Các nhân tố ảnh hưởng đến việc IFRS for SMEs cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại việt nam - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
----------------------

PHẠM MỸ QUYÊN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC
VẬN DỤNG IFRS FOR SMES CHO CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
----------------------

PHẠM MỸ QUYÊN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC
VẬN DỤNG IFRS FOR SMES CHO CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:


2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 3
3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 3
4.1

Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 3

4.2

Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 3

5. Phương pháp nghiên cứu:...................................................................................... 4
6. Những đóng góp khoa học và thực tiễn của luận văn ........................................ 4
7. Kết cấu luận văn: ................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN .................................. 6
1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài ................................................................ 6
1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước ................................................................. 17
1.3 Nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu .......................................................... 21
1.3.1 Nhận xét ........................................................................................................... 21
1.3.2 Xác định khe hổng nghiên cứu .......................................................................... 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .......................................................................................... 25
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .......................................................................... 26
2.1 Cơ sở lý thuyết về chuẩn mực báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp vừa và
nhỏ (IFRS for SMEs)................................................................................................. 26
2.1.1

Một số vấn đề chung về DNNVV ................................................................. 26

2.1.2. Quá trình nghiên cứu ban hành IFRS for SMEs ............................................... 27

3.4.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu .................................................................. 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .......................................................................................... 55
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ....................................... 56


4.1 Kết quả nghiên cứu .............................................................................................. 56
4.1.1 Thống kê mô tả mẫu khảo sát ........................................................................... 56
4.1.2

Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha................................... 57

4.1.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA ......................................................... 61
4.1.3.1 Phân tích khám phá EFA các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng
IFRS cho các DNNVV ở Việt Nam..................................................................... 61
4.1.3.2 Phân tích khám phá EFA biến phụ thuộc: ................................................ 66
4.1.4 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh ......................................................................... 67
4.1.5. Phân tích tương quan ....................................................................................... 68
4.1.6 Phân tích hồi quy. ............................................................................................. 70
4.1.7. Kiểm định các giả định của mô hình hồi quy ................................................... 69
4.1.7.1. Giả định liên hệ tuyến tính ..................................................................... 69
4.1.7.2. Giả định về phân phối chuẩn của phần dư .............................................. 69
4.1.7.3 Giả định không có hiện tượng đa cộng tuyến ........................................... 70
4.2 Bàn luận ............................................................................................................. 72
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ............................................................................................ 76
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................. 77
5.1 Kết luận ............................................................................................................... 77
5.2 Kiến nghị ............................................................................................................. 77
5.2.1 Giải pháp về hệ thống pháp lý ........................................................................... 78
5.2.2 Giải pháp về văn hóa ........................................................................................ 79
5.2.3 Giải pháp về kinh tế .......................................................................................... 80


Báo cáo tài chính

2

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

3

CMKT

Chuẩn mực kế toán

4

VAS

Chuẩn mực kế toán Việt Nam

TIẾNG ANH
STT
1

2

3

Viết tắt

IAS/IFRS

International Financial Reporting tế/Chuẩn mực báo cáo
Standards

tài chính quốc tế


DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT

Tên bảng

Bảng 2.1

Các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS

Bảng 2.2

Sự khác biệt giữa IFRS và IFRS for SMEs

Bảng 3.2

Mã hóa thang đo và biến quan sát

Bảng 3.4

Dữ liệu khảo sát thu thập được

Bảng 4.1


Bảng 4.9

Kết quả kiểm định thang đo “Đối tượng và mục đích sử dụng
thông tin BCTC”

Bảng 4.10 Kết quả kiểm định thang đo “Sự phát triển nghề nghiệp”
Bảng 4.11 Kết quả kiểm định thang đo “Hoạt động liên quan quốc tế”

Bảng 4.12

Kết quả kiểm định thang đo “Vận dụng IFRS cho các DNNVV ở
Việt Nam”

Bảng 4.13 Ma trận xoay nhân tố


Bảng 4.14

Bảng Hệ số cronbach’s alpha, Eigenvalues, phương sai trích cho
các nhân tố sau khi phân tích EFA lần thứ 2

