HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
Lê Thị Thúy Dịu
HOẠT ĐỘNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
(Theo định hướng ứng dụng)
HÀ NỘI – 2018
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
Lê Thị Thúy Dịu
HOẠT ĐỘNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
(Theo định hướng ứng dụng)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐINH THỊ KIM XUYẾN
HÀ NỘI - 2018
đồng nghiệp để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn nữa.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... viii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƯƠNG I ................................................................................................................5
LÝ LUẬN CHUNG VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG .................................................5
DOANH NGHIỆP .....................................................................................................5
1.1. Những vấn đề cơ bản về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa ........5
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa............................................................... 5
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa .............................................. 6
1.1.3. Khái niệm về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ................................................. 10
1.1.4. Mục đích, yêu cầu và vai trò của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ................... 12
1.2. Nội dung cơ bản của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa.............16
1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới XHTD Doanh nghiệp nhỏ và vừa........................... 16
1.2.2. Nguồn thông tin sử dụng trong báo cáo xếp hạng tín dụng DNNVV ............... 18
1.2.3. Quy trình xếp hạng tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa .................................... 21
1.2.4. Phương pháp áp dụng trong xếp hạng tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa ....... 23
1.2.5. Các tiêu chí đánh giá hoạt động xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa. . 24
CHƯƠNG III ...........................................................................................................67
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ........................................67
XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TRUNG
TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG.............................................................................67
QUỐC GIA VIỆT NAM .........................................................................................67
3.1. Định hướng hoạt động xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa .........67
3.1.1. Định hướng phát triển nghiệp vụ của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia
Việt Nam ...................................................................................................................... 67
3.1.2. Định hướng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa ................................. 69
3.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại Trung Tâm Thông Tin Tín Dụng Quốc Gia Việt Nam ...........................70
3.2.1. Giải pháp trực tiếp liên quan tới nội dung, phương pháp xếp hạng tín dụng
doanh nghiệp nhỏ và vừa ............................................................................................. 70
3.2.2. Giải pháp hỗ trợ thiện hoạt động xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa 75
KẾT LUẬN ..............................................................................................................78
v
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................80
PHỤ LỤC .................................................................................................................82
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
NHTM
Ngân hàng Thương mại
NVCSH
Nguồn vốn chủ sở hữu
QHTD
Quan hệ tín dụng
TCTD
Tổ chức tín dụng
TSCĐ
Tài sản cố định
TGĐ
Bảng 2.1: Các bước XHTD DNNVV tại CIC
48
Bảng 2.2: Phân khúc quy mô DN tại CIC
51
Bảng 2.3: Bảng tính các chỉ tiêu tài chính
52
Bảng 2.4: Bảng các chỉ tiêu phi tài chính
53
Bảng 2.5: Chỉ tiêu quan hệ tín dụng của CIC
54
Bảng 2.6: Bảng tính điểm các cho DN Quy mô vừa
55
Bảng 2.7: Bảng tính điểm các cho DN Quy mô nhỏ
56
Bảng 2.8: Tỷ trọng các chỉ tiêu xếp hạng
Biểu đồ 2.1: Số hồ sơ khách hàng thu thập từ 2012-2016
43
Biểu đồ 2.2: Số lượng bản tin các loại cung cấp từ 2012-2016
43
Biểu đồ 2.3: Số lượng cung cấp bản XHTD qua các năm 2012-2016
47
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển kinh tế kéo theo nó sự ra đời và phát triển của thị trường tài
chính và các trung gian tài chính như ngân hàng, bảo hiểm và tư vấn đầu tư...Hoạt
động của hệ thống này góp phần thúc đẩy kinh tế không ngừng phát triển, đảm bảo
an sinh xã hội. Hiện tại hoạt động của hệ thống ngân hàng chưa thực sự lành mạnh
và minh bạch, nợ xấu dù đã được cơ cấu lại trong giai đoạn khủng hoảng nhưng vẫn
tạo ra những rủi ro tiềm ẩn khiến hầu hết các doanh nghiệp đi vay gặp khó khăn khi
thanh toán; hoạt động đầu tư thì bị hạn chế do lo ngại về khả năng thu hồi vốn, điều
đó khiến cho hệ thống mang tính huyết mạch này trở nên mong manh trước những
biến động của nền kinh tế. Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới tình trạng này
một trong số đó là việc thiếu thông tin về khách hàng của Ngân hàng và các nhà đầu
tư. Tại Việt Nam số lượng DN nhỏ và vừa chiếm tỷ lệ rất lớn trong khi đó sức
chống trọi lại các tác động bên ngoài đối với các DN này kém, độ tin cậy về thông
và đa dạng có thể xếp hạng doanh nghiệp, quốc gia, thành phố, môi trường kinh
doanh hay uy tín của chính phủ. Qua tìm hiểu và nghiên cứu tác giả thấy rằng có
các tài liệu xếp hạng tín dụng của Moody's, Fitch và Standar &Poor, tài liệu xếp loại
doanh nghiệp của Ngân hàng Trung ương Pháp.
