GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐỒNG NAI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


DƯƠNG THỊ THƠ

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN
NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


DƯƠNG THỊ THƠ

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN
NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐỒNG NAI

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



Ngày

tháng

năm 2012.

Ngày

tháng

năm 2012.


LỜI CẢM TẠ

Giảng đường là lý thuyết, môi trường làm việc là thực hành. Qua bốn năm ngồi
trên ghế Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, quý thầy cô đã truyền
cho tôi những kiến thức bổ ích. Qua thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Cảng
Đồng Nai, các cô chú, anh chị trong phòng Tổ Chức Nhân Sự đã giúp tôi có thêm
những kiến thức thực tế quý báu.
Nay thời gian thực tập đã xong. Lời đầu tiên tôi xin gởi lời cảm ơn đến cha, mẹ
người đã sinh thành ra tôi và ông, bà ngoại người đã nuôi dưỡng, dạy bảo tôi khôn lớn
và trưởng thành như ngày hôm nay.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô Trường Đại Học Nông Lâm T.p Hồ Chí
Minh nói chung và của Khoa Kinh tế nói riêng đã tận tình giảng dạy, trang bị cho tôi
những kiến thức chuyên môn và cả những kinh nghiệm sống để làm hành trang cho tôi
vững tin bước vào đời.
Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy TRẦN ĐÌNH LÝ.
Trong thời gian qua đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt


MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................................................. ix
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................................. x
DANH MỤC PHỤ LỤC................................................................................................................. xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1.1. Lí do chọn đề tài: .................................................................................................................. 1
1.2

. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 2

1.2.1 Mục tiêu chung ............................................................................................................... 2
1.2.2
1.3.

Mục tiêu cụ thể .......................................................................................................... 2

Phạm vi nghiên cứu: ......................................................................................................... 2

1.3.1. Phạm vi không gian: ...................................................................................................... 2
1.3.2. Phạm vi thời gian:.......................................................................................................... 2
1.4.

Bố cục luận văn:................................................................................................................ 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN ............................................................................................................ 4
2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu: ........................................................................................ 4
2.2. Tổng quan về Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai .................................................................. 5

4.1.2. Đặc điểm, cơ cấu nguồn nhân lực ............................................................................... 29
4.1.3. Công tác phân tích công việc ....................................................................................... 33
4.1.4. Công tác hoạch định nguồn nhân lực .......................................................................... 33
4.1.5. Công tác tuyển dụng nhân sự ...................................................................................... 34
4.1.6. Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. .......................................................... 41
4.1.7. Chính sách phân phối quỹ lương, quỹ khen thưởng, phụ cấp và phúc lợi .................. 50
4.1.8. Công tác đánh giá thành tích của tập thể và cá nhân ................................................... 55
4.1.9. Môi trường và điều kiện làm việc................................................................................ 57
4.2. Đánh giá hiệu quả quản trị nguồn nhân lực tại Công ty: .................................................... 58
4.2.1. Mức độ thỏa mãn của CBCNV trong Công ty: ........................................................... 58
4.2.2. Đánh giá về sự hài lòng công việc hiện tại của CBCNV ............................................ 58
4.2.3. Đánh giá về mối quan hệ giữa nhân viên và các cấp lãnh đạo trong công ty .............. 59
4.3. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực tại công ty: . 60
4.3.1. Mục tiêu đối với công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty PDN đến năm 2015. 60
4.4. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty PDN đến năm
2015. .......................................................................................................................................... 60
4.4.1. Giải pháp hoạch định nguồn nhân lực ......................................................................... 60
4.4.2. Nhóm giải pháp tuyển dụng nhân sự ........................................................................... 62
vi


4.4.2.1. Nguồn tuyển dụng: ............................................................................................... 63
4.4.2.2. Nguyên tắc và qui trình tuyển dụng: .................................................................... 64
4.4.2.3. Tiêu chuẩn tuyển dụng ......................................................................................... 65
4.4.3. Nhóm giải pháp tạo động lực và duy trì nguồn nhân lực: ........................................... 65
4.4.3.1. Chính sách tiền lương, tiền thưởng và đãi ngộ nhân tài ....................................... 65
4.4.3.2. Công tác đánh giá nhân viên................................................................................. 67
4.4.3.3. Mối quan hệ lao động ........................................................................................... 68
4.4.4. Nhóm giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: ............................................... 69
4.4.4.1. Nội dung đào tạo................................................................................................... 69

TGĐ

Tổng Giám Đốc

DWT

Deadweight Tonnage: đơn vị đo năng lực vận tải an toàn của tàu
tính bằng tấn.