Bảng 4.15 Các biến quan sát Nhân tố văn hóa

Bảng 4.16

Các biến quan sát nhân tố Đối tượng và mục đích sử dụng thông
tin BCTC

Bảng 4.17 Các biến quan sát nhân tố Hệ thống pháp lý

Phụ lục 1

Danh sách chuyên gia phỏng vấn

Phụ lục 2

Phiếu phỏng vấn chuyên gia

Phụ lục 3

Bảng câu hỏi khảo sát

Phụ lục 4

Kết quả phân tích nhân tố lần thứ nhất

Phụ lục 5

Kết quả phân tích nhân tố lần thứ hai

Phụ lục 6

Quy định Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Phụ lục 7

Danh sách đối tượng khảo sát


1



2

Các thông tư, quy định BTC ban hành hướng dẫn kế toán cho các DNNVV
vẫn còn nhiều khác biệt so với IFRS for SMEs, tuy nhiên một số DNNVV ở Việt
Nam đã thực hiện vận dụng IFRS for SMEs trong việc lập và trình bày BCTC cung
cấp thông tin minh bạch cho các đối tượng liên quan. Việc vận dụng IFRS for
SMEs thể hiện một bước hướng đến hài hòa và hội tụ kế toán quốc tế giúp cải thiện
chất lượng và khả năng so sánh thông tin BCTC với quốc tế. Đồng thời việc nghiên
cứu ban hành chuẩn mực kế toán riêng cho các DNNVV trên cơ sở nghiên cứu, vận
dụng IFRS for SMES sẽ đảm bảo việc tổ chức công tác kế toán tại các DNNVV
được tinh gọn, phù hợp với quy mô, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả công việc,
đảm bảo đáp ứng tốt hơn nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng. Tuy nhiên
việc vận dụng bộ chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS/ IAS) nói chung và IFRS for
SMEs nói riêng ở Việt Nam còn gặp nhiều trở ngại liên quan đến môi trường chính
trị, môi trường pháp lý, môi trường kinh doanh, môi trường văn hóa giáo dục…
Nhưng tính đến nay chưa có một công trình nghiên cứu nào xác định, đo lường các
nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Để đồng bộ với sự phát triển của các
DNNVV hiện nay cũng như đảm bảo sự hội nhập thế giới trên nhiều phương diện
thì vấn đề nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán
IFRS cho các DNNVV là cần thiết để làm tiền đề đóng góp cho việc xây dựng
chuẩn mực kế toán Việt Nam nói chung và chuẩn mực kế toán cho các DNNVV nói
riêng. Do đó trên cơ sở kế thừa kết quả các nghiên cứu đi trước, tác giả quyết định
chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng IFRS for SMEs cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình để nghiên
cứu đo lường mức độ tác động của các nhân tố với mong muốn góp phần đẩy nhanh
tiến trình hội tụ với chuẩn mực kế toán quốc tế đồng thời có thể đóng góp ý kiến
cho việc xây dựng chuẩn mực kế toán dành riêng cho các DNNVV trong tương lai,

4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới việc vận dụng
IFRS for SMEs cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Theo không gian: Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung vào các công
ty vừa và nhỏ ở Việt Nam đồng thời chỉ tập trung nghiên cứu chuẩn mực báo cáo tài
chính áp dụng cho SMEs


4
Theo thời gian: số liệu tác giả thu thập nghiên cứu trong quý III năm 2017.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng để
đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến việc vận dụng IFRS for SMEs cho
các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.:
- Phương pháp định tính: bằng việc thực hiện các phương pháp nghiên cứu cụ
thể như:
+

Phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh: tác giả tiến hành tổng

hợp các kết quả nghiên cứu ở trong và ngoài nước, trên cơ sở đó xây dựng mô
hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng IFRS for SMEs cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
+

Phương pháp tiếp cận hệ thống: Tác giả sử dụng phương pháp này

nhằm tiếp cận với các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan, xem xét
các thông tư, quy định hiện hành và việc vận dụng IFRS for SMEs đồng thời

Việt Nam.
7. Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài bao gồm 05 chương:
-

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan

-

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

-

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

-

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

-

Chương 5: Kết luận và kiến nghị


6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
[1] Mazars, 2008. The IFRS for SMEs accounting standard: perceptions and
expectations across Europe
Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn qua điện thoại từ ngày 4 tháng 9 đến ngày 5

