Hoạt động xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc Gia Việt Nam (tt) - Pdf 47

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Lê Thị Thúy Dịu
HOẠT ĐỘNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI TRUNG TÂM THÔNG TÍN DỤNG
QUỐC GIA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2018


Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đinh Thị Kim Xuyến
Phản biện 1:……………………………………..
Phản biện 1:……………………………………..

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc:…….giờ…….ngày……..tháng…….năm………

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:

ThS. Nguyễn Thủy Hà (năm 2010); “Đề án xếp hạng tín
dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CIC” Trung tâm Thông
tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (2012)...
3. Mục đích nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận xếp hạng tín dụng các
doanh nghiệp tại các tổ chức trong nước và trên thế giới.
- Phân tích, đánh giá về thực trạng xếp hạng tín
dụng các DN có quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp giúp hoàn thiện hoạt
động xếp hạng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại CIC.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: các doanh nghiệp có quy


mô vừa và nhỏ hoạt động tại Việt Nam với đầy đủ các
thành phần kinh tế.
- Phạm vi nghiên cứu: Về không gian là Trung tâm
Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam, về thời gian trong 5
năm từ 2012 -2016 và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
cho giai đoạn tiếp sau 2018- 2022.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả sử dụng
kết hợp các phương pháp phổ biến như phương pháp phân
tích, tổng hợp thông tin, thống kê, so sánh.
6. Cấu trúc nội dung luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu
tham khảo, nội dung của luận văn dự kiến được trình bày
trong 3 chương đi từ lý thuyết đến thực tiễn, cụ thể như sau:
Chương 1: Lý luận chung về xếp hạng tín dụng
Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Xếp hạng tín dụng DNNVV là đánh giá năng lực tài
chính, tình hình hoạt động hiện tại và triển vọng phát triển
trong tương lai của DNNVV được xếp hạng từ đó xác định
được mức độ rủi ro không trả được nợ và khả năng trả nợ
trong tương lai.
1.1.4. Mục đích, yêu cầu và vai trò của xếp hạng tín
dụng doanh nghiệp
1.1.4.1. Mục đích của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
1.1.4.2. Yêu cầu của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
1.1.4.3.Vai trò của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
1.2. Nội dung cơ bản của xếp hạng tín dụng doanh
nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới XHTD Doanh nghiệp
nhỏ và vừa
1.2.1.1 Nhân tố khách quan:
Cơ chế chính sách của nhà nước
Nguồn thông tin
1.2.1.2. Nhân tố chủ quan
Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng


Năng lực, trình độ của cán bộ
1.2.2. Nguồn thông tin sử dụng trong báo cáo xếp hạng
tín dụng DNNVV.
Các tỷ số về khả năng hoạt động
Chỉ tiêu về khả năng thanh khoản
Các tỷ số về khả năng sinh lời
Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng
Các tỷ số về khả năng cân đối vốn
Chỉ tiêu phi tài chính

LienVietPostBank
1.3.2. Kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam
- Các chỉ tiêu thông tin để đưa vào phân tích phải
bao gồm cả chỉ tiêu tài chính và phi tài chính.


- Quy trình xếp loại bao gồm các giai đoạn: thu
thập thông tin, phân ngành và xác định quy mô, tính toán
các chỉ tiêu, phân tích xếp hạng và đưa ra kết quả.
- Việc xếp hạng doanh nghiệp đối với một số chỉ
tiêu tài chính và phi tài chính phải được đặt trong môi
trường ngành kinh tế và quy mô của DN.
- Bảng xếp hạng doanh nghiệp thường chia thành
nhiều hạng được ký hiệu bằng các chữ cái A, B, C, D
- Kết quả xếp hạng chỉ có giá trị trong 1 khoảng thời
gian nhất định.


CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG
QUỐC GIA VIỆT NAM
2.1. Khái quát về Trung Tâm Thông Tin Tín Dụng
Quốc Gia Việt Nam
2.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của Trung tâm Thông
tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Thông tin
Tín dụng Quốc gia Việt Nam
2.1.2.1. Chức năng
CIC thực hiện chức năng thu thập, xử lý, phân tích,

2.2.1.1. Giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2004
2.2.1.2. Giai đoạn từ năm 2004 đến tháng 06/2006


2.2.1.3. Giai đoạn từ tháng 06/2006 đến nay.
Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 1253/QĐNHNN ngày 21/06/2006 cho phép CIC thực hiện nghiệp
vụ phân tích, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
Từ tháng 4/2016 CIC đã hợp tác với tập đoàn NICE
(Hàn Quốc) xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng mới,
đến ngày 26/6/2017 CIC đã chính thức đưa vào áp dụng
2.2.2. Thực trạng về hoạt động xếp hạng tín dụng doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Trung tâm Thông tin Tín dụng
Quốc gia Việt Nam.
2.2.2.1. Phương pháp áp dụng
Nhiều năm CIC sử dụng ba phương pháp chủ yếu
là: phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và
phương pháp chuyên gia.
2.2.2.2. Về quy trình xếp hạng
Quy trình XHTD DNNVV tại CIC cũng bao gồm 5
bước: Thu thập thông tin, Xác định ngành kinh tế và quy
mô DN, Phân tích các chỉ tiêu và cho điểm, Đưa ra kết quả
xếp hạng và Phê chuẩn và công bố kết quả XH; do 2 bộ
phận thực hiện quy trình này: bộ phận thu thập thông tin
và bộ phận phân tích chuyên gia


2.2.2.3. Các loại dữ liệu được sử dụng trong xếp hạng tín
dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán được sử
dụng làm cơ sở để xác định quy mô DN, đồng thời tính

hạng cho các DN từ A1 đến C3.
2.3. Đánh giá hoạt động xếp hạng tín dụng doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Trung tâm thông tin tín dụng
Quốc Gia Việt Nam
2.3.1. Những điểm đã đạt được.
Phương pháp XHTD hiện nay tại áp dụng kết hợp
cả 3 phương pháp mô hình thống kê, phương pháp so sánh
và phương pháp chuyên gia, vì vậy các tiêu chí xây dựng
trong mô hình cùng các trọng số tính điểm có độ tin cậy,
minh bạch và khách quan.


Các bước tiến hành phân tích, đánh giá, xếp hạng
đầy đủ theo một quy trình tương đối phổ biến và hợp lý.
Từ đó giúp kiểm soát tốt mọi khâu của quy trình này, hạn
chế những sai sót không đáng có.
Các nguồn thông tin đầu vào đa dạng, chính xác,
cập nhật thường xuyên.
Hoạt động XHTD của CIC hiện nay phân khúc
ngành và quy mô mang tính đại diện cao
2.3.2. Những hạn chế, nguyên nhân tồn tại.
2.3.2.1 Những hạn chế
Về nguồn thông tin: Các nguồn thông tin tài chính,
phi tài chính đầu vào độ chính xác chưa cao. Nguồn nhân lực
tham gia công việc này còn thiếu và yếu
Về quy trình xếp hạng: Các cán bộ của bộ phận thu
thập thông tin thường là các người trẻ, ít kinh nghiệm vì
vậy đôi khi gặp khó khăn trong việc thu thập thông tin
Các loại dữ liệu được sử dụng trong XHTD doanh
nghiệp nhỏ và vừa: Chỉ tiêu về dư nợ ngân hàng chưa cho

còn thiếu và yếu
- Thông tin đầu vào thu thập vẫn còn thủ công, mất
nhiều thời gian và nhân lực để nhập liệu vào chương trình.
- Nguồn thu thập thông tin tài chính gặp nhiều khó
khăn, số liệu về báo cáo tài chính của các doanh nghiệp
chưa đầy đủ và chưa được kiểm toán.
Nguyên nhân khách quan:
- Cơ sở pháp lý chưa rõ ràng, thiếu chế tài đối với
hoạt động TTTD.
- Hiện tại Nhà nước chưa có các chỉ tiêu khung
hoặc định hướng chung cho XHTD DN tại Việt Nam.


