Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyễn đất đai phục vụ công tác quản lý đất trên địa bàn thành phố đồng hới tỉnh quảng bình - Pdf 47

TRƢỜNG ĐẠI HỌ QUẢNG

N

BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƢỜNG

NGUYỄN THANH TÂM

ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG Ơ SỞ DỮ LIỆU
TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI P ỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI –
TỈNH QUẢNG BÌNH

A U N TỐT NG IỆP ĐẠI HỌC

QUẢNG BÌNH, 2017


TRƢỜNG ĐẠI HỌ QUẢNG

N

BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƢỜNG

A U N TỐT NG IỆP ĐẠI HỌC

ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG Ơ SỞ DỮ LIỆU
TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI P ỤC VỤ CÔNG TÁC
QUẢN Ý ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI –
TỈNH QUẢNG BÌNH



T.S Trần Thế Hùng


Lời Cảm Ơn
Được sự phân công của Khoa Nông - Lâm - Ngư thuộc trường Đại học
Quảng Bình với sự đồng ý của giảng viên hướng dẫn T.S Trần Thế Hùng
tôi đã thực hiện đề tài “Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên
đất đai phục vụ công tác quản lý đất trên đòa bàn thành phố Đồng Hới tỉnh Quảng Bình”
Để hoàn thành khóa luận này. Tôi xin chân thành cảm ơn các giảng
viên đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và rèn luyện ở trường Đại học Quảng Bình.
Xin chân thành cám ơn giảng viên hướng dẫn T.S Trần Thế Hùng đã
tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận này.
Mặc dù đã cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất. Song
do lần đầu thực hiện đề tài cũng như hạn chế kiến thức và kinh nghiệm nên
không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất đònh mà bản thân chưa thấy
được. Tôi rất mong được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn để khóa luận
được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đồng Hới, tháng 5 năm 2017
Sinh viên

Nguyễn Thanh Tâm


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Cấu trúc cơ sở dữ liệu của bản đồ hiện trạng đất của xã Bảo Ninh .............31
Bảng 2. Cấu trúc cơ sở dữ liệu của bản đồ hành chính xã Bảo Ninh........................33
Bảng 3: Cấu trúc cơ sở dữ liệu của bản đồ mạng lƣới giao thông của xã Bảo Ninh 35

Bản đồ 1. Hiện trạng sử dụng đất xã Bảo Ninh .............................................. 38


BẢNG CHÚ GIẢI NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ Viết Tắt

Ý Nghĩa

CSDL

Cơ sở dữ liệu

CSDLTNĐ

Cơ sở dữ liệu về tài nguyên đất

UBND

Ủy ban nhân dân


MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................. 1
1.2. MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI .................................................................................. 2
1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...................................................................... 2
1.3.1. Xây dựng cơ sử dữ liệu tài nguyên đất ................................................... 2
1.3.4. Quản lý và cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý đất đai ........... 2
1.4. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................... 3
1.5. PHẠM VI KHÔNG GIAN ........................................................................ 3

1.6.4. Kỹ thuật GIS trong phân tích và xử lý dữ liệu ...................................... 24
1.7. TỔNG QUAN ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ SỮ
LIỆU TÀI NGUYÊN ĐẤT. ............................................................................ 25
1.7.1. Ứng dụng ở Thế Giới ............................................................................ 25
1.7.2. Tình hình ứng dụng GIS tại Việt Nam.................................................. 26
ƢƠNG 2: ẾT QUẢ VÀ THẢO LU N ............................................... 28
2.1. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN ĐẤT. .......................... 28
2.1.1. Thu thập dữ liệu .................................................................................... 28
2.1.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian ...................................................... 28
2.1.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ ............................................................. 28
2.1.4. Số hóa bản đồ ........................................................................................ 29
2.1.5. Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính ........................................................ 29
2.1.6. Xây dựng các bảng thuộc tính cho các bản đồ phục vụ công tác quản lý
nguồn tài nguyên đất xã Bảo Ninh. ................................................................. 31
2.2. KẾT QUẢ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ............................................ 37
2.3. KHAI THÁC CÁC TIỆN ÍCH HỖ TRỢ TRONG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT. ................................................................................ 39
2.3.1. Cập nhật dữ liệu thuộc tính ................................................................... 39
2.3.2. Tra cứu dữ liệu bằng bảng thuộc tính ................................................... 40
2.3.3. Đo đối tƣợng ......................................................................................... 41
2.4. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG QGIS. ...................................... 42
PHẦN 3: KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 43
3.1. KẾT LUẬN .............................................................................................. 43
3.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 45


