BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
DƯƠNG LÊ QUANG THẮNG
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHU DU LỊCH SINH THÁI VƯỜN XOÀI
HUYỆN LONG THÀNH - ĐỒNG NAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
DƯƠNG LÊ QUANG THẮNG
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHU DU LỊCH SINH THÁI VƯỜN XOÀI
HUYỆN LONG THÀNH - ĐỒNG NAI
Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TS. NGUYỄN VŨ HUY
Tháng
Năm
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên con xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến ba mẹ, người đã có công sinh
thành, giáo dưỡng, tạo điều kiện cho con được ngồi trên giảng đường đại học để con
đạt được kết quả như ngày hôm nay.
Xin được cảm ơn toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM,
đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh Tế, đã truyền dạy cho em những kiến thức chuyên
môn cần thiết trong quá trình học tập bốn năm học qua.
Đặc biệt xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Vũ Huy, người đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tốt nghiệp
này.
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Ban Quản Lí Khu Du Lịch
Sinh Thái Vườn Xoài - tỉnh Đồng Nai, các phòng ban Uỷ Ban Nhân Dân Xã Phước
Tân - huyện Long Thành - tỉnh Đồng Nai đã nhiệt tình chỉ dẫn, giúp đỡ và tạo điều
kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực tập và thực hiện đề tài này.
Cảm ơn bạn bè, những người thân đã luôn ở bên tôi, giúp đỡ, động viên tôi
trong quá trình thực hiện đề tài này.
Sinh viên thực hiện
Dương Lê Quang Thắng
NỘI DUNG TÓM TẮT
DƯƠNG LÊ QUANG THĂNG. Tháng 07 năm 2012.“Xác Định Giá Trị Khu
Du Lịch Sinh Thái Vườn Xoài – Huyên Long Thành - Đồng Nai”.
Dương Lê Quang Thắng, July 2012. “Evaluation of The Ecotourim ofVuon
x
1.1. Đặt vấn đề
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
2
1.2.1. Mục tiêu chung
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
2
1.3. Phạm vi nghiên cứu
3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
3
1.3.2. Địa bàn nghiên cứu
3
8
2.2.3. Đặc điểm Văn hoá - Xã hội
10
2.3. Khái quát chung về Khu Du Lịch Sinh Thái Vườn Xoài
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lí luận
12
15
15
3.1.1. Khái niệm về du lịch sinh thái
15
3.1.2. Khái niệm về khách du lịch
15
3.1.3. Cầu du lịch
16
3.1.4. Cung du lịch
21
30
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
35
4.1. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến cầu du lịch
35
4.1.1. Những đặc điểm kinh tế xã hội của du khách
35
4.1.3. Đánh giá của du khách khi đến KDLST Vườn Xoài và những dự định tiếp
theo
42
4.2. Xây dựng hàm cầu du lịch KDLST
45
4.2.1. Xác định và nêu ra giả thiết về mối quan hệ giữa các nhân tố
45
4.2.2. Kết quả ước lượng các tham số của mô hình
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CĐ - ĐH
Cao Đẳng - Đại Học
CN – TTCN
Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
CPDH
Chi Phí Du Hành
CVM
Phương Pháp Đánh Giá Ngẫu Nhiên (Contingent Valuation
Method)
ĐVT
Đơn Vị Tính
HTX
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Số Lượt Du Khách đến KDLST Vườn Xoài qua Các Năm
35
Bảng 4.2. Tỷ Lệ Khách Du Lịch từ Nơi Xuất Phát
40
Bảng 4.3. Giá Trị Trung Bình Các Biến của Mô Hình
46
Bảng 4.4. Các Thông Số Ước Lượng của Mô Hình Đầy Đủ Biến
47
Bảng 4.5. Các Thông Số Ước Lượng của Mô Hình
47
Bảng 4.6. Kiểm Tra Lại Dấu Các Thông Số Ước Lượng Mô Hình Đường Cầu
48
Bảng 4.7. Giá Trị KDLST Vườn Xoài Được Thể Hiện ở Các Mức Suất Chiết Khấu 52
Bảng 4.8. Khoảng Giá Trị KDLST Vườn Xoài Được Thể Hiện ở Các Mức Suất Chiết
40
Hình 4.7. Khách Du Lịch Phân Theo Hình Thức Đi
41
Hình 4.8. Thời Gian Lưu Trú Phân Theo Ngày của Du Khách
42
Hình 4.9. Đánh Giá Của Du Khách về Loại Hình Dịch Vụ
42
Hình 4.10. Đánh Giá Của Du Khách về Chất Lượng Phục Vụ
43
Hình 4.11. Đánh Giá Của Du Khách về Chất Lượng Môi Trường
43
Hình 4.12. Tỷ Lệ Khách Du Lịch Cho Chuyến Đi Lần Sau
44
Hình 4.13. Đường Cầu Du Lịch KDLST Vườn Xoài
49
đời sống tinh thần của con người. Hiện nay du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi
nhọn có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội, đóng góp rất lớn cho
thu nhập kinh tế quốc dân của các nước trên thế giới nói chung và nước ta nói riêng.