51 - 100 triệu EUR và (4) 100 triệu EUR. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các doanh
nghiệp thường xuyên hoạt động mua bán với các nước trên thế giới và có sự hiểu
biết nhất định về IFRS thì dường như các doanh nghiệp này sẽ có lợi từ việc cung
cấp thông tin kế toán có thể so sánh với quốc tế cho các bên liên quan do đó họ có
xu hướng áp dụng IFRS for SMEs mà không phụ thuộc vào yếu tố quy mô. Tuy
nhiên kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, đa số các DNNVV không coi nhà cung cấp
và khách hàng quốc tế là những người sử dụng chính các báo cáo tài chính của họ
do đó họ cho rằng không cần phải cung cấp báo cáo tài chính có thể so sánh quốc tế
bỡi những chi phí phát sinh và việc áp dụng IFRS for SMEs chỉ mang tính miễn
cưỡng tuân theo luật định.
Nghiên cứu cũng cho thấy có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm quy mô
liên quan đến cấu trúc của doanh nghiệp và các hoạt động kinh doanh của nó. Các
tác động về quy mô được thể hiện liên quan đến cơ cấu tổ chức, hoạt động xuất
khẩu và nhập khẩu nước ngoài cũng như các đối thủ cạnh tranh nước ngoài, sự hiểu
biết về IFRS trong tổ chức, tần suất các dự án nghiên cứu, các khoản đầu tư vào
công ty cũng như liên doanh, liên kết…. Các Doanh nghiệp càng lớn, càng có nhiều
hoạt động kinh doanh quốc tế thì càng có nhu cầu về BCTC có khả năng so sánh
toàn cầu hơn các DN có quy mô nhỏ. Ngoài ra, quy mô cũng ảnh hưởng đến sự
thích hợp của các chuẩn mực IFRS for SMEs đối với các công ty nhỏ và vừa ở Đức.
Tuy nhiên, quy mô lại không ảnh hưởng đến đánh giá của SMEs về chi phí-lợi ích
khi lựa chọn các chính sách kế toán, nguyên tắc ghi nhận và đo lường
Bên cạnh đó nghiên cứu còn tồn tại một số hạn chế nhất định: Nghiên cứu
được thực hiện tại các doanh nghiệp SME ở Đức do đó kết quả mang tính chủ quan
do sự khác biệt văn hóa và ảnh hưởng của khung pháp lý giữa các quốc gia. Hơn
nữa, nghiên cứu được giới hạn trong việc điều tra các tác động quy mô. Mà không
xem xét đến các yếu tố khác (như mối quan hệ với công ty mẹ, chiến lược kinh
doanh của tổ chức, cơ cấu tổ chức hoặc tình hình tài chính …) cũng có thể ảnh
hưởng đến các phán đoán về chi phí và lợi ích liên quan đến việc áp dụng IFRS for
SMEs


[4] Albu, C. N., Albu, N. & Fekete, S., 2010. The context of the possible
IFRS for SMEs implementation in Romania: An exploratory study. Accounting
and management information systems, 9(1), pp. 45-71


9
Tác giả thực hiện nghiên cứu về khả năng áp dụng IFRS for SMEs ở
Romania. Bằng việc tổng hợp, phân tích các nghiên cứu liên quan và các tài liệu về
quy định kế toán ở Romania đồng thời tiến hành phỏng vấn các chuyên gia là kế
toán viên, Kiểm toán viên, các nhà ban hành chuẩn mực, tác giả nhận định việc áp
dụng IFRS for SMEs sẽ rất khó khăn do có sự khác nhau trong quy định hiện hành
về kế toán của Romania và IFRS for SMEs. Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến khả
năng áp dụng IFRS for SMES ở Romania là sự thiếu hụt của đội ngũ kế toán viên
chuyên nghiệp dẫn đến việc đưa ra những phán xét thiếu chuyên nghiệp, cách tiếp
cận dựa trên quy định của kế toán viên SMEs, và mối quan hệ quá chặt chẽ giữa kế
toán và thuế. Hơn thế nữa, sự không nhất quán trong việc ban hành các nguyên tắc
kế toán dùng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng là một khó khăn trong việc ban
hành hướng dẫn chi tiết áp dụng và thực hiện theo IFRS. Nghiên cứu nhận định
rằng việc áp dụng IFRS for SMES nên thực hiện chậm theo lộ trình vì còn chịu ảnh
hưởng bởi yếu tố văn hóa, khả năng chuyển đổi các khái niệm kế toán từ văn hoá
này sang nền văn hoá khác đang gây tranh cãi bởi bản chất phức tạp của các tiêu
chuẩn sẽ dẫn đền việc hướng dẫn không đầy đủ, và bị tác động bởi bản chất định
hướng kế toán về thuế theo chế độ kế toán của từng quốc gia. Cũng theo đó nhóm
tác giả cho rằng tiêu chí mà mỗi quốc gia xây dựng để áp dụng IFRS for SMEs nên
dựa trên mức độ trách nhiệm chứ không phải quy mô của SMEs. Mặt khác, trên cơ
sở phỏng vấn chuyên gia, các tác giả khẳng định Nhà nước là đối tượng chính sử
dụng thông tin BCTC của SMEs do đó thông tin cung cấp trên BCTC không đáng
tin cậy do các đối tượng sử dụng thông tin không có yêu cầu cao về chất lượng
thông tin. Từ đó, tác giả cho rằng IFRS for SMEs chỉ nên áp dụng cho SMEs có đối
tượng sử dụng thông tin chính là ngân hàng và các nhà cung cấp vốn.

