BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
ĐỒNG ĐỨC THÀNH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
VÀ ĐẦU TƯ NHIỆT ĐỚI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
ĐỒNG ĐỨC THÀNH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
VÀ ĐẦU TƯ NHIỆT ĐỚI
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày
tháng
năm 2012.
LỜI CẢM TẠ
Từ khi cắp sách đến trường, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được
biết bao công ơn dạy dỗ của quý thầy cô. Nhân đây tôi xin cảm ơn tất cả những thầy
cô đã từng dìu dắt tôi, cảm ơn công lao của thầy cô khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt cho tôi kiến thức quý báu
trên giảng đường cũng như trong cuộc sống.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, cha mẹ tôi- những người đã
có công sinh thành, dưỡng dục tôi nên người.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Đỗ Minh Hoàng - người đã tận
tình giảng dạy, chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành gửi lòng biết ơn đến toàn thể Ban Giám Đốc và các anh chị
cán bộ công nhân viên của Công Ty Cổ Phần Phát Triển Và Đầu Tư Nhiệt Đới.
Ngoài ra cho tôi gửi lời cảm ơn tới quý anh chị, bạn bè, người thân… đã hết
lòng ủng hộ và giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất tới trường ĐH Nông Lâm TP. Hồ
Chí Minh, Công Ty Cổ Phần Phát Triển Và Đầu Tư Nhiệt Đới. Chúc quý Thầy, quý
Cô, quý Anh Chị và toàn thể bạn bè luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt.
Xin chân thành cảm ơn!
Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 06 năm 2012
dụng : thống kê mô tả, so sánh, phân tích tổng hợp ...
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
viii
DANH MỤC PHỤ LỤC
x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1
1.1. Đặt vấn đề
1
1.2. Mục tiêu ngiên cứu
2.3. Đặc điểm thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
11
13
13
3.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực
13
3.1.2. Khái niệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
13
3.1.3. Tác dụng của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
14
3.1.4. Nguyên tắc của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
15
3.1.5. Lý do, mục đích của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
15
3.1.6. Phân loại các hình thức đào tạo
27
4.1.1. Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2009 – 2011
27
4.1.2. Kết cấu lao động của công ty
28
4.1.3. Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty
31
4.2. Đánh giá công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty
39
4.2.1. Đánh giá công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của cấp quản lý 39
4.2.2 Đánh giá công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công nhân viên
trong công ty
41
4.3. Ưu nhược điểm của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
49
4.3.1. Ưu điểm
55
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
64
5.1. Kết luận
64
5.2. Kiến nghị
65
5.2.1. Đối với chính phủ
65
5.2.2. Đối với bộ giáo dục
66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
68
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Đại học
ĐTB
Điểm trung bình
ĐVT
Đơn vị tính
ERP
Enterprise Resource Planning – Hoạch định tài nguyên
doanh nghiệp
GDP
Gross Domestic Product
HĐQT
Hội đồng quản trị
LĐ TB&XH
Lao động thương binh và xã hội
MBA
Master of Business Administration
Tiền lương bình quân
TP
Thành phố
VNR
VietNam Report
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Giai Đoạn 2009-2011 .......11
Bảng 3.1. Tỷ Lệ Mẫu Ngẫu Nhiên Phân Tầng ..............................................................25
Bảng 4.1. Tình Hình Lao Động Của Công Ty Từ Năm 2009 – 2011 ..........................27
Bảng 4.2. Kết Cấu Lao Động Của Công Ty Từ Năm 2009 – 2011 .............................29
Bảng 4.3. Kết Quả Đào Tạo Năm 2009 - 2011 .............................................................35
Bảng 4.4. Kết Quả Thực Hiện Chính Sách Duy Trì Và Sử Dụng Lao Động Sau Đào
Tạo Năm 2011 ...............................................................................................................37
Bảng 4.5. Tình Hình Chi Phí Đào Tạo Nhân Sự ...........................................................37
Bảng 4.6. Chi Phí Đào Tạo Nhân Sự Năm 2009 – 2011 ...............................................38
Bảng 4.7. Đánh Giá Của Cấp Quản Lý Về Công Tác Đào Tạo Hiện Nay ...................39
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Phụ lục 2. Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Nhân Viên
Phụ lục 3. Bảng Mô Tả Công Việc Đề Nghị Cho Công Ty
Phụ lục 4. Một Số Hình Ảnh Về Công Ty Cổ Phần Phát Triển Và Đầu Tư Nhiệt Đới
x
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay khoa học và công nghệ ngày càng phát triển như vũ bão, nhưng cho
dù khoa học và công nghệ có phát triển như thế nào đi chăng nữa, chúng ta cũng
không thể phủ nhận vai trò của con người ngày càng trở nên quan trọng trong tổ chức.
