BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH
**********
HOÀNG THỊ TUYẾT TRINH
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ VƯỜN CAO SU KHI CỔ PHẦN HÓA
TẠI NÔNG TRƯỜNG III – CÔNG TY TNHH MTV
CAO SU LỘC NINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/ 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH
**********
HOÀNG THỊ TUYẾT TRINH
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ VƯỜN CAO SU KHI CỔ PHẦN HÓA
TẠI NÔNG TRƯỜNG III – CÔNG TY TNHH MTV
CAO SU LỘC NINH
Ngành: Kinh Tế Nông Lâm
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học tập của mình, em xin chân thành cám ơn quý thầy cô
giáo trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy cô giáo
trong khoa Kinh tế đã tận tình chỉ dạy để em có được những kiến thức cơ bản làm
hành trang bước vào đời.
Để hoàn thành khóa luận này, em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Thái Anh
Hòa - người đã nhiệt thành giúp đỡ, động viên để em có thể hoàn thành bài luận văn
này.
Xin chân thành cám ơn các bác, các anh chị cán bộ, nhân viên nông trường III,
đặc biệt xin cám ơn các Bác, các chú trong Ban giám đốc Nông Trường III đã chấp
thuận và nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập tại Nông
trường.
Đặc biệt con xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, những người đã sinh ra
con, nuôi dưỡng tạo điều kiện cho con được học tập.
Vì thời gian, kiến thức còn có hạn nên đề tài không tránh khỏi sự thiếu sót, rất
mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô.
Cuối cùng, em xin kính chúc tập thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm
cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên Nông Trường III lời chúc sức khỏe và thành đạt.
NỘI DUNG TÓM TẮT
Hoàng Thị Tuyết Trinh, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
Minh.Tháng 6 năm 2012 “Xác Định Giá Trị Vườn Cao Su Khi Cổ Phần Hóa tại
Nông Trường III – Công Ty TNHH MTV Cao Su Lộc Ninh”.
Hoàng Thị Tuyết Trinh, Facutly of Economics, Agriculture and Forestry
University Ho Chi Minh city. 6/2012 “Evaluation of Rubber Plantation for
CHƯƠNG 2 .......................................................................................................................... 5
TỔNG QUAN....................................................................................................................... 5
2.1 Tổng quan về Nông Trường III- công ty TNHH MTV cao su Lộc Ninh ...................... 5
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ..................................................................... 5
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Nông Trường III ................................. 7
2.1.3.Chức năng, nhiệm vụ của Nông Trường. ......................................................... 8
2.1.4. Bộ máy quản lý của nông trường. ................................................................... 9
2.1.5 Cơ cấu lao động của nông trường .................................................................. 11
2.1.6 Tình hình sản xuất của nông trường những năm vừa qua (2009-2011) ......... 11
2.2.Tổng quan về cây Cao Su. ............................................................................................ 12
2.2.1. Sơ lược về cây cao su. ................................................................................... 12
2.2.2.Vai trò, lợi ích của cây cao su trong nền kinh tế quốc dân. ........................... 13
CHƯƠNG 3 ........................................................................................................................ 17
v
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 17
3.1.Cơ sở lý luận ................................................................................................................. 17
3.1.1 Các khái niệm liên quan đến CPH.................................................................. 17
3.2.Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 28
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................... 28
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ....................................................................... 29
CHƯƠNG 4 ........................................................................................................................ 30
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................................................. 30
4.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc định giá vườn cao su. ............................................ 30
4.1.1 Năng suất, chất lượng vườn cây. .................................................................... 30