Nhưng ở Việt Nam hoạt động này còn khá mới mẻ và nhận thức còn chưa
thống nhất. Hiện tại không có nhiều doanh nghiệp trong nước tiến hành xếp hạng tín
dụng, một trong đó là Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc Gia Việt Nam (CIC), tuy
nhiên CIC chỉ xếp hạng các doanh nghiệp loại trừ các tổ chức tín dụng như ngân
hàng, công ty tài chính và những công ty thuê mua tài chính. Có một số tài liệu như
sách, đề tài khoa học liên quan tới hoạt động xếp hạng tín dụng như: ''Cẩm nang xếp
hạng tín dụng doanh nghiệp” của tác giả Lê Tất Thành (năm 2012); “Nâng cao chất
lượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung tâm Thông tin tín dụng
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” của ThS. Trần Thu Thủy (năm 2013); “Giải pháp
hoàn thiện một bước việc phân tích, xếp loại doanh nghiệp đối với hoạt động thông
tin tín dụng” của TS. Nguyễn Hữu Đương (năm 2002); Giáo trình Quản trị ngân
hàng thương mại của PGS.TS. Phan Thị Thu Hà (NXB Giao thông vận tải Hà Nội);
Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp của GS.TS Ngô Thế Chi, PGS.TS
Nguyễn Trọng Cơ (2008); “Đề án xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
CIC” Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (2012)...
3
Các tài liệu này đã cho ta thấy được tổng quan của xếp hạng tín dụng tại các
nước phát triển trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Tuy nhiên, do yêu cầu của quá
trình hội nhập quốc tế cũng như là nhu cầu ngày càng cao về chất lượng tín dụng
cần thiết phải đi sâu nghiên cứu và đưa ra các giải pháp cụ thể hoàn thiện hơn hoạt
động xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa, chính vì vậy tác giả đã chọn đề
tài trên cho luận văn Thạc sỹ.
Chương 1: Lý luận chung về xếp hạng tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chương 2: Thực trạng hoạt động xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC).
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động xếp hạng tín dụng doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại CIC
5
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG
DOANH NGHIỆP
1.1. Những vấn đề cơ bản về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Phân loại doanh nghiệp giúp các nhà quản lý dễ dàng trong việc đề ra các
chính sách để phân công quản lý và xây dựng cơ chế quản lý, từ đó quản lý một
cách hiệu quả tránh được sự trùng lặp, chồng chéo, bỏ sót. Phân loại doanh nghiệp
cũng giúp các nhà đầu tư lựa chọn cho mình một loại hình doanh nghiệp phù hợp
với những điều kiện hiện có để đăng ký kinh doanh trước pháp luật và hoạt động
trên thị trường để đem lại hiệu quả tối ưu. Chính vì vậy có thể nói việc phân loại
doanh nghiệp nói chung và phân loại DN theo quy mô có ý nghĩa vô cùng to lớn.