Con người được đào tạo, phát triển với đầy đủ trình độ kiến thức và kỹ năng cần thiết
sẽ là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của bất kỳ một tổ chức nào.
Đặc biệt trong thời kì kinh tế suy thoái toàn cầu và lạm phát tăng cao. Hàng ngàn
doanh nghiệp trong nước bị phá sản mỗi ngày và cũng khoảng con số đó đang tiến
hành giảm biên chế để cắt giảm chi phí. Thì lúc này, con người đang trở thành yếu tố
quan trọng quyết định sự sống còn của một doanh nghiệp.
Việt Nam là một trong số những nước chịu tác động nặng nề nhất của thế giới
về vấn đề biến đổi khí hậu. Đây là nỗi lo, áp lực lớn đối với các doanh nghiệp đang
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ở trong nước. Công Ty Cổ Phần Phát Triển Và
Đầu Tư Nhiệt Đới là một doanh nghiệp trẻ chuyên nghiên cứu, sản xuất trong lĩnh vực
nông nghiệp. Do đó tác động của suy thoái nền kinh tế và biến đổi khí hậu có ảnh
hưởng lớn và trực tiếp lên hoạt động của công ty. Từ đó ban lãnh đạo công ty bắt buộc
phải tìm ra được giải pháp để giải bài toán kinh tế này.
Sau quá trình thực tập, tìm hiểu và nghiên cứu tôi nhận thấy được vai trò quan
trọng của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đối với sự tồn tại và phát triển
của các doanh nghiệp nói chung, và công ty Nhiệt Đới nói riêng. Do đó tôi đã chọn đề
Chương 1: đề cập sự cần thiết của đề tài và cho biết lý do chọn đề tài nghiên
cứu cũng như việc xác định những mục tiêu mà khóa luận muốn đạt được, giới hạn về
mặt thời gian, không gian và cấu trúc của khóa luận.
Chương 2: nêu lên một cách tổng quát các tài liệu được sử dụng và giới thiệu cụ
thể hơn về lịch sử hình thành phát triển, bộ máy tổ chức và hoạt động của các phòng
ban của công ty cổ phần Phát triển và Đầu tư Nhiệt Đới.
2
Chương 3: trình bày các khái niệm là cơ sở lý luận liên quan đến công tác đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực và phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Chương 4: trình bày, giải thích những kết quả thu được thông qua việc sử dụng
các phương pháp đã được đề cập ở chương 3, cho biết mối quan hệ giữa các kết quả và
mục tiêu của khóa luận được đề ra ở chương 1.
Chương 5: dựa vào những phân tích đã được đề cập, trình bày những kết quả
chính ở chương 4, đồng thời đưa ra những hạn chế và đề xuất kiến nghị đối với công
ty và nhà nước để hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty,
góp phần giúp hoạt động của công ty ngày càng đi vào ổn định và hiệu quả hơn.
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Dựa trên số liệu từ 19,000 công ty lớn nhỏ trên khắp thế giới, Đại học Harvard
trong một báo cáo (tháng 5/2010) về Quản lý nhân sự đã nêu : hoạt động tuyển dụng,
đào tạo và phát triển nhân sự bổ sung một giá trị tối quan trọng cho các công ty, và giá
có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của các dự án, chiến lược quan trọng của công
ty.