4.1.2 Giá trị thanh lý vườn cây ................................................................................ 31
4.1.3 Giá trị vườn cây cao su gắn liền với giá trị đất .............................................. 32
4.1.4 Thời gian hoàn vốn dài, kỹ thuật khai thác nghiêm ngặt. ............................. 33
4.2 Cơ sở của việc định giá vườn cây cao su. .................................................................... 33
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CPH
Cổ phần hóa
CTCP
Công ty cổ phần
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Cơ Cấu Lao Động của Nông Trường III Năm 2011 .......................................... 11
Bảng 2.2: Năng Suất Mủ Từ Vườn Cây của Nông Trường Trong 3 Năm (2009-2011) .... 12
Bảng 2.3: Dự Đoán Nhu Cầu Của Thế Giới về Cao Su Thiên Nhiên(NR) và Cao Su Nhân
Tạo(SR) Đến Năm 2020. .................................................................................................... 14
Bảng 2.4: Trữ Lượng Gỗ của Một Số Giống Cao Su ......................................................... 14
Bảng 4.1: Hiện Trạng Vườn Cây Cao Su của NT III ......................................................... 36
Bảng 4.2: Nguyên Giá Các Vườn Cây của Nông Trường III ............................................. 37
Bảng 4.3: Bảng Định Mức Khấu Hao Vườn Cây Cao Su .................................................. 39
Bảng 4.4: Giá Trị Còn Lại của Vườn Cây Nông Trường III .............................................. 40
Bảng 4.5: Bảng Hiện Giá Giá Trị Thanh Lý Các Vườn Cây tại NT III ............................. 41
Bảng 4.6: Bảng Giá Trị Các Vườn Cây tại NT III Sau Khi Định Gía Lại: ........................ 42
Bảng 4.7: Bảng So Sánh giá Thị Trường và Giá Vườn Cao Su Theo Hướng Dẫn của Bộ
Tài Chính. ........................................................................................................................... 42
Bảng 4.8: Giá Trị Vườn Cây Nông Trường III Sau Khi Tính Thêm Giá Trị Đất. ............. 44
Bảng 4.9: Bảng Tổng Hợp Phân Loại Hệ Số Phụ Dựa Vào Các yếu Tố Kỹ Thuật ... 47
Bảng 4.10: Hệ Số Phụ Phân Loại Kèm Theo Các Yếu Tố Kỹ Thuật Giảm Cấp ............... 47
Bảng 4.11: Tổng Hợp Các Trường Hợp Kết Quả Hệ Số Phân Loại Chính và Phụ .......... 48
Bảng 4.12: Hệ Số Phân Loại Đã Tính Các Trường Hợp Giảm Cấp .................................. 48
kinh doanh kém hiệu quả đồng thời hình thành mới loại hình DN đa hình thức sở hữu,
thu hút vốn và kinh nghiệm của các nhà đầu tư cũng như người lao động vào phát
triển sản xuất kinh doanh, tạo động lực mới, phát huy quyền tự chủ kinh doanh, nâng
cao hiệu quả và sức cạnh tranh của DN.
Tuy những mặt tích cực của CPH đã thể hiện rõ, nhưng cho đến nay tốc độ
thực hiện CPH ở Việt Nam nhìn chung vẫn còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt
ra. Đó là do nhiều vướng mắc đã phát sinh không chỉ trong quá trình tổ chức thực
1
hiện mà ngay cả đối với DN đã được CPH cũng cần hoàn thiện thêm về nhiều mặt, cả
về cơ sở lý luận lẫn thực tiễn. Đặc biệt trong các doanh nghiệp nông nghiệp vướng
mắc lớn nhất là việc xác định giá trị vườn cây liên quan đến quyền sử dụng đất, cây
trồng và những tài sản trên đất phục vụ cho kinh doanh sản xuất. Quá trình sắp xếp và
đổi mới cơ chế quản lý các DN thuộc Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam trong
những năm qua đã tạo bước phát triển vượt bậc cả chiều rộng lẫn chiều sâu, xứng
đáng vai trò nòng cốt của ngành Cao su Việt Nam. Mặc dù Tập đoàn đã đi đầu trong
việc CPH các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước nhưng tốc độ vẫn chậm so với yêu
cầu của Chính phủ. Công ty TNHH một thành viên cao su Lộc Ninh cũng là một
trong những công ty trực thuộc Tập đoàn Công Nghiệp cao su Việt Nam hiện chưa
thể tiến hành cổ phần hóa. Nguyên nhân của việc chậm trễ này là do còn lúng túng
trong việc định giá giá trị của vườn cây cao su. Liên quan đến vấn đề này, Bộ Tài
Chính cũng đã đưa ra thông tư 132-2011/TT-BTC hướng dẫn xác định giá trị vườn
cây cao su. Nhận thấy thông tư còn tồn tại những điểm chưa phù hợp với thực tiễn,
một số giá trị tài sản gắn liền với giá trị vườn cao su chưa được đề cập đến.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên,cùng với sự động viên, giúp đỡ nhiệt
tình của thầy giáo- Tiến sĩ Thái Anh Hòa, tôi xin tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Xác định giá trị vườn cây cao su khi cổ phần hóa tại Nông Trường III –
Công Ty TNHH MTV Cao Su Lộc Ninh ” với mong muốn góp một phần kiến
thức nhằm hoàn thiện lý thuyết định giá vườn cao su, thúc đẩy tiến trình CPH các đơn
nhiệm vụ của nông trường.