T M TẮT ĐỀ TÀI
Khóa luận tốt nghiệp “Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất đai
phục vụ công tác quản lý đất trên địa thành phố Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình” đã

dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững.
Hiện nay, nƣớc ta đang trong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đất nƣớc,
nhu cầu đất đai của các ngành kinh tế ngày càng tăng lên một cách nhanh chóng,
bên cạnh đó tình hình sử dụng đất của các địa phƣơng trong cả nƣớc cũng ngày một
đa dạng và phức tạp hơn. Đòi hỏi ngành quản lý đất đai buộc phải có những thông
tin, dữ liệu về tài nguyên đất một cách đầy đủ chính xác và sự tổ chức sắp xếp một
cách hiệu quả cho nhiều mục đích khai thác, quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài
nguyên đất gắn liền với quan điểm phát triển bền vững.
Bảo Ninh là xã vùng biển nằm phía đông thành phố Đồng Hới, có địa bàn rộng
lớn, ba bề tiếp giáp với biển và sông Nhật Lệ với diện tích tự nhiên 1767,33 ha, rất
thuận lợi để phát triển kinh tế biển và du lịch. Những năm qua, cùng với sự hỗ trợ
của Nhà nƣớc và sự nỗ lực của ngƣời dân đã tạo đà tạo thế cho Bảo Ninh vƣơn
mình ra biển lớn, tỷ lệ hộ nghèo chỉ còn 1,5%. Đi đôi cùng sự phát triển kinh tế biển
và du lịch là sự phát triển về tình hình quản lý đất đai của xã. Là một xã trẻ còn
nhiều vấn đề vì vậy trong công tác quản lý về đất đai còn gặp nhiều khó khăn khó
giải quyết đối với chính quyền địa phƣơng
Hiện nay, GIS đã không ngừng đƣợc nâng cao và hoàn thiện về công nghệ
thành lập và phƣơng pháp sử dụng, nhằm nâng cao hiệu quả hỗ trợ cho công tác
quản lý và hỗ trợ ra quyết định đối với các cấp chính quyền. Xây dựng các hệ thống
GIS hỗ trợ cho công tác quản lý đất đai là một việc cấp thiết, đặc biệt là khi cơ sở hạ
tầng công nghệ thông tin đã và đang phát triển nhanh chóng nhƣ hiện nay. Chính vì
thế, việc nghiên cứu và triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu GIS phục vụ công tác
hỗ trợ ra quyết định có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, đặc biệt là trong lĩnh vực
quản lý đất đai.
Từ yêu cầu thực tiễn trên và tầm quan trọng của việc quản lý đất bằng công
nghệ GIS thì việc xây dựng một đề tài nghiên cứu về việc ứng dụng GIS vào quản
lý đất là vô cùng quan trọng và cấp thiết. Chính vì lẽ đó, dƣới sự hƣớng dẫn của
giảng viên T.S. Trần Thế Hùng cùng với sự tiếp nhận và giúp đỡ tận tình của sở
Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Quảng Bình, tôi tiến hành nghiên cứu thực hiện đề
tài: “Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất đai phục vụ công tác

nguyên đất đai của xã Bảo Ninh đƣợc thu thập từ các loại sổ sách, hồ sơ, bản đồ,
các loại văn bản hợp pháp.
+ Phân tích, tổ chức và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu
Dựa và các số liệu đã thu thập đƣợc sử dụng phần mềm thích hợp (QGIS) để
tiến hành số hoá dữ liệu sau đó tổ chức và chuẩn hoá cơ sở dữ liệu.
+ Sử dụng phần mềm GIS (QGIS) để thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên
đất của xã Bảo Ninh phù hợp với yêu cầu quản lý và sử dụng đất đai dựa trên các
chính sách của Nhà nƣớc về đất đai và hoàn cảnh thực tiễn của xã.
1.3.4. Quản lý và cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý đất đai
Khai thác tính năng của phần mềm QGIS trong việc cung cấp các thông tin
trong hệ thống cơ sở dữ liệu đã xây dựng nhằm phục vụ cho công tác quản lý đất
đai.
2


