BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
HÀ DUY ĐÀO
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY CÀ PHÊ TẠI ĐỊA BÀN
HUYỆN EAKAR, TỈNH ĐAKLAK
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
HÀ DUY ĐÀO
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY CÀ PHÊ TẠI ĐỊA BÀN
HUYỆN EAKAR, TỈNH ĐAKLAK
Nghành: Kinh Tế Nông Lâm
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TS. TRẦN ĐỘC LẬP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
(Chữ ký
Họ tên)
Họ tên)
năm
Ngày
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến cha mẹ, người đã sinh ra và nuôi dưỡng tôi
khôn lớn thành người, người đã làm chỗ dựa và động viên tôi mỗi khi tôi vấp ngã, cho
tôi niềm tin và nghị lực để thực hiện ước mơ hoài bão của mình.
Tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể thầy cô trên giảng đường Đại Học
Nông Lâm và đặc biệt là thầy cô của khao kinh tế đã tận tình giảng dạy, cung cấp cho
tôi những kiến thức quí báu để tôi có thể tự tin trong công việc cũng như trong cuộc
sống sau này.
Xin chân thành biết ơn thầy Trần Độc Lập giảng viên Khoa Kinh Tế đã tận tình
giảng dạy, giúp đỡ và hướng dẫn tận tình trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài này.
Xin cảm ơn các co chú và anh chị trong phòng NN và PTNT huyện Eakar tỉnh
Đaklak tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện luận văn này.
Xin cảm ơn những người bạn thân bên cạnh tôi chia sẻ những khó khăn, ủng hộ
về tinh thần để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
viii
Danh mục các bảng
ix
Danh mục các hình
xi
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1
1.1. Đặt vấn đề
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
3
1.3. Phạm vi nguyên cứu
3
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
4
12
2.2.2.2. Tình hình sản xuất cây cà phê tại địa bàn huyện
14
2.3. Tình hình dân số và lao động.
23
2.4. Vấn đề về tôn giáo
24
2.5. Y tế và giáo dục
24
2.5.1. Y tế
16
2.5.2. Giáo dục
24
CHƯƠNG 3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Sơ lược về cây cà phê
34
3.3.1 khái niệm
34
3.3.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế
34
3.3.3. Các chỉ tiêu kinh tế quan trọng khác
35
3.4. Phương pháp nghiên cứu
36
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
36
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu
37
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
38
51
4.5. Phân tích độ nhạy
54
4.5.1. Phân tích độ nhạy một chiều của NPV theo giá cả
54
4.5.2. Phân tích độ nhạy hai chiều của NPV lợi nhuận theo
giá cả và lãi suất chiết khấu.
56
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
58
5.1 kết luận
58
5.2 kiến nghị
59
5.3 những hạn chế của đề tài
GDSXKD
Giai Đoạn Sản Xuất Kinh Doanh
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Cơ cấu và thành phần đất huyện Eakar
8
Bảng 2.2. Tỷ trọng sản xuất của vùng theo cơ cấu ngành
11
Bảng 2.3 Cơ cấu Nông – Lâm – Thủy sản của huyện (2009-2011)
13
Bảng 2.4. Tỷ trọng các các ngành trong cơ cấu Nông – Lâm – Thủy sản
13
(2009-2011)
Bảng 2.5 Diện tích một số loại cây phổ biến của vùng
46
cơ bản.
Bảng 4.6. Tỷ lệ lao động nhà và lao động đi thuê trong tổng chi phí lao
47
động của GĐXDCB
Bảng 4.7 Chi phí đầu tư trung bình 1 ha cà phê trong GĐKD
49
Bảng 4.8 Tỷ lệ lao động nhà và lao động đi thuê trong tổng chi phí lao
50
động của GĐKD
Bảng 4.9 Chi phí đầu tư trung bình cho một ha cà phê trong cả vòng đời
52
của dự án
Bảng 4.10. Ngân lưu cho 1 ha cà phê trong cả vòng đời (20 năm)
Bảng 4.12 Phân tích độ nhạy một chiều của NPV lợi nhuận theo giá cả
ix
53
55
29
Hình 3.2. hoa cà phê nở vào mùa khô
30
Hình 3.3. quả cà phê khi chín
31
xi
CHƯƠNG I
Mở Đầu
1.1.