Năm 2011, ngành du lịch Việt Nam đón hơn 6 triệu lượt khách quốc tế, 30 triệu lượt
khách nội địa, tổng thu du lịch đạt hơn 130 nghìn tỷ đồng, đóng góp trên 5% GDP và
tạo ra trên 1,3 triệu việc làm.
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch đang được ưa chuộng hiện nay, là hình
thức du lịch thiên nhiên với mức độ giáo dục cao về sinh thái và môi trường, giúp con
người gẫn gũi với thiên nhiên, có tác động trực tiếp đến công tác bảo vệ môi trường và
văn hóa. Trong những năm qua, du lịch sinh thái đã và đang phát triển nhanh chóng ở
nhiều quốc gia trên thế giới và ngày càng thu hút được sự quan tâm rộng rãi của các
tầng lớp xã hội, đặc biệt đối với những người có nhu cầu tham quan du lịch, nghỉ ngơi
và giải trí. Sự phát triển du lịch sinh thái đã và đang mang lại những nguồn lợi kinh tế
to lớn, tạo cơ hội tăng thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho quốc gia cũng như
cộng đồng người dân các địa phương. Ngoài ra, du lịch sinh thái cũng góp phần bảo
tồn tự nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học và văn hóa cộng đồng. Chính vì vậy ở nhiều
nước trên thế giới và trong khu vực, bên cạnh các lợi ích về kinh tế, du lịch sinh thái
còn được xem như một giải pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường sinh thái thông qua
quá trình làm giảm sức ép khai thác các nguồn lợi tự nhiên để phục vụ cho nhu cầu
khách du lịch của người dân địa phương khi tham gia vào các hoạt động du lịch.
Khu Du Lịch Sinh Thái Vườn Xoài là một trong những khu du lịch sinh thái
mang lại giá trị kinh tế to lớn cho Huyện Long Thành nói riêng và Tỉnh Đồng Nai nói
chung. Ðây là một địa điểm nghỉ ngơi, giải trí hấp dẫn của khách du lịch, để thấy được
giá trị của khu du lịch này nhằm khai thác theo hướng bền vững, đưa ra các quyết định
dự án chính sách có liên quan đến tài sản này thì trước tiên cần phải xác định giá trị
của nó dưới một giá cả nhất định. Đồng thời việc xác định giá trị kinh tế của Khu Du
Lịch Sinh Thái Vườn Xoài sẽ là cơ sở để đưa ra những phương án sử dụng hợp lý
nhằm mang đến giá trị cao hơn, mang lại lợi ích không những cho dân cư trong vùng
Phước Tân, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
1.3.3. Thời gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong vòng 3 tháng từ tháng 04/2012 9/06/2012 theo quy định của khoa.
1.3.4. Phạm vi nội dung thực hiện
Đề tài đi vào xác định giá trị Khu Du lịch Sinh thái Vườn Xoài - huyện Long
Thành- tỉnh Đồng Nai bằng phương pháp chi phí du hành (TCM) cụ thể là phương
pháp chi phí du hành cá nhân (ITCM).
1.4. Cấu trúc của khóa luận
Chương 1. Mở đầu
Nêu lên lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của đề tài.
Chương 2. Tổng quan
Tổng quan về một số nghiên cứu có liên quan đến ứng dụng phương pháp TCM
trong tính toán giá trị khu du lịch
Giới thiệu tổng quan về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, dân
số… của địa bàn nghiên cứu.