và hơn 35% SMEs có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu. Có đến (94,41%) SMEs ủng
hộ việc áp dụng IFRS for SMEs dù các công ty này không có nhiều hoạt động liên
quan quốc tế. 72,67% SMEs được khảo sát cho rằng việc áp dụng IFRS for SMEs
nên được tự nguyện thực hiện, các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên được quyết định có
áp dụng IFRS for SMES hay không. Kết quả nghiên cứu cũng khẳng định rằng
SMEs không phân biệt quy mô, lĩnh vực kinh doanh, có hay không hoạt động liên
quan đến quốc tế, có nguồn vốn đầu tư nước ngoài hay không đều ủng hộ cho việc
chấp nhận và áp dụng IFRS for SMEs nhưng những DNNVVcó nhiều hoạt động
quốc tế thì sẽ có nhu cầu cao hơn trong việc áp dụng IFRS.
[7]. Kossentini, A & Othman, H. B. (2011). A study of the institutional and
economic determinants of IFRS adoption in emerging economics.


11
Nghiên cứu đã khám phá những giả định cơ bản của lý thuyết mạng lưới thể
chế và kinh tế có thể hỗ trợ hoặc hạn chế các quyết định chấp nhận IFRS của các
nền kinh tế mới nổi. Nghiên cứu điều tra các tác động ở cấp độ quốc gia của các
thay đổi đẳng cấu của áp lực thể chế cũng như áp lực mạng lưới kinh tế đến phạm vi
áp dụng IFRS đồng thời tiến hành phân tích thực nghiệm, dựa trên các kỹ thuật hồi
quy cho 50 nền kinh tế mới nổi trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2011. Đặc
biệt, nhóm tác giả còn xem xét một vài đặc điểm của các tác động ngẫu nhiên.Kết
quả cho thấy đẳng cấu cưỡng chế (coercive) và mô phỏng (mimetic) có tác động
mạnh mẽ và tích cực lên mức độ áp dụng IFRS. Tuy nhiên, đẳng cấu tuân thủ quy
chuẩn (normative) lại có tác động ngược chiều và đáng kể lên phạm vi áp dụng
IFRS tại các nền kinh tế mới nổi. Hơn thế, áp lực kinh tế là nhân tố dự báo mạnh
cho việc áp dụng IFRS tại các quốc gia này.
[8] Dang Duc Son (2011), Compliance with accounting standards by SMEs
in transitional economies: evidence from Vietnam, Journal of Applied Accounting
Research, Vol.12 No.2: 96-107.
Nghiên cứu này nhằm mục đích điều tra các nhân tố tố ảnh hưởng đến việc