1.4. ĐỐI TƢỢNG NG IÊN ỨU
+ Cơ sở dữ liệu tài nguyên đất trên địa bàn thành phố Đồng Hới.
+ Phần mềm QGIS thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất.
1.5. PHẠM VI KHÔNG GIAN
+ Không gian: xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
+ Thời gian: Năm 2017.
1.6. P ƢƠNG P ÁP NG IÊN ỨU
1.6.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
- Thu thập các dữ liệu không gian và thuộc tính về các mặt điều kiện tự nhiên,
kinh tế, tình hình quản lí sử dụng đất, định hƣớng sử dụng đất … từ các cơ quan
chuyên môn với phƣơng pháp kế thừa có tính chất chọn lọc.
- Khảo sát, quan sát thực địa giúp cập nhật và xây dựng nguồn cơ sở dữ liệu.
1.6.2 Phƣơng pháp phân tích, thống kê số liệu
Sử dụng các chức năng của phần mềm ứng dụng GIS và các phần mềm hỗ trợ
phân tích, thống kê nguồn dữ liệu đã đƣợc xây dựng.

những hồ nƣớc, khe nƣớc ngọt tự nhiên [5].
1.1.1.3. Khí hậu
Chịu ảnh hƣởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trƣng khí hậu miền Bắc,
phân hóa thành hai mùa rõ rệt: Mùa mƣa và mùa khô, cụ thể:
- Mùa mƣa: Xuất hiện từ tháng 9 đến tháng 11, trùng với gió mùa Đông Bắc
lạnh, lƣợng mƣa tƣơng đối lớn (chiếm 85% tổng lƣợng mƣa cả năm) kèm theo bão
lũ thƣờng xuyên xảy ra gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống.
- Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau; đây là mùa nắng gay gắt, có gió
Tây Nam khô nóng, lƣợng bốc hơi lớn.

4


- Nhiệt độ: Với nền nhiệt độ cao và ổn định đã tạo điều kiện thuận lợi cho cây
trồng nhiệt đới phát triển tốt. Nhiệt độ trung bình năm là 24,40C, thấp nhất từ 7,8 9,40C (tháng 12, tháng 1), cao nhất từ 40,1 - 40,60C (tháng 6, tháng 7).
- Chế độ mƣa: Gió mùa đã gây ra hiện tƣợng mƣa nhiều (lƣợng mƣa trung bình
năm bình quân từ 1.300 - 4.000 mm) phân bố không đều, tập trung vào mùa mƣa
với số ngày mƣa trung bình khá cao lên tới 139 ngày. Mùa khô nóng có gió Tây
Nam nên ít mƣa, lƣợng mƣa chiếm khoảng 20 - 25% lƣợng mƣa cả năm. Tháng có
lƣợng mƣa lớn nhất là tháng 9, tháng 10 (502 - 668 mm), tháng có lƣợng mƣa thấp
nhất là tháng 3, tháng 4 (44 - 46 mm). Đây là hạn chế lớn cho sự phát triển sản xuất
nông nghiệp vì hiện nay sản xuất nông nghiệp chủ yếu là cây trồng cạn do đó giải
pháp hiệu quả nhất là phải chọn ra đƣợc những loại giống cây trồng có thời gian
sinh trƣởng và phát triển ngắn.
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình tháng trên 70%, độ ẩm không khí cao (82
- 84%) thƣờng xảy ra vào những tháng cuối mùa đông khi khối không khí cực đới
lục địa tràn về qua đƣờng biển và khối không khí nhiệt đới biển Đông luân phiên
hoạt động (những ngày có gió Tây Nam độ ẩm tƣơng đối thấp).
- Lƣợng bốc hơi: Bình quân trong năm là 1.049 - 1.037mm; chủ yếu trong các
tháng 4, 5, 6, 7. Trong mùa mƣa do nhiệt độ không khí thấp, độ ẩm tƣơng đối cao, ít