Chương 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Giới thiệu một số khái niệm về du lịch sinh thái, cầu và cung du lịch, các nhân
tố ảnh hưởng đến cầu du lịch, các nguyên tắc và quan điểm về phát triển du lịch sinh
thái.
Giới thiệu phương pháp chi phí du hành TCM được thực hiện trong đề tài.
3
Chương 4. Kết quả và thảo luận
Trình bày chi tiết về kết quả đạt được của nghiên cứu.
Thảo luận các kết quả đạt được về mặt lí luận cũng như thực tiễn.
Chương 5. Kết luận và kiến nghị.
Trình bày kết quả nghiên cứu một cách ngắn gọn.Đồng thời trên cơ sở đó đưa
ra các kiến nghị, các giải pháp, chính sách cần thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
nguyên nhân của sự khác nhau trong kết quả giữa hai cách tính là do khi tiến hành
ZTCM đã bỏ qua các nhân tố khác tác động đến cầu du lịch của từng vùng, việc bỏ
biến cũng như việc gộp một số lượng khách du lịch vào trong 7 vùng được điều tra
ngẫu nhiên trong mẫu. Tuy nhiên cả hai phương pháp đều cho ra một giá trị rất lớn
Theo đề tài nghiên cứu của Trần Thị Hương Giang (2007) nhằm xác định giá trị
tiềm năng du lịch sinh thái của vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà tỉnh Lâm Đồng. Nội
dung của đề tài này cũng có những phần nghiên cứu tương tự đề tài trên. Cụ thể đề tài
này xác định giá trị tiềm năng du lịch sinh thái của vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà
tỉnh Lâm Đồng thông qua việc điều tra 97 khách du lịch khi đến Đà Lạt. Đề tài tiến
hành xây dựng hàm cầu du lịch của vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà theo ITCM chủ
yếu dựa vào các yếu tố kinh tế xã hội của du khách đi du lịch ở Đà Lạt để suy ra giá trị
tiềm năng du lịch sinh thái của vườn quốc gia dựa trên cơ sở mức sẵn lòng trả để đến
thăm vườn quốc gia và tỷ lệ số người có dự định đến thăm vườn quốc gia trong thời
gian tới. Giá trị tiềm năng du lịch sinh thái của vườn quốc gia trong năm 2006 được
tính theo ITCM là 32.787 tỷ đồng ở mức suất chiết khấu là 8%; ở mức suất chiết khấu
10%, giá trị do du lịch sinh thái mang lại là 26.230 tỷ đồng và ở mức suất chiết khầu
12% giá trị du lịch sinh thái là 21.858 tỷ đồng.
Tóm lại tổng quan về tài liệu không chỉ là một số bài nghiên cứu mà nó còn
được tổng hợp từ nhiều nguồn, từ thực tế cuộc sống, các bài giảng của thầy cô trong
quá trình thực tập, từ hệ thống internet và từ việc thăm dò ý kiến của khách tham quan.
2.2. Tổng quan về huyện Long Thành
2.2.1. Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lí
Huyện Long Thành nằm ở phía Tây nam tỉnh Đồng Nai với tổng diện tích tự
nhiên là 538,82 km2, chiếm 9,07% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, có vị trí chiến lược
trong vùng kinh tế động lực miền Đông Nam Bộ. Địa bàn huyện giáp với các khu công
nghiệp của TP. Biên Hòa và huyện Nhơn Trạch, trong quy hoạch phát triển lên đô thị,
có quốc lộ 51 là huyết mạch giao thông đường bộ chính nối Sài Gòn, Biên Hòa đến
tháng 1, nhiệt độ cao nhất là vào tháng 4 và tháng 5.
Lượng mưa lớn và phân hóa theo mùa tạo ra hai mùa trái ngược nhau: mùa khô
và mùa mưa. Mùa khô kéo dài sáu tháng từ tháng 11 đên tháng 4 năm sau, lượng mưa
rất thấp chỉ chiếm 10 đến 15% lượng mưa cả năm. Mùa mưa kéo dài sáu tháng từ
tháng 5 đén tháng 10, lượng mưa rất tập trung trong sáu tháng mùa mưa chiếm 85 đến
90% tổng lượng mưa cả năm.
7
Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa và theo vùng, chênh lệch giữa nơi khô nhất
và ẩm nhất không quá 5%. Độ ẩm trung bình từ 82 – 87% vào mùa mưa, từ 66 –80%
vào mùa khô.