Theo tiêu thức quy mô, các doanh nghiệp được phân làm ba loại: DN quy
mô lớn, DN quy mô vừa, DN quy mô nhỏ. Trong đó để phân biệt các doanh nghiệp
theo quy mô như trên, hầu hết ở các nước người ta dựa vào những tiêu chuẩn như:
số lượng lao động trong doanh nghiệp, tổng số vốn đầu tư của doanh nghiệp, doanh
thu của doanh nghiệp, lợi nhuận hàng năm bên cạnh đó còn căn cứ vào từng ngành
nghề kinh doanh và tình hình phát triển kinh tế của quốc gia để phân loại doanh
nghiệp. Trong đó tiêu chuẩn tổng số vốn và số lao động được chú trong nhiều hơn,
còn doanh thu và lợi nhuận được dùng kết hợp để phân loại. Tuy nhiên, khi lượng
hóa những tiêu chuẩn nói trên thì tùy thuộc vào trình độ phát triển sản xuất ở mỗi
Doanh nghiệp nhỏ
nhỏ
≤ 10 người
≤ 10 người
≤ 10 người
Tổng NV
≤
20
20
10
Số LĐ
(20-100]
(200-300]
người
tỷ đồng
người
tỷ (10-200]
(10-50] tỷ (50-100]
đồng
người
Nguồn: [14, tr1]
Luật số 04/2017/QH14 ngày 12/6/2017 của Quốc Hội cũng có quy định về
DNNVV, theo đó DNNVV là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động
theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh
nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân
năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: [17, tr.2]
Tổng số vốn không quá 100 tỷ đồng.
Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.2.1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Về cơ cấu tổ chức, quản lý
DNNVV được tạo lập dễ dàng, quản lý theo mô hình hộ gia đình. Các
DNNVV rất linh hoạt trong việc học hỏi, phát triển và tránh những thiệt hại to lớn
do môi trường khách quan tác động lên.
DNNVV thường có vốn đầu tư ban đầu ít và chu kỳ sản xuất kinh doanh
thường ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh; đồng thời có thể chuyển đổi rất
7
nhanh chóng để thích nghi với các tác động của thị trường về cả cơ cấu tổ chức
cũng như quy trình sản xuất kinh doanh, do đó hạn chế rất nhiều tác động xấu của
môi trường kinh doanh tới hoạt động doanh nghiệp.
doanh thường tập trung tại các trung tâm kinh tế, trong khi đó các DNNVV phân bố
rộng khắp trên cả nước; qua đó góp phần quan trọng trong việc giải quyết các vấn
đề về phát triển kinh tế xã hội như thúc đẩy tăng trưởng GDP, tạo công ăn việc làm,
đóng góp vào ngân sách Nhà nước.
Hoạt động của DNNVV thiếu vững chắc, thiếu liên kết và dễ bị tác động bởi
các yếu tố vĩ mô: với ưu thế linh hoạt, cơ cấu ngành nghề đa dạng, đáp ứng được
nhiều nhu cầu của thị trường nhưng khả năng tài chính hạn chế, DNNVV dễ bị tác
động của môi trường vĩ mô trên thị trường, như tình trạng suy thoái, lạm phát…
DNNVV sử dụng công nghệ thủ công và lạc hậu: vì có quy mô vốn nhỏ, gặp
khó khăn trong việc tiếp cận với nguồn vốn chính thức, đặc biệt là ở các nước đang
phát triển như Việt Nam. Điều này là một cản trở không nhỏ trong việc triển khai,
áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ mới vào hoạt động thương mại nói chung
và xúc tiến thương mại trực tuyến nói riêng.
Những đặc điểm nói trên đã chỉ ra hoạt động của mỗi DNNVV không ảnh
hưởng trực tiếp tới xu hướng cả một ngành kinh tế nhưng hoạt động của hệ thống
DNNVV của mỗi quốc gia có vai trò vô cùng quan trọng góp phần ổn định nền kinh
tế và có ý nghĩa xã hội to lớn. Vì vậy việc phân tích xếp hạng tín dụng DNNVV sẽ
giúp cho quá trình đánh giá, ra quyết định của Nhà nước và các tổ chức tín dụng
được chính xác, hiệu quả hơn; qua đó thúc đẩy sự phát triển và mức độ đóng góp
ngày càng tích cực của các doanh nghiệp nhỏ và vừa vào sự phát triển chung của
nền kinh tế
1.1.2.2. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Phát biểu tại Đại hội toàn quốc Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Thủ
tướng chính phủ đã nêu rõ: “Với số lượng chiếm đa số trên 97% tổng số doanh
nghiệp đang hoạt động trên cả nước (trong đó số doanh nghiệp vừa chỉ chiếm 2,2%,
doanh nghiệp nhỏ chiến 29,6% và còn lại 68,2% là siêu nhỏ), các DNNVV là lực
lượng quan trọng đóng góp cho tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và thu nhập cho
người lao động; trong đó đóng góp khoảng 40% GDP, 33% giá trị sản xuất công
nghiệp, 30 % giá trị hàng hóa xuất khẩu và thu hút khoảng 50% lực lượng lao động
và nhỏ có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động.
Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ
sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt
10
ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản
lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương và đóng góp không nhỏ giá trị GDP
cho quốc gia.
1.1.3. Khái niệm về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
Xếp hạng hoạt động kinh doanh doanh nghiệp là việc so sánh, đối chiếu các
thông tin, dữ liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đã được
phân tích theo một số tiêu chuẩn chung nào đó, để đưa ra vị trí, thứ hạng của doanh
nghiệp đó trong tổng thể thứ hạng đã được quy định sẵn.
Phân tích hoạt động kinh doanh doanh nghiệp là quá trình nghiên cứu các
thông tin, dữ liệu có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Việc xếp hạng hoạt động kinh doanh doanh nghiệp bao gồm hai công đoạn
độc lập là phân tích và xếp hạng, nhưng chúng có mối quan hệ mật thiết hữu cơ.
Phân tích doanh nghiệp là tiền đề, cơ sở cho việc xếp hạng.
Xếp hạng tín nhiệm (credit ratings) là thuật ngữ do John Moody đưa ra năm
1909 trong ấn phẩm công bố kết quả xếp hạng trái phiếu ngành đường sắt “Cẩm
nang chứng khoán đường sắt”, khi tiến hành nghiên cứu, phân tích và công bố bảng
xếp hạng tín nhiệm lần đầu tiên cho 1.500 loại trái phiếu của 250 công ty theo một
hệ thống ký hiệu gồm 3 chữ cái A, B, C được xếp lần lượt là Aaa (mức ổn định cao
nhất) đến C (mức rủi ro cao nhất).
Ở Việt Nam, thuật ngữ "corporate credit rating" được dịch với nhiều nghĩa
khác nhau như xếp hạng tín nhiệm DN, xếp hạng tín dụng DN, phân loại tín dụng
Bản chất của việc xếp hạng tín dụng DNNVV nói riêng và XHTD DN nói
chung trong hoạt động tín dụng ngân hàng là việc áp dụng các phương pháp, công
cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh
giá tình hình hoạt động của DN. Từ đó đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu
quả hoạt động của DN đó cũng như đánh giá khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài
chính của DN đối với khoản vay nhất định như trả lãi và gốc nợ vay khi đến hạn,
nhằm xác định rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng. Mức độ rủi ro tín dụng thay đổi
theo từng DN và được xác định thông qua quy trình xếp hạng bằng thang điểm, tuân
thủ theo các nguyên tắc nhất định và phù hợp với thông lệ quốc tế trên cơ sở dựa
vào các thông tin tài chính và phi tài chính của DN đó tại thời điểm xếp hạng .
12
1.1.4. Mục đích, yêu cầu và vai trò của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
1.1.4.1. Mục đích của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tùy theo giác độ nghiên cứu
của chủ thể có thể có mục đích khác nhau về XHTD doanh nghiệp. Về phía hoạt
động ngân hàng thì việc XHTD có một số mục đích chính sau:
Một là đánh giá khả năng tin cậy về tài chính của DN: dựa trên cơ sở số liệu,
các BCTC và báo cáo khác của DN để nhận xét đánh giá tình hình hoạt động, khả
năng sinh lời, khả năng thanh toán trong hiện tại và tương lai của DN nhằm xác
định khả năng thu hồi vốn và lãi vay. Nói cách khác, mục đích của việc XHTD DN
là lường trước các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động tín dụng để đưa ra các quyết
định hợp lý về lãi suất, hạn mức tín dụng, các quyết định cho vay, không cho vay,
hay thu hồi nợ...
Hai là phục vụ công tác điều hành quản lý của NHNN, giúp NHNN có thêm
thông tin hỗ trợ cho việc hoạch định chính sách tiền tệ tín dụng hợp lý và phù hợp
với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Ba là việc XHTD DN còn giúp cho bản thân DN biết được tình hình hoạt
1.1.4.3. Vai trò của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
Xếp hạng tín dụng được xem là thước đo hiệu quả hoạt động, đo lường mức
độ rủi ro và triển vọng phát triển của đối tượng được đánh giá. Trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế, XHTD đóng vai trò rất quan trọng trong việc tiếp cận nguồn
vốn, đặc biệt là các nguồn vốn từ bên ngoài quốc gia. Mức XHTD có ảnh hưởng
trược tiếp đến chi phí sử dụng vốn. Vì vậy kết quả xếp hạng tín dụng DNNVV có
vai trò và ý nghĩa thiết thực cho nhiều đối tượng sử dụng.