Trình bày sơ lược về vai trò, lợi ích của cây cao su.
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến những vấn đề đang nghiên cứu: doanh
nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, thẩm định giá, thẩm định giá trị doanh nghiệp...
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3
Trình bày kết quả việc xác định giá trị vườn cây cao su cổ phần hóa tại nông
trường III- công ty TNHH MTV cao su Lộc Ninh
Trình bày những yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định giá trị vườn cây cao su
mà Bộ Tài Chính chưa đề cập đến.
Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện lý thuyết về việc xác định giá trị
vườn cây cao su để cổ phần hóa.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Từ những vấn đề nghiên cứu, đề tài rút ra kết luận về việc xác định giá trị
vườn cao su tại nông trường III- công ty TNHHMTV cao su Lộc Ninh, trên cơ sở đó
đề ra những kiến nghị cần thiết cho doanh nghiệp góp phần làm cho công tác cổ phần
hóa thực sự mang lại hiệu quả.
4
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về Nông Trường III- công ty TNHH MTV cao su Lộc Ninh
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Nam Bộ nên có 02 mùa mưa nắng rõ rệt, về mùa khô nắng kéo dài, lâu nên khí hậu
rất nóng nhưng thuận lợi cho việc khai thác mủ, vì cây cao su có tính chịu hạn cao.
Vì đặc thù ngành khai thác mủ cao su là ban đêm cho mủ nhiều, nâng cao sản
lượng. Bên cạnh đó, cao su là loại cây chịu hạn cao nên vào mùa khô sẽ thuận tiện đi
lại khai thácvà ít gây thất thoát mủ.
Vào mùa mưa: mưa lớn gây nhiều xói mòn, rữa trôi ở những khu vực địa hình
dốc. Để khắc phục vấn đề thời tiết Nông trường cũng đã làm tốt công tác thuỷ lợi như
dùng máy móc mương quanh các lô, móc hầm ga chống rữa trôi, đắp đường, để ngăn
xói mòn thông qua cống.
- Thổ nhưỡng:
Toàn bộ đất đai ở nông trường III thuộc loại đất đỏ Bazan, địa hình ở nông
trường tương đối bằng phẳng, không có đồi núi cao, độ dốc vào khoảng 5-7O, nên rất
thuận lợi trong việc áp dụng cơ giới hóa và vận chuyển nguyên vật liệu cho vườn cây
6
của nông trường. Khí hậu và thổ nhưỡng ở đây phù hợp để trồng các loại cây công
nghiệp như: cao su, cà phê, tiêu, điều...
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Nông Trường III
Nông trường III trực thuộc công ty TNHH MTV Cao Su Lộc Ninh, được quyết
định thành lập từ ngày 01/01/1999 có tổng diện tích quản lý 1.583,48 ha.
Trong đó:
- Vườn cây kinh doanh : 936,49 ha
- Kiến thiết cơ bản
: 536,53 ha
- Tái canh trồng mới
: 110,46 ha.
theo kế hoạch mà công ty ấn định. Thực hiện trả lương công nhân hàng tháng theo
phương thức báo sổ.
Nông trường có nhiệm vụ thực hiện tốt chế độ quản lý kinh tế, chế độ phân
phối lao động đảm bảo công bằng xã hội, chấp hành tốt các quy chế của Nhà nước về
8
bảo vệ tài sản, môi trường, giữ gìn an ninh trật tự và an toàn xã hội trong phạm vi của
nông trường.
c) Quyền hạn
Được tổ chức bộ máy theo yêu cầu sản xuất, xây dựng và áp dụng các định
mức về kỹ thuật và tiền lương. Được sử dụng nguồn lực đơn vị hiện có, giao khoán
vườn cây ổn định, lâu dài cho người lao động theo định mức từng loại vườn cây.
Nông trường có quyền đề nghị công ty:
-Xem xét, quyết định thành lập, tổ chức, giải thể hoặc sáp nhập các đơn vị trực
thuộc và quyết định nhân sự bộ máy của các đơn vị trực thuộc.
- Tuyển chọn, bố trí, đảm bảo sử dụng lao động phù hợp với yêu cầu của công
việc sản xuất và quản lý của đơn vị.