2.2.2. Điều kiện khinh tế xã hội
a) Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
Từ một huyện thuần nông, Long Thành đang ra sức phấn đấu đến năm 2015 sẽ
trở thành huyện công nghiệp với cơ cấu kinh tế: công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp.
Để đạt được mục tiêu này, Long Thành đã và đang triển khai xây dựng hàng loạt các
cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nằm rải đều ở các vùng dân cư trong huyện.
Song song với việc hình thành 5 khu công nghiệp tập trung là Vedan, Gò Dầu,
Tam Phước, Long Thành và An Phước, cho đến nay huyện Long Thành đã chính thức
quy hoạch được 7 cụm CN-TTCN : Bình Sơn (xã Bình Sơn), Tam Phước, dốc 47 (xã
Tam Phước), Long Phước 1, Long Phước 2 (xã Long Phước), An Phước (xã An
Phước) và Phước Bình (xã Phước Bình) với tổng diện tích lên đến gần 700 hécta.
Trong đó cụm Tam Phước đã có nhiều nhà máy đi vào hoạt động và huyện hiện đang
gấp rút triển khai xây dựng cơ sở kỹ thuật cho cụm Bình Sơn và Phước Bình. Ngoài ra,
huyện Long Thành còn đang phát triển thêm một số ngành công nghiệp sản xuất mới,
sản xuất công nghệ cao như: cáp quang, nhựa dẻo, nam châm, linh kiện điện tử, cùng
với việc quy hoạch 500 ha đất cho khu công nghệ cao sẽ tạo điều kiện thu hút các
ngành nghề công nghệ cao về địa bàn huyện.
nhân trên địa bàn được đẩy mạnh, dịch vụ du lịch đã hình thành nhiều điểm du lịch
sinh thái với quy mô khá lớn và có sức thu hút khách du lịch, tham quan đến vui chơi
giải trí; dịch vụ nhà hàng, khách sạn, nhà trọ cho công nhân thuê phát triển đáng kể.
Công tác đầu tư hạ tầng thương mại dịch vụ được chú trọng, đã quy hoạch và đang tổ
chức triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật một số dự án như: Trung tâm hội chợ triển
lãm và hội nghị quốc tế, Trung tâm thương mại ngã 3 Mũi Tàu, Trung tâm cao ốc
thương mại dịch vụ Long Thành, Chợ, khu phố chợ Quản Thủ.
c) Nông - Lâm nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp hàng năm thu hẹp khá lớn (mỗi năm giảm từ 200-300
ha) do chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp để phục vụ cho phát triển
công nghiệp – dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, giá trị sản xuất toàn ngành
nông nghiệp vẫn tăng bình quân 4,73%/năm, đã tận dụng được các nguồn nước gắn
với chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, ứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản
xuất, nhất là sử dụng các giống mới, chất lượng cao, đầu tư thâm canh để tăng năng
9
suất, chất lượng và hiệu quả cây trồng, vật nuôi, nâng cao thu nhập cho người dân.
Hầu hết diện tích lúa năng suất cao đều đạt giá trị nông sản hàng hoá từ 50 triệu
đồng/ha/năm. Dự án cây trồng chủ lực được triển khai, tổ chức hướng dẫn hỗ trợ nông
dân xây dựng các mô hình cây ăn trái thực hiện quy trình công nghệ cao như sử dụng
giống mới, hệ thống tưới nước tiết kiệm, bón phân qua đường ống, các mô hình ở giai
đoạn khai thác đã tạo ra sản phẩm hàng hóa từ 150-200 triệu đồng/ha/năm.
Chăn nuôi phát triển mạnh, đã hình thành nhiều trang trại có quy mô công
nghiệp, sức cạnh tranh cao, công nghệ chăn nuôi hiện đại được các trang trại chăn nuôi
lớn áp dụng như: xây dựng trại kín, trại lạnh, dây chuyền tự động hóa cung cấp thức
ăn. Hiện có 161 trang trại trên địa bàn huyện, trong đó 123 trang trại chăn nuôi, còn lại
là các trang trại hoạt động ở loại hình trồng cây hàng năm, trang trại lâm nghiệp. Tổ
chức thực hiện tốt các điều kiện về an toàn dịch bệnh, nhờ vậy tổng đàn gia súc tăng
bình quân 4,65%/năm, tỷ trọng chăn nuôi đạt 33,83% giá trị sản xuất nông nghiệp.