CBCNV

Cán Bộ Công Nhân Viên

WTO

World Trade Organization: Tổ Chức Kinh Tế Thế Giới

TSLN

Tỷ Suất Lợi Nhuận

DT

Doanh Thu

HĐKD

Hoạt Động Kinh Doanh

TP.HCM

Hình 4.8: Thu nhập bình quân của CBCNV Công Ty PĐN (Đvt: đồng/tháng) ............... 50
Hình 4.9. Đánh giá của nhân viên về chế độ tiền lương, thưởng ...................................... 52
Hình 4.10. Đánh gía của Nhân Vên về chế độ phúc lợi .................................................... 54
Hình 4.11. Mức độ hài lòng của nhân viên về công tác đánh giá thành tích tập thể và
cá nhân. .............................................................................................................................. 56
Hình 4.12. Đánh giá mức độ hài lòng về công việc .......................................................... 59
Hình 4.13. Mối quan hệ giữa nhân viên và các cấp lãnh đạo ............................................ 59

ix


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh của Công Ty Cổ Phần Cảng Đồng Nai qua 2
Năm 2010-2011 ........................................................................................................................ 12
Bảng 2.2. Ma Trận Thể Hiện Vị Thế của Công ty So Với Các doanh Nghiệp Khác trong Cùng
Ngành........................................................................................................................................ 14
Bảng 3.1. Tỷ Lệ Mẫu Ngẫu Nhiên Phân Tầng ......................................................................... 26
Bảng 4.1. Kết Cấu Lao Động của Công Ty Năm 2010 - 2011 ............................................... 30
Bảng 4.2. Cơ Cấu Lao Động Theo Độ Tuổi của Công Ty Cổ Phần Cảng Đồng Nai Năm 2011
.................................................................................................................................................. 31
Bảng 4.3. Cơ Cấu Nhân Lực Theo Thâm Niên Công Tác Công Ty PDN Năm 2011 .............. 32
Bảng 4.4. Số Lượng Lao Động Tuyển Mới Năm 2010 - 2011................................................. 35
Bảng 4.6. Chi Phí Tuyển Dụng Bình Quân Trên Người Của Năm 2010 và 2011 Tại Công Ty
.................................................................................................................................................. 40
Bảng 4.8. Trách Nhiệm Công Tác của CBNV Sau Khi Đào Tạo ............................................ 47
Bảng 4.9. Nhân Viên Được Cử Đi Đào Tạo Năm 2009-2011.................................................. 47
Bảng 4.10. Kết Quả Thực Hiện Chính Sách Duy Trì và Sử Dụng Lao Động Sau Đào Tạo
Năm 2011 ................................................................................................................................. 49
Bảng 4.11. Hệ Số Mức Độ Phức Tạp Công Việc của Từng Nhóm .......................................... 51

giữa các công ty. Chính nguồn nhân lực đã tạo cho bản thân công ty một vị thế cạnh
tranh thực sự”. Và Bill Gate từng khẳng định : “Một công ty muốn phát triển được
nhanh thì phải giỏi trong việc tìm ra nhân tài, đặc biệt là những nhân tài thông minh”.
Điều này đặc biệt đúng trong điều kiện của các doanh nghiệp Việt Nam hiện
nay. Khi mà các nguồn lực tài chính và công nghệ không phải là ưu điểm của các
doanh nghiệp Việt Nam. Vậy các doanh nghiệp phải làm gì để tập thể công nhân viên
của mình từ cấp quản trị đến cấp thừa hành có thể hoàn thành tốt công việc được giao,
cũng như thực hiện chiến lược dài hạn mà công ty đã đề ra, mặt khác làm sao để họ
yên tâm cống hiến sức lao động tích cực sáng tạo, làm việc lâu dài ở doanh nghiệp.
Công ty Cổ Phần Cảng Đồng Nai là một doanh nghiệp nhà nước được chính
thức thành lập ngày 06/06/1989. Chắc chắn rằng, có sự đóng góp nhất định của công