Đối với cơ quan quản lý Nhà nước
Thông qua quá trình phân tích, đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp
trong quá khứ với các điều kiện tác động khách quan và chủ quan, kết quả về thông
tin xếp hạng tín dụng DNNVV giúp cho các cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá
được đối tượng do mình quản lý, có cơ sở thông tin để so sánh theo ngành kinh tế,
lĩnh vực hoạt động kinh doanh của các DN; đồng thời đây cũng là nguồn thông tin
tốt giúp cho việc định giá DN trong quá trình cổ phần hoá; là cơ sở giúp các cơ
quan quản lý Nhà nước đưa ra những giải pháp thích hợp nhất để thúc đẩy sự phát
triển và hoạt động của các DN trong từng ngành kinh tế nói riêng và toàn bộ nền
kinh tế nói chung, nhằm bảo đảm một môi trường kinh tế hoạt động lành mạnh.
14
Thông tin XHTD doanh nghiệp sẽ giúp chính phủ có thể xác định được hiệu
năng quản trị , hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nước. Trên cơ sở đó,
chính phủ có thể quyết định cổ phần hóa, sáp nhập hay giải thể doanh nghiệp, đẩy
nhanh tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp.
Đối với NHNN việc XHTD DNNVV giúp cho cơ quan này có thể biết được
mức độ rủi ro theo từng ngành kinh tế, từ đó có chính sách tiền tệ, tín dụng thích
hợp và tổ chức thanh tra giám sát các TCTD.
Đối với tổ chức tín dụng
tín nhiệm vì XHTD tốt có thể nâng cao danh tiếng của DN khi đầu thầu dự án hoặc
thương thuyết các điều kiện hợp đồng. Ngoài ra, XHTD còn là cơ sở cho phép các
doanh nghiệp so sánh vị thế cạnh tranh của mình và các doanh nghiệp khác.
Trong nền kinh tế thị trường, bên cạnh tín dụng ngân hàng (tín dụng giữa các
ngân hàng với DN), còn xuất hiện và phát triển hình thức tín dụng thương mại. Đây
chính là quan hệ mua bán chịu giữa các DN với nhau trong quá trình mua bán hàng
hóa. Chính vì thế, thông tin về xếp hạng tín dụng DN sẽ giúp các DN tìm hiểu rõ
hơn đối tác của mình, từ đó quyết định chính xác về các giao dịch mua bán chịu
hàng hoá hoặc hợp tác liên doanh.
Đối với các nhà đầu tư và thị trường chứng khoán
XHTD cung cấp những thông tin cần thiết cho nhà đầu tư về tình trạng của
nhà phát hành để lựa chọn khi đầu tư vào một chứng khoán thích hợp.
XHTD tạo điều kiện huy động vốn trên thị trường chứng khoán thực hiện
được dễ dàng, thuận lợi hơn. Với việc XHTD, nhà đầu tư sẽ an tâm, tin tưởng và dễ
dàng lựa chọn chứng khoán để đầu tư. Từ đó làm cho nhà phát hành dễ dàng tiếp
cận được với các nguồn tài chính có thể thực hiện huy động với quy mô lớn và trên
một phạm vi rộng kể cả huy động vốn từ nước ngoài.
XHTD là công cụ hữu hiệu mà nhà đầu tư cá nhân và tổ chức có thể sử dụng
để đánh giá các loại công cụ nợ sẵn có. Các nhà đầu tư dựa vào XHTD để quản lý
những rủi ro trong tương lai với chi phí thấp.
XHTD góp phần quan trọng vào việc giảm bớt chi phí sử dụng vốn cho nhà
phát hành. Khi một nhà phát hành có uy tín thì với việc XHTD sẽ giúp cho việc huy
động vốn qua phát hành chứng khoán thuận lợi, dễ dàng hơn, đồng thời giảm được
chi phí huy động vốn. Với nhà phát hành có thể phát hành trái phiếu với mức lãi