Tóm lại, qua các chia sẻ, phân tích trong buổi hội nghị, có thể rút ra rằng : công
tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực luôn là mối quan tâm hàng đầu đối với tất cả
các doanh nghiệp, không phân biệt quốc gia và lĩnh vực hoạt động. Doanh nghiệp càng
lớn, công tác này càng cần được hoàn thiện và tối ưu hóa để doanh nghiệp tận dụng vị
thế của mình tiếp tục phát triển hoạt động kinh doanh, mở rộng năng lực cạnh tranh.
Mới đây vào tháng 11 năm 2011 đơn vị HRLink đã tổ chức ngày hội nhân sự
Việt Nam 2011 với chủ đề “Chất lượng Nguồn nhân lực của Doanh nghiệp Việt Nam”
với sự tham gia của hầu hết các nhà điều hành và giám đốc nhân sự của các công ty,
tập đoàn lớn tại Việt Nam. Mở đầu buổi thảo luận ông Văn Đức Mười nguyên Chủ
tịch HĐQT Vissan đã chia sẻ ba quan điểm của mình về sự cần thiết đối với vấn đề
nhân sự của các doanh nghiệp hiện nay. Thứ nhất, nhân sự phải theo kịp sự thay đổi.
Thứ hai, các doanh nghiệp phải tạo động lực cho việc phát triển nguồn nhân lực. Thứ
ba, xây dựng nguồn nhân lực cho đội ngũ cấp cao. Ngoài ra ông còn chia sẻ thêm để
doanh nghiệp Việt Nam phát triển thì rất cần một nguồn nhân lực tốt. Vì thế chúng ta
phải tăng cường đào tạo không những chỉ trong doanh nghiệp mà là cả hệ thống giáo
dục của nước ta.
Bên cạnh đó, khóa luận này tôi có tham khảo một số luận văn thạc sỹ chuyên
ngành Quản Trị Nhân Sự như “Nghiên cứu công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn
nhân lực của các doanh nghiệp Công nghiệp Việt Nam” của Th.S Trần Minh Tân- đại
học Kinh Tế- 2009. Và “Thực trạng và Giải pháp nâng cao hiệu quả tuyển dụng và đào
tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa ở Việt
5
Nam” của Th.S Nguyễn Hoài Thảo Trang – đại học Kinh Tế - 2009. Qua đó có thể
thấy, trong những năm gần đây do việc thiếu nhân lực giỏi, có kiến thức và kỹ năng
chuyên nghiệp đã khiến các công ty Việt Nam chú trọng hơn trong công tác đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực.
2.2.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ Phần Phát Triển Và Đầu Tư Nhiệt Đới được thành lập vào cuối
năm 2007 bởi các cổ đông lớn của Công ty Liên Doanh Hạt Giống Đông Tây với
mong muốn mở rộng hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác chứ không chỉ hạt giống
như: rau sạch, phân vi sinh, côn trùng thiên địch…
Năm 2008 Công ty đã đầu tư xây dựng Trung Tâm Nghiên Cứu Ứng Dụng
Và Chuyển Giao Kỹ Thuật Cao Trong Nông Nghiệp ở Khu Nông Nghiệp Công
Nghệ Cao Thành phó Hồ Chí Minh với vốn đầu tư ban đầu là 300 tỷ đồng. Trở
thành đơn vị đầu tiên cũng như có diện tích đất sử dụng lớn nhất khu với 20 ha.
Cũng trong năm 2008 công ty tiến hành xây dựng 3 trang trại sản xuất và
nghiên cứu khác ở Bình Phước, Đà Lạt, và Bà Rịa – Vũng Tàu. Các trang trại này
sau khi xây dựng cơ bản xong liền đưa vào sản xuất để phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của công ty.
Năm 2010 công ty khánh thành Trung Tâm Nghiên Cứu Ứng Dụng Và
Chuyển Giao Kỹ Thuật Cao Trong Nông Nghiệp với sự tham dự của cơ quan chức
năng nhà nước, nông dân, nhà phần phối đến hơn 1000 người.