những bƣớc tăng trƣởng và phát triển khá toàn diện; một số ngành, lĩnh vực kinh tế
- xã hội tiếp tục đƣợc cải thiện và bắt đầu phát huy hiệu quả. Tiềm năng, lợi thế trên
địa bàn đƣợc tập trung khai thác, chất lƣợng sản phẩm từng bƣớc nâng cao gắn với
chế biến và xuất khẩu. Tăng trƣởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 12% [5].
1.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
 Khu vực kinh tế nông nghiệp
- Ngành nông nghiệp
+ Trồng trọt: Đƣợc sự quan tâm chỉ đạo đúng hƣớng của các cấp chính quyền,
nhân dân trong xã đã mạnh dạn đầu tƣ chuyển dịch cơ cấu cây trồng hợp lý, có
nhiều mô hình trồng rau sạch mang lại hiệu quả kinh tế cao (chủ yếu là: Hành
hƣơng, đậu, mƣớp đắng).
+ Chăn nuôi: Ngành chăn nuôi của xã tiếp tục phát triển, chất lƣợng đàn gia
súc, gia cầm đƣợc cải thiện. Nhiều mô hình chăn nuôi lợn, gà, đà điểu, bò theo
phƣơng thức công nghiệp mang lại giá trị kinh tế cao. UBND xã đã chỉ đạo và thực
hiện nghiêm các quy định về phòng chống dịch lở mồm long móng và bệnh dịch tai
xanh ở lợn, tiến hành tiêm Vacxin cho 100% gia súc, gia cầm trên địa bàn. Ngƣời
chăn nuôi nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của công tác giống nên đã thực hiện tốt
các chƣơng trình sinh hóa đàn bò và nạc hóa đàn lợn cùng với hình thức du nhập
các giống gà nhƣ gà Lƣơng Phƣợng, gà Ai Cập nên đã nâng cao đƣợc chất lƣợng
đàn gia súc, gia cầm.
- Ngành lâm nghiệp
Trong cơ cấu ngành nông - lâm - ngƣ nghiệp thì lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn,
rừng ở đây chủ yếu là rừng sản xuất diện tích 613,29 ha chiếm 34,70 % tổng diện
tích tự nhiên của xã. Công tác bảo vệ và phát triển rừng đƣợc tăng cƣờng, ngăn chặn
đƣợc tình trạng suy thoái về diện tích và chất lƣợng rừng. Công tác trồng, chăm sóc
và bảo vệ rừng đƣợc chú trọng đẩy mạnh bằng nhiều nguồn vốn đầu tƣ và đạt kết
quả khá, đã trở thành phong trào của quần chúng nhân dân.
- Ngành thủy sản
Xã Bảo Ninh đƣợc thiên nhiên ƣu đãi với sông Nhật Lệ và biển Đông bao bọc
nên rất thuận lợi cho sự phát triển toàn diện ngành thủy sản về nuôi trồng thủy sản

phát, hiệu quả kinh tế chƣa cao.
- Dịch vụ khác: Bao gồm dịch vụ gia công sắt thép, nhôm kính, vật liệu xây
dựng, mộc hàng hóa phục vụ lễ cƣới, lễ hội, các tổ dịch vụ sửa chữa cơ khí, tàu
thuyền, xe máy đáp ứng đƣợc nhu cầu của nhân dân nên thu nhập khá cao, ổn định
đời sống [5].
1.1.2.3. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng
Trong những năm qua nhờ có sự quan tâm đầu tƣ của các cấp chính quyền nên
công tác xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã không ngừng đƣợc cải

7


thiện. Hệ thống trƣờng học, đƣờng giao thông đƣợc xây mới, mở rộng và kiên cố
hóa đã đáp ứng nhu cầu cấp [5].
1.2. HIỆN TRẠNG T N
ẢO NIN .

N

QUẢN

Ý VÀ SỬ DỤNG ĐẤT

ỦA XÃ

1.2.1 Diện tích và cơ cấu các loại đất theo mục đích sử dụng
Theo kết quả kiểm kê đất đai đến ngày 31/12/2014, tổng diện tích đất tự nhiên
của xã là 1767,33ha, đƣợc sử dụng nhƣ sau:
1.2.1.1. Đất nông nghiệp
Chiếm diện tích lớn nhất có 818,86 ha, chiếm 46,33 % so với tổng diện tích tự