CHƯƠNG III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT
ĐỘNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN
DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM
3.1. Định hướng hoạt động xếp hạng tín dụng doanh
nghiệp nhỏ và vừa trong thời gian tới
3.1.1. Định hướng phát triển nghiệp vụ của Trung tâm
Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam trong thời gian
tới.
Tiếp tục thực hiện Đề án phát triển Trung tâm
Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam đến 2015 và hướng
tới 2020
Kiện toàn lại bộ máy tổ chức theo Quyết định
926/QĐ- NHNN ngày 12/5/2017 và Quyết định 186/QĐTTTD ngày 15/6/2017
Khai thác triệt để công năng sử dụng và hiệu quả
hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin, nghiệp vụ

3.2.1.1. Nâng cao chất lượng, độ tin cậy nguồn thông tin
đầu vào.
- Thu thập thông tin từ hệ thống ngân hàng
Khuyến khích thậm chí hỗ trợ kỹ thuật cho TCTD
gửi thông tin Báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo file
điện tử.
- Thu thập thông tin từ các Bộ, Ban, Ngành
Tăng cường hơn nữa việc trao đổi thôi tin, trong
trường hợp cần thiết thì có thể đề xuất mua thông tin từ
các đơn vị này.
- Thu thập thông tin từ doanh nghiệp
Cần có hành lang pháp lý, chế tài để buộc các DN
phải công khai thông tin, đảm bảo các thông tin đưa ra
chính xác và cũng để cho các doanh nghiệp yên tâm rằng
nguồn thông tin mà họ cung cấp không sử dụng vào mục
đích bất lợi cho DN.
- Thu thập thông tin từ các nguồn khác như cơ quan thông


tấn báo chí, trên mạng internet:
Chọn lọc các loại thông tin trên mạng để có thể đưa
vào bản xếp hạng và đưa ra đánh giá cuối cùng.
3.2.1.2. Điều chỉnh lại phương pháp XHTD doanh nghiệp
nhỏ và vừa
a. Bổ sung chỉ tiêu tính quy mô cho doanh nghiệp
Sử dụng thêm các chỉ tiêu khác như tổng số tiền dư
nợ, vốn điều lệ để xác định thêm quy mô doanh nghiệp:
b. Bổ sung thêm một số chỉ tiêu tính điểm
- Chỉ tiêu tài chính: Đưa chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế”
trong bảng Kết quả hoạt động kinh doanh vào đánh giá.

thực thụ.
3.2.2.3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin học


Bổ sung vào chương trình phần mềm mới để có thể
chuyển dữ liệu dạng PDF tự động vào kho và tích hợp
được với phần mềm XHTD.
3.2.2.4. Đa dạng hóa sản phẩm XHTD
Triển khai thêm nhiều sản phẩm mới hữu ích với
người sử dụng, như sản phẩm tổng hợp về các DN theo
doanh thu; Sản phẩm tổng hợp về các DN theo quy mô
hoạt động; Sản phẩm tổng hợp về các DN theo ngành kinh
tế; Dự báo rủi ro ngành kinh tế…
3.3. Một số đề xuất kiến nghị
3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại
- Các Ngân hàng Thương mại cần đầu tư cơ sở vật
chất, con người để xây dựng, hoàn thiệu hệ thống xếp
hạng tín dụng nội bộ
- Các TCTD, các tổ chức khác có hoạt động ngân
hàng và các tổ chức tự nguyện cung cấp thông tin cho CIC
cần thực hiện đầy đủ các quy định về hoạt động TTTD của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- NHTM cần thường xuyên kiểm tra và đôn đốc các
chi nhánh, đơn vị trực thuộc báo cáo đầy đủ, chính xác,
kịp thời


3.3.2. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước
3.3.2.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước
- Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện phân loại nợ và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status