tác quản trị nguồn nhân lực vào sự thành đạt của công ty. Tuy nhiên, em nhận thấy
rằng, công tác quản trị nguồn nhân lực của công ty vẫn còn nhiều bất cập so với sự
thay đổi nhanh chóng của xã hội và công ty chưa có sự đầu tư thỏa đáng cho nguồn
nhân lực.
Với những kiến thức được trang bị trong quá trình học tập tại trường Đại học Nông
Lâm TP.HCM và với mong muốn đóng góp ít sức lực vào sự phát triển của Công ty,
em mạnh dạn chọn đề tài “ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐỒNG NAI ”.
1.2 . Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty Cổ Phần
Cảng Đồng Nai.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Cảng Đồng
Nai.
- Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân sự tại công ty qua 2 năm 2010-2011.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực


3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu:
Dựa trên số liệu từ 19,000 công ty lớn nhỏ trên khắp thế giới, Đại học Harvard
trong một báo cáo (tháng 5/2010) về Quản lý nhân sự đã nêu : hoạt động tuyển dụng,
đào tạo và phát triển nhân sự bổ sung một giá trị tối quan trọng cho các công ty, và giá
trị này mạnh hơn bao giờ hết khi các quyết định về chiến lược phát triển luôn gắn chặt
với các chiến lược về nhân sự (nguồn : Diễn đàn Kinh Tế Việt Nam : Vef.vn).
Nhận ra được những yêu cầu cấp thiết về vấn đề con người khi các doanh
nghiệp đã dần phục hồi sau suy thoái từ năm 2008, và trong hoàn cảnh doanh nghiệp
Việt vẫn luẩn quẩn với bài toán nhân tài, Báo VietNamNet và VNR phối hợp cùng tổ
chức buổi hội nghị thường niên VNR500 với chủ đề “Chiến lược nhân sự cho các
doanh nghiệp lớn: Tận dụng vị thế, đón đầu cơ hội” (diễn ra ngày 10/8/2010 tại khách
sạn InterContinental Hà Nội), với sự tham gia của các CEO, Giám đốc nhân sự của
500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam đã bàn về Chiến lược nhân sự cho các doanh
nghiệp lớn.
Các nhà lãnh đạo cao cấp chỉ ra cách tạo dựng và phát triển hệ thống quản lý
nhân sự tài năng trong doanh nghiệp, cách để CEO gây dựng môi trường tuyển dụng
trong bối cảnh hiện tại và tư duy đúng đắn để giữ chân nhân sự tài năng. Lãnh đạo
nhân sự của Mc. Kinsey&Company chia sẻ kinh nghiệm giữ chân nguồn nhân sự cấp
cao : mỗi công ty phải tìm cách tối ưu hóa chức năng của hoạt động tuyển dụng nhân
sự, đồng thời nhìn thấy ưu khuyết điểm của mỗi nhân viên, chỉ ra cho họ con đường đi
đến thành công thực sự, và công ty sẽ là người đồng hành cùng họ trên bước đường
công danh ấy.
CEO của Ernst&Young Viet Nam và VietnamWorks (Navigos) cùng đồng nhất

dài 60 m; một bến sà lan; 2 nhà kho với tổng diện tích là 2.160 m2; 02 cần cẩu; 01 xe
tải nặng; 01 xe nâng và 01 ca nô.

5


Năm 1995, Công ty Cổ Phần Cảng Đồng Nai được giao 02 khu đất để phát triển
cảng là Cảng Gò Dầu A và Cảng Gò Dầu B (trên sông Thị Vải) tại huyện Long Thành,
tỉnh Đồng Nai, trong đó:
Qua quá trình đầu tư và phát triển, đến thời điểm hiện nay khu vực Cảng Long
Bình Tân đã có tổng cộng là 03 cầu cảng cho tàu và sà lan cập bến làm hàng, cầu cảng
lớn nhất có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải 5.000 DWT. Khu vực Cảng Gò Dầu A có
3 cầu cảng, trong đó cầu tàu A2 có chiều dài 110 m cho tàu có trọng tải 10.000 DWT
cập bến. Khu vực Cảng Gò Dầu B cũng có 3 cầu cảng, trong đó: cầu cảng B3 có chiều
dài 105 m, 01 trụ và và 01 cầu dẫn 30 m để tiếp nhận tàu có trọng tải lên đến 15.000
DWT.
Hiện nay, Công ty đang đầu tư mở rộng Cảng Long Bình Tân: đầu tư mới và
nâng cấp cầu cảng, bãi container, thiết bị xếp dỡ container.
2.2.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty:
 Kho bãi và lưu trữ hàng hóa:
 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho ngoại quan, kho bãi và lưu giữ hàng
hóa trong kho lạnh, kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong khác.
 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy, đường bộ.
 Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác.
 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng: Bán buôn gạch xây,
ngói, đá, cát, sỏi.
 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
2.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
2.3.1. Chức năng:
-Tiến hành và nhận uỷ thác dịch vụ kho vận, giao nhận, vận chuyển hàng hoá,

Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, ngoại giao.
- Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho các đơn vị khác trong công
ty PĐN để đạt được các mục tiêu kế hoạch chung về kinh doanh.
- Hoàn thành các chỉ tiêu do Cục Hàng Hải Việt Nam giao hàng năm, kinh
doanh hiệu quả. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, quyền lợi đối với người lao động theo quy
định của Bộ lao động, đảm bảo thu nhập ổn định cho CBCNV.
- Xây dựng, phát triển đơn vị trên cơ sở chiến lược của Công ty PDN và phạm
vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị trong lĩnh vực vận tải đường biển.

7


- Đổi mới, hiện đại hóa thiết bị mạng lưới,công nghệ và phương thức quản lý
trong quá trình xây dựng và phát triển đơn vị trên cơ sở phương án đã được Cục hàng
hải Việt Nam phê duyệt.
2.4. Cơ cấu tổ chức
2.4.1. Bộ máy tổ chức của công ty:
Hình 2.1. Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Của Công Ty Cổ Phần Cảng Đồng Nai
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC TÀI CHÍNH

PHÓ TỔNG GIÁM

THÁC
CONTAI
NER

CẢNG

DẦU A

CẢNG

DẦU B

PHÒNG
KẾ
TOÁN
TÀI VỤ

Nguồn: Bảng công bố thông tin công ty Cổ Phần Cảng Đồng Nai năm 2010
2.4.2. Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban Công ty
Đại Hội đồng Cổ đông
Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết
định định hướng phát triển ngắn, dài hạn, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính
hàng năm của Công ty.
Hội đồng Quản trị

8


Hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc
chỉ đạo thực hiện của Hội đồng Quản trị. Hội đồng Quản trị là cơ quan có đầy đủ



Phòng Kế toán tài vụ:
- Nhiệm vụ: Hỗ trợ cho Tổng Giám đốc trong lĩnh vực tài chính và hạch toán
kế toán.
- Chức năng: tham mưu cho Tổng Giám đốc các kế hoạch huy động vốn để
phục vụ cho nhu cầu phát triển mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty.
Phòng Khai thác – Điều độ:
- Chức năng: Hỗ trợ cho Tổng Giám đốc trong các lĩnh vực: Tiếp thị, thực hiện
cung ứng các dịch vụ hàng hải, kho bãi, bến, vận tải, giao nhận…
- Nhiệm vụ: Điều tra thu thập thông tin phân tích đánh giá hiện trạng quan hệ
cung cầu về dịch vụ hàng hải, kho bãi.
Ban Bảo vệ:
- Chức năng: Hỗ trợ cho Tổng Giám Đốc trong việc quản lý công tác an ninh
nội bộ.
- Nhiệm vụ: Lập các kế hoạch phương án bảo vệ. Hướng dẫn, kiểm tra các
phương tiện vận tải ra vào cảng. Quan hệ hợp đồng với các đơn vị địa phương.
Các Cảng trực thuộc:
- Chức năng: Là đơn vị giúp Tổng Giám Đốc trong lĩnh vực tiếp thị, tổ chức
khai thác cầu, bến, kho, bãi, cung ứng các dịch vụ của công ty.
- Nhiệm vụ: Tham gia đàm phán ký các hợp đồng xếp dỡ vận chuyển của cảng.
2.7. Triển vọng phát triển của Công ty Cổ Phần Cảng Đồng Nai tại Việt Nam
Thống kê của Cục Hàng hải Việt Nam, cả nước hiện có 24 địa phương có cảng
biển với 126 bến cảng và 266 cầu cảng, tổng chiều dài cầu cảng đạt 35.439 m. Và dự
báo mới nhất về hàng hoá thông qua hệ thống cảng biển Việt Nam năm 2011 là 265
triệu tấn/năm, năm 2020 là 480 triệu tấn/năm. Mục tiêu đến năm 2012 sẽ đầu tư tăng
năng lực của hệ thống cảng biển Việt Nam lên gấp 2 lần so với hiện nay và gấp 4 lần
vào năm 2020 mới có thể thoả mãn được yêu cầu hàng hoá thông qua. Theo quy hoạch
phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2012 và định hướng đến năm 2020 của Thủ
tướng Chính phủ, mục tiêu phát triển như sau:



Bảng 2.1: Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh của Công Ty Cổ Phần Cảng Đồng
Nai qua 2 Năm 2010-2011
Chỉ tiêu

ĐVT

2010

Chênh lệch

2011

±∆

Tổng giá trị tài sản Đồng 280.283.499.42 277.323.451.775 -2.960.047.65
Doanh thu thuần
Đồng 92.270.323.131 119.850.016.117 27.579.692.97
Lợi nhuận từ
HĐKD.
Lợi nhuận khác
Lợi nhuận trước
thuế.
Lợi

nhuận

%
-1,05

sau Đồng 32.261.775.454 33.724.798.564

thuế.
Tổng chi phí.
TSLN sau
thuế/DT Thuần.

Đồng 417.488.981

18.340.592.418

%

34,96

28,14

-6,82

%

14,65

14,60

-0,05

%

11,51


- Tổng giá trị tài sản năm 2011 là 277.323.451.775 giảm so với năm 2010
1,05%, phần lớn là do giảm giá trị tài sản cố định hữu hình và chi phí xây dựng cơ bản
dở dang.
- Năm 2011, Công ty đã điều chỉnh tăng hợp lý giá cước xếp dỡ cho phù hợp
với sự biến động tăng của thị trường. Đối với các khách hàng cho Công ty vay để đầu
tư, sau khi trả hết nợ vay, Công ty cũng đã điều chỉnh tăng hợp lý giá cước hàng thông
qua Cảng mà vẫn duy trì tốt mối quan hệ khách hàng.
- Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty qua các năm tương đối ổn định.
Hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh không khác nhau là do hàng tồn
kho của Công ty qua các năm rất ít, chiếm khoảng 0,001% so với tài sản ngắn hạn. So
với trung bình ngành, chỉ tiêu này ở mức trung bình khá.
- Chỉ tiêu về cơ cấu vốn được duy trì ổn định và cân đối ở mức an toàn qua các
năm. Tuy nhiên, TSLN sau thuế/Vốn chủ sở hữu năm 2011 ở mức là 14,60% giảm so
với năm 2010 là 0,05% do nợ phải trả tăng 11,11%. Hiện tại, Công ty không có các
khoản vay ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn trả, còn các khoản vay dài hạn Công ty
được vay với mức lãi suất tương đối ưu đãi do Công ty đã tạo được nhiều uy tín đối
với các tổ chức tín dụng. Sắp tới, các hạng mục của 03 cảng hiện tại của Công ty cần
một lượng vốn để triển khai thực hiện, ngoài việc vay vốn từ Ngân hàng. Do Công ty
vay tín dụng Ngân hàng không nhiều, trong khi Công ty được các đối tác khách hàng
nước ngoài cho vay không tính lãi suất với một số điều kiện đi kèm nên so với trung
bình ngành các hệ số về cơ cấu vốn của Công ty ở mức tương đối thấp, cho thấy áp lực
lãi vay của Công ty là không cao và cơ cấu vốn khá an toàn.
Nhìn chung, các chỉ tiêu tài chính của Công ty luôn duy trì ổn định mặc dù các
chỉ tiêu này trong năm 2011 có giảm so với năm 2010 nhưng không đáng kể. Tuy
nhiên, với các lợi thế về địa lý, kinh nghiệm lâu năm và uy tín với khách hàng, tổ chức
tín dụng và các cơ quan chức năng thì kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong
các năm sau hứa hẹn sẽ dần tăng trưởng tốt hơn và dần đi vào khai thác cùng sự kết
hợp các biện pháp khắc phục khó khăn chung hiện nay mà các doanh nghiệp ngành
cảng tại tỉnh Đồng Nai đang phải đối mặt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status