sông Nhật Lệ, Quyết định 2025/QĐ-UBND xây dựng trục đƣờng chính Bắc - Nam,
rộng 60m, xã Bảo Ninh) [5].
1.2.1.3. Đất nuôi trồng thủy sản
Gồm 86,83 ha, chiếm 10,60 % diện tích đất nông nghiệp, giảm 46,25 ha so với
kiểm kê 2010 do chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác 0,02 ha, đất ở 0,01 ha,
đất công an 0,15 ha (Quyết định số 787/QĐ-UBND ngày 08/4/2011 của UBND tỉnh
Quảng Bình về việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng và giao đất cho Tổng cục
Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tƣ pháp xây dựng Khu nghĩ dƣỡng tại xã Bảo
Ninh, thành phố Đồng Hới), đất sử dụng vào mục đích công cộng 3,86 ha (Quyết
định 1802/QĐ-UBND xây dựng khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Nhật Lệ tại xã
Bảo Ninh, Quyết định 3297/QĐ-UBND giải phóng mặt bằng xây dựng cầu Nhật Lệ
2, xây dựng công trình đƣờng phía Đông dọc bờ sông Nhật Lệ, Quyết định
2025/QĐ-UBND xây dựng trục đƣờng chính Bắc - Nam, rộng 60m, xã Bảo Ninh)
[5].
1.2.1.4. Đất phi nông nghiệp
Gồm có 627,14 ha, chiếm 35,49 % diện tích tự nhiên của xã, trong đó:
- Đất ở: 49,15 ha, chiếm 7,84 % diện tích đất phi nông nghiệp; tăng 12,68 ha so
với kiểm kê năm 2010 (36,47 ha), do chuyển sang từ đất trồng cây hàng năm khác
1,07 ha và đất trồng cây lâu năm 9,06 ha, đất nuôi trồng thủy sản 0,01 ha, đất sử
dụng vào mục đích công cộng 0,19 ha, đất bằng chƣa sử dụng 3,35 ha (Quyết định
số 835/QĐ-UBND ngày 10/4/2013 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc giao các lô
đất ở Mỹ Cảnh, Quyết định số 1800/QĐ-UBND ngày29/7/2013 của UBND tỉnh
Quảng Bình về việc giao các lô đất ở Hà Trung, xã Bảo Ninh, xây dựng khu tái định
cƣ giải phóng mặt bằng xây dựng cầu Nhật Lệ 2, xã Bảo Ninh).
- Đất chuyên dùng: 297,76 ha, chiếm 47,48 % diện tích đất phi nông nghiệp,
gồm:
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 0,29 ha, tăng 0,02 ha so với kiểm kê năm 2010,
do đo đạc lại bản đồ địa chính có sự sai khác giữa 2 lần đo.
+ Đất an ninh: 6,31 hatăng 2,31 ha so với kiểm kê năm 2010 do chuyển sang từ
đất rừng phòng hộ 2,70 ha, đất nuôi trồng thủy sản 0,15 ha, đất sử dụng vào mục

cƣ giải phóng mặt bằng xây dựng cầu Nhật Lệ 2, xã Bảo Ninh).
- Đất cơ sở tôn giáo: 0,12 ha, chiếm 0,02 % diện tích đất phi nông nghiệp; tăng
0,12 ha so với kiểm kê năm 2010, do đo đạc lại hiện trạng sử dụng đất.
- Đất cơ sở tín ngƣỡng: 0,69 ha, chiếm 0,11 % diện tích đất phi nông nghiệp;
tăng 0,69 ha so với kiểm kê năm 2010, do đo đạc lại hiện trạng sử dụng đất.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 90,78 ha, chiếm 14,48 %
diện tích đất phi nông nghiệp; tăng 52,52 ha so với kiểm kê năm 2010.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 187,16 ha, chiếm 29,84 % diện tích đất phi
nông nghiệp; giảm 54,50 ha so với kiểm kê năm 2010.
- Đất có mặt nƣớc chuyên dùng: 1,48 ha, chiếm 0,23 diện tích đất phi nông
nghiệp; tăng 1,48 ha so với kiểm kê năm 2010 [5].