Đầu năm 2011 công ty chính thức mở rộng thị trường ra các tỉnh Miền Bắc,
khẳng định quyết tâm chinh phục thị trường cả nước và mở rộng quy mô.
Tháng 6/2011 công ty xuất khẩu đi Singapore những lô rau sạch đầu tiên.
Khẳng định sức mạnh và mở rộng thị trường ra quốc tế.
Năm cuối năm 2011 sau 4 năm hình thành sản phầm hạt giống của công ty
đã chiếm lĩnh thị phần và đã xây dựng được một hình tượng sản phẩm chất lượng
tốt nhất. Trong đó có một số sản phẩm của công ty chiếm đến 70% thị phần như hạt
giống Bầu Sonata 303, Bí Plato 757, Bí VR68.
Đến đầu năm 2012 công ty đã có 10 trang trại sản xuất và nghiên cứu, hơn
30 sản phẩm các loại với số lượng công nhân viên là 250 người.
2.2.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
Nghiên cứu và sản xuất giống rau ưu thế lai.
Nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ cao vào sản xuất cây
rau.
Phòng
Hành chính
Phòng
Hạt giống
Phòng
Sản xuất
Phòng
Marketing
Phòng
Kế toán
Phòng
Rau sạch
Phòng
Kiểm tra
chất lượng
Phòng
Chuyển giao
kỹ thuật
Phòng
Nhân sự
bảo đảm toàn bộ hoạt động sản xuất diễn ra theo đúng kế hoạch và đạt chất lượng
theo tiêu chuẩn mà công ty đề ra.
Giám đốc Kinh doanh
Tham mưu cho Tổng giám đốc các vấn đề về chiến lược, hoạt động kinh
doanh của công ty. Đảm bảo hoạt động kinh doanh, marketing, phát triển thị trường
diễn ra đúng kế hoạch và đạt được các chỉ tiêu doanh số mà Tổng giám đốc đề ra.
Phòng Hành chính
Tham mưu cho Giám đốc hệ thống về quản trị hành chính. Bảo đảm các hoạt
động hành chính hậu cần đáp ứng kịp thời yêu cầu và công việc của các bộ phận.
Quản lí tài sản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, văn thư, hệ thống công nghệ thông tin của
công ty.
Phòng Nhân sự
Quản trị nguồn nhân lực và tham mưu cho Ban giám đốc các vấn đề về nhân
lực, chế độ chính sách cho người lao động của toàn công ty. Thực hiện tuyển dụng,
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Phòng Kế toán
Quản trị tài chính – kê toán của công ty, tư vấn cho Ban lãnh đạo công ty về
lĩnh vực tài chính. Thực hiện toàn bộ các công việc kế toán, quản lý ngân quỹ của
công ty.
9
Phòng Hạt giống
Thực hiện các công việc nghiên cứu, lai tạo về hạt giống rau. Đảm bảo tạo ra
được các giống rau đạt chất lượng và các chỉ tiêu theo kế hoạch.
Phòng Rau sạch
Thực hiện các công việc nghiên cứu về quy trình sản xuất rau sạch. Đảm bảo
tạo ra được các quy trình trồng rau sạch phù hợp với từng vùng miền và đạt các chỉ
tiêu của công ty.