Đặt vấn đề
Giống như nhiều quốc gia đang phát triển , nền kinh tế nước ta vẫn là một nền
kinh tế phụ thuộc vào nông nghiệp. Nguồn thu nhập chủ yếu vẫn dựa vào nông
nghiệp. Việc cải thiện nền nông nghiệp sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến phúc lợi của
nhân dân và của cả nền kinh tế. Vì vậy đảng và nhà nước ta không ngừng lỗ lực cải
cách chính sách để ưu tiên phát triển nông nghiệp. Bên cạnh việc phát triển các cây
nông nghiệp như lúa, ngô, đậu tương …góp phần bình ổn an ninh lương thực trong
nước và thế giới thì các cây công nghiệp như tiêu , điều, ca cao, cao su… và đặc biệt
là vị trí số một của cây cà phê đã trở thành những nấc thang để đưa nền kinh tế nước
không có định hướng khi giá lên cao sẽ khiến cho cung vượt cầu. Bắt nguồn từ những
câu hỏi về hiệu quả kinh tế cũng như những khó khăn và thuận lợi của việc phát triển
cây cà phê tại huyện nhà, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình, tận tâm của thầy Trần Độc
Lập em xin được thực hiện đề tài “Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế Và Thuận Lợi ,Khó
Khăn Của Mô Hình Phát Triển Cây Cà Phê Tại Địa Bàn Huyện Eakar Tỉnh Đaklak”
nhằm đưa ra những nhận định ,đánh giá về thực trạng sản xuất của địa bàn từ đó đề
xuất những phương án góp phần làm giảm thiểu rủi do cho người dân.
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Đánh giá chung về tình hình sản xuất cà phê tại địa bàn huyện Eakar tỉnh
Đaklak . Từ quá trình tổng hợp và phân tích số liệu sẽ tính những chỉ tiêu kinh tế để
2
nói lên tính hiệu quả kinh tế của mô hình trồng cà phê trên địa bàn một cách cụ thể
hơn.
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá về hiệu quả kinh tế của cây cà phê thông qua các chỉ tiêu kinh tế:
NPV, IRR, PP…Đây đều là những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá về tính hiệu quả
của một dự án hay nói một cách gần gũi hơn ở đây là mô hình kinh tế của nông hộ.
- Phân tích đội nhạy một chiều của NPV theo giá cả
- Phân tích độ nhạy của NPV theo giá cả và suất chiết khấu.
- Đưa ra những nhận định, ý kiến thông qua những gì đã phân tích để góp phần
nâng cao hiệu quả sản xuất cho người nông dân.
- Đề xuất pháp tối ưu để có thể khắc phục những rủi ro có thể xảy ra với người
nông dân.
(chiếm 80,7%),tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hiện nay là 1,5%, mật độ dân số toàn huyện
là 114 người/km2.
+ phía bắc giáp tỉnh Phú Yên
+ phía nam giáp huyện Crông Bông
+ phía tây giáp các huyện Krông Pắc, Krông Buk, Krông Năng.
+ phía đông giáp huyện Madrắc
- Nằm trên quốc lộ 26 rất thuận lợi cho việc giao lưu trao đổi hàng hóa với các
vùng lân cận. Từ những điều kiện trên , huyện Eakar có nhiều lợi thế, nhưng cũng có
nhiều hạn chế lớn trong việc tiếp nhận các yếu tố tác động của các nhân tố kinh tế
mới từ bên ngoài vào.
2.1.2. Địa hình - đất đai
Địa hình : địa hình huyện nằm ở vùng thấp của tây nguyên, có độ cao trung
bình từ 450-550m so với mực nước biển, bao gồm các bản phù xa ven rừng , phía bắc
là các dãy núi trung bình và các khối Bazan rỉ ra. Địa hình nói chung chia cắt phức
tạp bao gồm các dạng chính sau.