10


1.2.1.5. Diện tích đất chưa sử dụng năm 2014
Diện tích đất chƣa sử dụng năm 2014 là 321,34 ha, tăng 3,02 ha so với kiểm kê
năm 2010, trong đó:
- Đất bằng chƣa sử dụng tăng 3,02 ha do đo đạc lại bản đồ địa chính, xác định
lại diện tích và mục đích sử dụng đất theo hiện trạng sử dụng và chuyển sang đất ở
3,35 ha, đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,02 ha, đất xây dựng công trình sự nghiệp
1,07 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 2,20 ha, đất sử dụng vào mục đích
công cộng 15,10 ha (Quyết định 1802/QĐ-UBND xây dựng khu neo đậu tránh trú
bão cho tàu cá Nhật Lệ tại xã Bảo Ninh, Quyết định 3297/QĐ-UBND giải phóng
mặt bằng xây dựng cầu Nhật Lệ 2, xây dựng công trình đƣờng phía Đông dọc bờ
sông Nhật Lệ, Quyết định 2025/QĐ-UBND xây dựng trục đƣờng chính Bắc - Nam,
rộng 60m, xã Bảo Ninh, Quyết định số 835/QĐ-UBND ngày 10/4/2013 của UBND
tỉnh Quảng Bình về việc giao các lô đất ở Mỹ Cảnh, Quyết định số 1800/QĐUBND ngày29/7/2013 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc giao các lô đất ở Hà
Trung, xã Bảo Ninh, xây dựng khu tái định cƣ giải phóng mặt bằng xây dựng cầu
Nhật Lệ 2, xã Bảo Ninh) [5].

trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất;
Thống kê, kiểm kê đất đai;
Quản lý tài chính về đất đai;
Quản lý và phát triển thị trƣờng quyền sử dụng đất trong thị trƣờng bất động
sản;
Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất;
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử
lý vi phạm pháp luật về đất đai;
Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong
việc quản lý và sử dụng đất đai;
Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai [5].
1.2.2.4. Tình hình sử dụng đất
Trong những năm gần đây, xã Bảo Ninh đã chú trọng hơn đến việc lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Từ đó, tình hình sử dụng đất của xã ngày càng hợp lý
và hiệu quả hơn [5].
1.3. TỔNG QUAN VỀ QUẢN Ý ĐẤT ĐAI
Quản lý có nhiều nghĩa khác nhau nhƣng xét về quan niệm chung nhất thì:
“Quản lý chính là sự tác động định hƣớng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm
trật tự hóa và hƣớng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định”. [1]

12


Quản lý Nhà nƣớc về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan Nhà
nƣớc có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nƣớc đối với đất
đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại

Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 mở ra một kỷ nguyên mới của
nƣớc Việt Nam, kỷ nguyên dân tộc độc lập, dân quyền, dân chủ. Trải qua gần 65
năm, kể từ ngày 03/10/1945 cho đến nay, ngành Quản lý đất đai Việt Nam đã

13


trƣởng thành và phát triển qua nhiều giai đoạn lịch sử khác nhau với cơ cấu tổ chức,
tên gọi khác nhau. Có thể tóm tắt lịch sử quá trình hình thành và phát triển của
ngành theo các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1945 - 1959
Từ 1945 đến 1959 hoạt động của ngành Quản lý đất đai chủ yếu là hình thành
hệ thống cơ quan quản lý đất đai trong chế độ mới với chức năng, nhiệm vụ bảo vệ
chế độ sở hữu ruộng đất và thu thuế điền thổ. Trong những năm kháng chiến chống
Pháp, ngành Địa chính đã có một số thay đổi về hoạt động góp phần quan trọng
thực hiện nhiệm vụ huy động thuế nông nghiệp phục vụ kháng chiến, kiến quốc.
Sau thắng lợi của cuộc Cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1953 - 1958), ngành Địa
chính đã thực hiện tốt các nhiệm vụ: tổ chức đo đạc, lập bản đồ giai thửa và sổ sách
địa chính để nắm diện tích ruộng đất, phục vụ việc kế hoạch hóa và hợp tác hóa
nông nghiệp, tính thuế ruộng đất, xây dựng đô thị.
- Giai đoạn 1960 - 1978
Trong giai đoạn 1960 - 1978, ngành Quản lý ruộng đất đã phát triển hệ thống bộ
máy và đội ngũ cán bộ từ Trung ƣơng tới địa phƣơng, mở rộng các nội dung quản lý
nhà nƣớc về đất đai. Cơ quan quản lý ruộng đất có nhiệm vụ chủ yếu là giúp Bộ
Nông nghiệp “quản lý việc mở mang, sử dụng và cải tạo ruộng đất trong nông
nghiệp”. Ngành Quản lý ruộng đất đã có những đóng góp to lớn trong việc mở rộng
và sử dụng có hiệu quả diện tích đất nông nghiệp, xây dựng kinh tế hợp tác xã và
phát triển nông thôn.
- Giai đoạn 1979 đến nay
Trong giai đoạn từ 1979 đến nay, ngành Quản lý đất đai đã phát triển theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status