Phòng Dinh dưỡng
Đvt: 1.000.000 đồng
1. Doanh thu
156.548 187.987 229.294
So sánh
2010/2009
±Δ
%
31.439 20
2. Giá vốn hàng bán
128.732 154.591 192.314
25.859 20,09 37.724 24,40
Chỉ tiêu
3. Chi phí quản lý
doanh nghiệp
2009
3.978
2010
4.376
23.244
26.035
25
2.791
12
Nguồn: Phòng Kế Toán
Qua bảng 2.1 ta có thể thấy được tình hình khả quan trong hoạt động sản xuất
và kinh doanh của công ty. Năm 2011 doanh thu của công ty đạt hơn 229 tỷ đồng, tăng
22% so với này 2010. Mặc dù mới được thành lập 5 năm nhưng cho thấy công ty đang
hoạt động rất hiệu quả thể hiện qua lợi nhuận sau thuế hàng năm rất cao 2011 là
26.035 triệu đồng tăng 12% so với 2010 ( 23.244 triệu đồng). Trong khi các doanh
nghiệp khác đang gặp phải khó khăn do khủng hoảng kinh tế, hoặc là cũng phải mất 5
năm đầu tư khi thành lập để ổn định thì đến năm thứ 3 công ty đã có lợi nhuận với số
tiền 18.588 triệu đồng (2009). Đồng thời dễ dành nhận thấy bình quân hàng năm công
ty tăng trưởng doanh thu trên 20%. Điều này phần nào khẳng định khả năng lãnh đạo
và định hướng đúng đắn của công ty. Giá trị sản xuất kinh doanh của công ty cũng
tăng cao, đặc biệt năm 2011 tăng đến 29% so với 2010.
2.3. Đặc điểm thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam. Và cho đến hiện nay
Việt Nam vẫn là nước nông nghiệp. Trong những năm gần đây tỷ trọng nông nghiệp
trong nền kinh tế sụt giảm trong khi các lĩnh vực khác gia tăng. Đóng góp của Nông
nghiệp vào tạo việc làm cho người lao động còn lớn hơn là đóng góp vào GDP. Hàng
năm lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp đóng góp khoảng trên 20% vào GDP quốc gia.
11
Do việc nghiên cứu và lai tạo mất nhiều chi phí đầu tư nên đa phần các công ty
khác đều sử dụng giống ngoại nhập. Đó là đối thủ cạnh tranh lớn nhất của công ty.
Đồng thời để mở rộng thị trường công ty cũng buộc phải thay đổi tư duy của nông dân.
12
CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực
Nhân lực được hiểu là nguồn nhân lực trong từng con người, bao gồm trí lực và
thể lực. Trí lực thể hiện ở sự suy nghĩ, hiểu biết của con người đối với thế giới xung
quanh, thể lực là sức khoẻ, khả năng làm việc bằng cơ bắp, chân tay. Nguồn lực phản
ánh khả năng lao động của từng con người và là điều kiện cần thiết của quá trình lao
động sản xuất xã hội.
Nguồn nhân lực của một tổ chức chính là tập hợp những người lao động làm
việc trong tổ chức đó. Nó được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác
nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác
với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người, do chính
giá trị sức lao động của con người tạo ra. Để nâng cao vai trò của con người, của
nguồn nhân lực trong tổ chức thì việc quan tâm đến công tác đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực là một yếu tố cần thiết và quan trọng đối với mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh.
3.1.2. Khái niệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu là hệ thống các
biện pháp được sử dụng nhằm tác động lên quá trình học tập giúp con người tiếp thu
các kiến thức, kỹ năng mới, thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khả năng
thực hiện công việc của cá nhân. Đó là tổng thể các hoạt động có tổ chức được thực
hiện trong một thời gian nhất định nhằm đem đến sự thay đổi cho người lao động đối
Công việc tương lai
2. Phạm vi
Cá nhân
Cá nhân và tổ chức
3. Thời gian
Ngắn hạn
Dài hạn
4. Mục đích
Khắc phục sự thiếu hụt về kiến thức và
kỹ năng hiện tại
Chuẩn bị cho tương lai
Nguồn: Đinh Tiến Dũng, bài giảng Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
3.1.3. Tác dụng của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Mặc dù nhiều lợi ích có thể mong chờ từ phát triển và đào tạo nguồn nhân
lực, nhưng những thay đổi đó vẫn có thể tác động đến kinh doanh và sự phát triển
của tổ chức.
Công tác này nói lên được tầm nhìn, bước đi của doanh nghiệp với thời thế
và sự phát triển của xã hội. Thực hiện bồi dưỡng nhằm cải tiến nguồn nhân lực hiện
14