- Địa hình đồi núi dốc: tập chung chủ yếu ở phía bắc có độ dốc trung bình từ
600-800m so với mặt nước biển, bị chia cắt mạnh ,hiện trạng là rừng tự nhiên bị phá.
- Địa hình đòi núi lượn sóng có độ cao trung bình từ 350-450m so với mặt nước
biển.Đây là dạng địa hình thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp trên địa bàn
huyện.
5
Với địa hình như vậy huyện Eakar có được khí hậu không quá khắc nghiệt. Nơi
đây chưa từng xảy ra lũ lụt nhưng đôi khi lại xuất hiện những đợt hạn hán kéo theo
hàng 100ha hoa màu bị héo khô. Địa hình đồi núi dốc cũng không cho phép huyện có
được hệ thống giao thông như mong đợi vì vậy mà đời sống của nông hộ ở những
vùng cách xa thị trấn cũng gặp nhiều khó khăn.
Giang. Đa số đất này có tầng mỏng, một số nơi có tầng dày , độ dốc nhỏ , có khả năng
phát triển nông nghiệp.
- Đất vàng đỏ trên phiến sét (fs(z)) diện tích là 8.720 ha (8.56%), đất vàng đỏ
trên đá gnai (fs) 49.000 ha (4.81%)
Có thể nhận định chung rằng huyện Eakar có lợi thế rất lớn về mặt tài nguyên
đất đai. Được thiên nhiên ưu đãi với phần lớn diện tích đất màu mỡ thích hợp không
chỉ với các loại cây công nghiệp dài ngày mà cả các loại cây lương thực ngắn ngày.
Diện tích đất bạc màu hay đất không thể canh tác chiếm tỷ lệ rất ít do đó người dân
địa bàn có thể tận dụng thế mạnh này để phát triển nông nghiệp một cách nhanh
chóng và bền vững.
Bảng 2.1. Cơ cấu và thành phần đất huyện Eakar
7
đvdt :ha
Nhóm đất
Nhóm đất nâu đỏ
trên đá bazan
Đất xám trên đá
granite
Nhóm đất vàng
trên đá granite
Đất nâu vàng trên
đá bazalt
Đất phù sa
Đất xám tên phù
xa cổ và đất dốc tụ
00
400
Vùng phân bố
Chủ yếu ở phía tây
(cư huê và xuân phú)
30,8
Phía tây
4
39,9
4
0,39
Phía bắc nam và trung
tâm
Xen lẫn trong vùng
đất Fk
Fs
534
5,25
Dọc theo sông ,suối
3,14
2.1.3 Thời tiết-khí hậu
Huyện Eakar chịu ảnh hưởng của nhiệt đới gió mùa phía nam Việt Nam và tính
chất khí hậu Tây Nguyên, phân làm hai mùa rõ rệt:
- Mùa mưa đến sớm vào đầu tháng 4 và kéo dài đến tháng 10, chiếm 90% lượng
mưa cả năm, mùa mưa kéo dài và kết thúc muộn tạo điều kiện cho cây trồng phát
triển, lượng mưa lớn nhất từ tháng 8-10 .Trong mùa mưa thường có tiểu hạn trong
thang 7 rồi lại tiếp tục mưa.
- Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 11 năm sau, thời kỳ này mưa ít, tốc độ gió lớn,
quá trình bốc hơi diễn ra mạnh mẽ, lượng mưa không đáng kể.
- Nhiệt độ bình quân năm là 23,7 độ C nhiệt độ cao nhất là 39,4 độ C, nhiệt độ
thấp nhất là 7,4 độ C.
- Tháng có nhiệt độ bình quân cao nhất là tháng 4 và tháng 5, tháng có nhiệt độ
bình quân thấp nhất là tháng 12 và tháng 1. Số giờ chiếu sáng bình quân trên cả năm
là 2250-2700 giờ, nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất là 21 độ C , nhiệt độ trung bình
tháng nóng nhất là 26 độ C.
