƣởng mạnh và có dòng tiền biến động hơn có xu
hƣớng nắm giữ tỷ lệ tiền trên tổng tài sản cao hơn. Các công ty có khả năng tiếp cận
với các thị trƣờng vốn mạnh hơn có xu hƣớng nắm giữ tỷ lệ tiền trên tổng tài sản thấp
hơn. Cũng tại Mỹ, Faulkender (2002) nghiên cứu “ ắm giữ tiền giữa các doanh
nghiệp nhỏ” đƣợc thực hiện bởi ở Mỹ. Kết quả nghiên cứu phát hiện ra rằng các doanh
nghiệp nhỏ tại Mỹ có chi phí đầu tƣ cho nghiên cứu và phát triển cao hơn, đòn bẩy cao
hơn, thời gian hoạt động lâu hơn, quy mô lớn hơn có xu hƣớng nắm giữ nhiều tiền
hơn. Ferreira and Vilela (2004) đã nghiên cứu “ ại sao các doanh nghiệp lại nắm giữ
tiền: Bằng chứng từ c c nước EMU”. Nhóm tác giả sử dụng một mẫu gồm các công ty
thƣơng mại đƣợc niêm yết từ các nƣớc EMU từ 1987 đến 2000, bao gồm các nƣớc:
Đức, Pháp, Hà Lan, Ý, Tây Ban Nha, Phần Lan, Bỉ, Áo, Ireland, Luxembourg, Hy Lạp
và Bồ Đào Nha. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng cơ hội đầu tƣ và dòng tiền có ảnh
10


hƣởng tích cực (+) đến việc nắm giữ tiền. Trong khi đó, tính thanh khoản , đòn bẩy và
quy mô có ảnh hƣởng tiêu cực (–) đến nắm giữ tiền của doanh nghiệp.
Ozkan and Ozkan (2004) đã nghiên cứu “ ắm giữ tiền của doanh nghiệp: Một
nghiên cứu thực nghiệm từ các doanh nghiệp Anh”. Sử dụng một mẫu các doanh
nghiệp thƣơng mại đƣợc niêm yết ở Anh trong giai đoạn 1984 – 1999, kết quả nghiên
cứu cho thấy cấu trúc quyền sở hữu của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong
việc xác định mức nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp Anh. Kết quả cũng cung
cấp bằng chứng cho thấy dòng tiền và cơ hội tăng trƣởng của doanh nghiệp tác động

đầu tƣ lớn nó sẽ làm suy yếu khả năng sinh lợi trên tài sản của doanh nghiệp.
Tại Việt nam, vấn đề nghiên cứu mối quan hệ giữa tiền mặt nắm giữ và hiệu
quả hoạt động cũng đã đƣợc một số ít tác giả thực hiện. Chẳng hạn, Vũ Thị Hải (2013)
nghiên cứu ảnh hƣởng của việc nắm giữ tiền mặt lên hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp Việt Nam. Bằng cách sử dụng một mẫu gồm 118 doanh nghiệp niêm yết trên
Sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ 2006 – 2012, tác giả
đã phát hiện nắm giữ tiền thực sự có tác động tích cực lên khả năng sinh lợi trên tài
sản của doanh nghiệp (ROA). Hà Thị Thanh Xuân (2014) đã nghiên cứu sự ảnh hƣởng
của việc nắm giữ tiền mặt lên hiệu quả hoạt động và giá trị của các doanh nghiệp niêm
yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2009 – 2012. Kết
quả nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp có cơ hội đầu tƣ ở mức trung bình, càng giữ
nhiều tiền mặt, càng gia tăng hiệu quả hoạt động. Gần đây, Nguyễn Thị Liên Hoa và
cộng sự (2015) đã kiểm định mối quan hệ phi tuyến giữa giá trị doanh nghiệp và tỷ lệ
tiền mặt nắm giữ với dữ liệu gồm 2.572 quan sát của các công ty niêm yết trên sàn
chứng khoán Việt nam giai đoạn 2008 – 2013. Kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại
mối quan hệ hình “U ngƣợc” giữa hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và tỷ lệ tiền
mặt trên tổng tài sản tại các doanh nghiệp Việt Nam. Ngoài ra, khác với các nghiên
cứu trƣớc đây, nghiên cứu này cho thấy tồn tại mối quan hệ hình chữ N giữa giá trị
doanh nghiệp và tỷ lệ tiền mặt nắm giữ.
Qua việc tìm hiểu các công trình nghiên cứu có liên quan cho thấy tính đến nay
có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hƣởng đến việc nắm giữ tiền
của doanh nghiệp, các nghiên cứu đƣợc thực hiện ở nhiều nƣớc và có thời gian nghiên
cứu khác nhau. Hầu hết các bài nghiên cứu đều cho thấy việc nắm giữ tiền chịu ảnh
hƣởng rất nhiều bởi các đặc điểm của doanh nghiệp nhƣ: đòn bẩy, dòng tiền, độ biến
động của dòng tiền, khả năng tiếp cận thị trƣờng vốn, cơ hội đầu tƣ …Bên cạnh đó,
các nghiên cứu đều khẳng định tồn tại ảnh hƣởng của việc nắm giữ tiền đến hiệu
12


quả hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, cho đến nay chƣa có nghiên cứu nào về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status