ít do đó khó tiếp cận vận dụng những thay đổi trong chuẩn mực kế toán quốc tế. Từ
kết quả cuộc khảo sát tác giả xác định được nguyên nhân phần lớn các chuyên gia
kế toán có ít hiểu biết về IFRS là họ không hoặc ít được tiếp cận và đào tạo chi tiết
để nắm và áp dụng chuẩn mực này vào thực tế. Sự không phù hợp của việc đào tạo
nhân viên kế toán và thiếu các chương trình đào tạo do các cơ quan chuyên môn bố
trí được coi là những trở ngại nghiêm trọng nhất trong quá trình vận dụng các chuẩn
mực kế toán cho các DNNVV. Do đó nghiên cứu đề xuất cần có những biện pháp
nâng cao sự hiểu biết của các chuyên gia kế toán về IFRS for SMES để mang lại kết
quả cao hơn trong việc áp dụng IFRS trong tương lai.
[10] Albu, C.N., 2013. How relevant is size for setting the scope of the IFRS
for SMEs. Accounting and management information system, 12(3), 424-439.
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
(IFRS for SMEs) hiện đang được xem xét áp dụng bởi các nhà quản lý ở nhiều nền
kinh tế mới nổi và một số nước phát triển.Cách tiếp cận chi phí - lợi ích được xem
xét để điều tra có nên áp dụng IFRS cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.Yếu tố quy mô
được đề cập đến trong nhiều nghiên cứu như là tiêu chí để xác định nghĩa vụ báo
cáo tài chính của các doanh nghiệp, nhưng nó lại đặt câu hỏi liệu quy mô của doanh
nghiệp có ảnh hưởng đến việc áp dụng IFRS for SMEs. Tác giả đã thực hiện một
nghiên cứu khám phá tiêu chí nào của doanhnghiệp là thích hợp để thiết lập phạm vi


13
áp dụng IFRS for SMEs. Dữ liệu được thu thập từ bảng câu hỏi khảo sát gửi đến
194 kế toán viên làm việc tại các DNNVV ở Romania. Kết quả phân tích thống kê
cho thấy quy mô doanh nghiệp là một trong những thang đo quan trọng được sử
dụng để xác định phạm vi áp dụng IFRS for SMEs.
[11] Albu, C.N., Albu, N., Pali-Pista, S.F., Girbina, M.M., Selimoglu, S.K.,
Kovacs, D.M., Lukacs, J., Mohl, G., Mullerova, L., 2013. Implementation of IFRS
for Smes in emrging economies: Stakeholder perceptions in the Czech Republic,
Hungary, Romania and Tonkey. Journal of international financial management&

tiêu kinh tế, chính trị của quốc gia.
[12]. Fatma Zehri & Jamel Chouaibi, 2013. Adoption determinants of the
International Accounting Standards IAS/IFRS by the developing countries.
Mục đích của nghiên cứu này là xác định các nhân tố tác động đến việc áp
dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IAS/IFRS ở các nước đang phát triển.Để đánh giá
các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng IAS/ IFRS tác giả lấy mẫu nghiên cứu số
liệu của 74 quốc gia đang phát triển tính đến năm 2008. Kết quả phân tích thực
nghiệm cho thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế, trình độ giáo dục, hệ thống pháp lý có
ảnh hưởng đáng kể đến việc áp dụng IAS/IFRS ở các quốc gia này. Đối với các
nhân tố khác: văn hoá, mức độ sẵn có của thị trường vốn, hệ thống chính trị và áp
lực hội nhập quốc tế không ảnh hưởng đáng kể đến quyết định áp dụng IFRS. Nhìn
chung, những kết quả này đã cho thấy quyết định áp dụng chuẩn mực kế toán quốc
tế có liên quan chặt chẽ đến môi trường thể chế của các nước đang phát triển trên
hết là hệ thống pháp luật của nước sở tại cũng như yếu tố tăng trưởng kinh tế và
trình độ giáo dục. Trên thực tế, việc chuyển đổi áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế
của các nước đang phát triển sẽ khác với các nước phát triển.Kết quả nghiên cứu có
thể cung cấp một số thông tin có giá trị cho các nước đang phát triển trong tiến trình
thúc đẩy việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế để hội nhập thế giới.Tuy
nhiên, nghiên cứu còn tồn tại một số hạn chế nhất định.Đặc biệt, khả năng giải thích
của mô hình còn khá khiêm tốn.Điều này hàm ý rằng tác động của một số nhân tố
có thể không được xem xét đến.mở ra hướng nghiên cứu trong tương lai có thể
nghiên cứu khám phá các nhân tố mới tác động đến việc áp dụng IAS/IFRS.
[13]. Stainbank, L. (2014). Factors influencing the adoption of International
Financial Reporting Standards by African Countries.Journal of Accounting
Research.Vol 28 No.1. 79-95
Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp
dụng IFRS ở các nước châu Phi. Các nhân tố được đưa vào mô hình nghiên cứu bao




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status