- Lượng mưa: lượng mưa bình quân năm là 1872mm. Lượng nước bốc hơi bình
quân năm là 9226mm.
Chế độ thủy văn: Eakar là huyện có hệ thống mặt nước khá phong phú, toàn
vùng có mạng lưới sông ngòi dày đặc. Phía bắc có hệ thống suối đổ về sông Krông
năng , phía nam có hệ thống suối đổ về sông Krông Pak. Tất cả các suối thuộc hai hệ
thống sông chính này tạo thành hệ thống mặt nước phong phú. Nước suối có độ
khoáng hóa nhỏ.Phản ứng trung tính, sử dụng rất tốt trong nông nghiệp.
9
Như vậy khí hậu của huyện mang đặc thù cao nguyên nóng ẩm, lại thêm ảnh
hưởng của khí hậu duyên hải miền trung nên mưa nhiều, trong đó các loại cỏ, thảm
thực vật phát triển tốt, là nguồn thức ăn dồi dào cho đàn gia súc chăn thả.một điều
kiện khác nữa là diện tích đồng cỏ khá rộng ,vì thế có lợi thế rất lớn trong việc phát
Bảng 2.2. Tỷ trọng sản xuất của vùng theo cơ cấu ngành
đvt :%
Năm
Khoản mục
2009
2010
2011
Nông nghiệp
50,2
45,5
39,2
Công nghiệp
30
31
31,4
Dịch vụ
19,8
Bảng 2.3 Cơ cấu Nông – Lâm – Thủy sản của huyện (2009-2011)
Đvt: tỷ đồng
Khoản mục
SXNN
Năm
2009
2010
2011
1269.7
1425.8
1545.2
‐
Trồng trọt
1028
1084
1083
‐
1579.5
Nguồn: Phòng kinh tế huyện Eakar
12
Bảng 2.4. Tỷ trọng các ngành trong cơ cấu Nông – Lâm – Thủy sản (2009-2011)
Đvt: %
Khoản mục
SXNN
Năm
2009
2010
2011
97.3
97.6
97.8
‐
1.9
1.9
Tổng
100
100
100
Nguồn: Phòng kinh tế huyện Eakar
Ta nhận thấy rằng hàng năm nghành sản xuất nông nghiệp luôn đóng vai trò vô
cùng quan trọng trong cơ cấu Nông – Lâm – Thủy sản của vùng. Chiếm tỷ trọng tới
97,3% vào năm 2009, 97,6% vào năm 2010 và 97,8% vào năm 2011 trong tổng cơ
cấu Nông – Lâm – Thủy sản. Ngành sản xuất nông nghiệp có xu hướng tăng nhẹ và
luôn chiếm một tỷ trọng khá cao điều đó nói nên tầm quan trọng của nó đối với kinh tế
huyện Eakar. Nguyên nhân của điều này chính là do những đặc điểm tự nhiên mang lại
như phần lớn diện tích đất đai là màu mỡ thích hợp với nhiều loại cây trồng từ cây
công nghiệp đến cây lương thực, ăn quả ..kết hợp với điều kiện khí hậu ôn hòa đã đem
đến cho huyện Eakar một ngành sản xuất nông nghiệp toàn diện. Trồng chọt và chăn
nuôi đều gia tăng tỷ trọng hàng năm tuy nhiên trồng chọt được áp dụng nhiều hơn và
tỷ trọng cũng áp đảo hơn so với chăn nuôi.
Trong ba ngành thì ngành sản xuất lâm nghiệp luôn chiếm tỷ trọng thấp nhấp
(0,64% năm 2009, 0.5% năm 2010 và 0.3% năm 2011) và có khuynh hướng giảm
xuống. Đây cũng là một điều dễ hiểu vì tài nguyên rằng của huyện không còn được dồi
13
2010
2011
Diện tích tự nhiên.
103.747
103.747
103.747
103.747
14