- Tổ chức khen thưởng, kỷ luật và giải quyết các chế độ ưu đãi đối với người
lao động theo đúng hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và các quy định
chung của Nhà nước.
2.1.4. Bộ máy quản lý của nông trường
Nông trường III được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Những vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đều được ban lãnh đạo
quyết định theo đại đa số, nhưng ban giám đốc là người quyết định sau cùng và chịu
trách nhiệm cao nhất trước tổng giám đốc công ty.
Chức năng của các bộ phận:
- Ban lãnh đạo Nông trường Gồm:
+ Giám đốc kiêm Bí thư Chi bộ Nông trường: người lãnh đạo cao nhất đơn vị.
+ 02 Phó giám đốc: 1 phụ trách mảng khai thác, 1 phụ trách mảng trồng mới
ĐỘI 3
ĐỘI 4
ĐỘI 5
ĐỘI 6
TỔ
TỔ
TỔ
TỔ
NGƯỜI LAO ĐỘNG
Nguồn tin: phòng kế toán, NT III
Chú thích:
: quan hệ chức năng
: quan hệ trực tiếp
10
2.1.5. Cơ cấu lao động của nông trường
Nông trường III- công ty TNHH MTV cao su Lộc Ninh hiện quản lý 1583.48
ha dưới hình thức sở hữu là của Nhà nước, với tổng công nhân lao động 568 người,
Bảo vệ
50
-
-
Cán bộ QL, VP
59
10
17
Tổng
568
195
34
Nguồn tin: phòng kế toán, NT III
2.1.6 Tình hình sản xuất của nông trường những năm vừa qua (2009-2011)
Từ những ngày đầu mới thành lập, nông trường III đã luôn cố gắng hoàn thành
tốt nhiệm vụ sản xuất mà công ty TNHH MTV cao su Lộc Ninh giao: chăm sóc vườn
cây sạch đẹp, cây tăng trưởng tốt, vượt chỉ tiêu công ty giao. Khai thác đúng quy trình
kỹ thuật, luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch ( do thời gian khai thác mủ từ 20-25
2068
2126
2165
Tỉ lệ thực hiện kế hoạch
%
102,07
101
102
Phòng kế toán, NT III
2.2.Tổng quan về cây cao su
2.2.1. Sơ lược về cây cao su
Cao su ( tên khoa học: Hevea brasiliensis), là một loài cây thân gỗ thuộc về họ
Đại kích (Euphorbiaceae) và là thành viên có tầm quan trọng kinh tế lớn nhất trong
chi Hevea. Cây cao su có thể cao tới trên 30m, chất lỏng chiết ra từ thân cây (gọi là
nhựa mủ-latex) dùng làm nguyên liệu trong sản xuất cao su tự nhiên.
Khi cây đạt độ tuổi 5-6 năm thì người ta bắt đầu thu hoạch nhựa mủ: các vết
rạch vuông góc với mạch nhựa mủ, với độ sâu vừa phải sao cho có thể làm nhựa mủ
chảy ra mà không gây tổn hại cho sự phát triển của cây, và nhựa mủ được thu thập
trong các thùng nhỏ. Quá trình này gọi là cạo mủ cao su. Các cây già hơn cho nhiều
nhựa mủ hơn, nhưng chúng sẽ ngừng sản xuất nhựa mủ khi đạt độ tuổi 26-30 năm.
Cây cao su là một cây rừng, có bộ tán rộng nên có tác dụng che phủ đất tốt,
Bảng 2.3 Dự Đoán Nhu Cầu của Thế Giới về Cao Su Thiên Nhiên(NR) và Cao
Su Nhân Tạo(SR) Đến Năm 2020.
Nhu cầu
ĐVT
Vỏ xe
Năm
2007
2010
2015
2020
Tấn
11,164
12,688
14,267
15,838
Sản phẩm khác
Tấn
11,681
SR
Tấn
12,582
14,133
15,575
16,992
Tỷ lệ NR/SR
%
66,6
66,6
66,6
69,4
Nguồn tin: Hiệp hội cao su Việt Nam
Gỗ cao su: cây cao su hết niên hạn khai thác phải thanh lý, trên một ha trung
bình có thể thu được khoảng 160 m3 gỗ nguyên liệu với giá trị thanh lý khoảng 180
75,4
56,3
4,46
0,15
75
0,24
120
RRIV 4
71,8
53,6
5,43
0,17
85
0,21
105
- NXB Lao động.
14