đào tạo lại trình độ cao đẳng, đại học cho 700 giáo viên và 38 cán bộ quản lý giáo dục;
đội ngũ giáo viên được chuẩn hóa về chuyên môn đạt trên 98%, trong đó có 17 giáo
viên đạt trình độ cao học.
b) Văn hóa – Thông tin
Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động văn hóa - thể thao,
đến nay có 09 trung tâm văn hóa - thể thao ở các xã, thị trấn và 77/118 khu, ấp có nhà
văn hóa đạt 65,25%. Công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động văn hóa, thông
tin, thể dục thể thao đã đi vào nề nếp góp phần hạn chế các hành vi vi phạm pháp luật,
tệ nạn xã hội trên địa bàn.
Công tác thông tin và truyền thông tập trung tuyên truyền nhiệm vụ chính trị
địa phương, các ngày lễ lớn và các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước đến người dân bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú. Hệ thống Đài phát sóng
FM, loa phát thanh không dây được đầu tư đến 100% ấp, khu. Đã phát triển gần 50
ngàn thuê bao các loại đạt mật độ 16,37 máy/100 dân (mạng thuê bao cố định VNPT),
Internet trên 6 ngàn thuê bao đạt 2,2 thuê bao/100 dân và duy trì hoạt động 16 điểm
bưu điện văn hóa xã.
Đội ngũ cán bộ văn hóa thông tin - thể thao từng bước chuẩn hóa về chuyên
môn. Các di tích lịch sử-văn hóa đã được xếp hạng cấp Quốc gia và cấp tỉnh trên địa
bàn được trùng tu, tôn tạo và bảo quản tốt; văn hóa vật thể, phi vật thể, nhất là văn hóa
truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn được chú trọng sưu tầm, khôi
phục, đã phát huy giá trị văn hóa-lịch sử địa phương và nâng cao hiệu quả giáo dục
truyền thống cho thế hệ trẻ.
11
c) Y tế
Hoạt động y tế chuyển biến tích cực, mạng lưới y tế, cơ sở vật chất, trang thiết
bị phục vụ và đội ngũ y bác sĩ được tăng cường và phát triển, trong đó nhiều trang
thiết bị kỹ thuật cao được xã hội hóa, đội ngũ y, bác sĩ được quan tâm đào tạo, bồi
dưỡng nghiệp vụ chuyên môn đáp ứng nhu cầu khám và điều trị bệnh cho nhân dân.
đóng vai trò là tạo môi trường cảnh quan, mang lại bầu không khí trong lành, mát mẻ
cho KDLST Vườn Xoài.
- Chuồng nuôi gấu, chuồng cá sấu, chuồng chim, khu nuôi đà điểu, khu nuôi cá
hải tượng: rất nhiều loài động vật được nuôi trong môi trường bán hoang dã , đến đây
du khách như lạc vào một khu rừng thiên nhiên hoang dã, tạo cho du khách cảm giác
gần gũi với thiên nhiên.
- Chụp hình cùng bộ sưu tập xe cổ: Với hơn 13 chiếc xe vespa cổ đang được
chưng quanh khu khách sạn nhà cổ đủ để quý khách thỏa sức niềm đam mê khám phá,
hay lưu giữ những bức hình tuyệt đẹp làm kỷ niệm sau chuyến đi lần này. Vườn Xoài
tự hào là nơi tổ chức thành công lễ hội xe cổ năm 2008 quy tụ hơn 120.000 chiếc xe cổ
các loại về Vườn Xoài trưng bày.
b) Khu nghĩ dưỡng
- Khách sạn nhà cổ: đây là loại phòng được thiết kế liền kề, độc đáo, ấm cúng
với đầy đủ tiện nghi như máy lạnh, tivi màu, nước nóng lạnh, mini bar….với giá cả
phải chăng.
- Khu bungalow: đây là loại phòng hiện đại, đẹp trang nhã, ấm cúng nằm cách
biệt nhau dưới tán cây tỏa bóng mát do đó rất yên tĩnh. Đội ngũ nhân viên phục vụ chu
đáo tận tình sẽ đem lại cho quý khách một kỳ nghĩ sau những ngày làm việc dài mệt
nhọc.
- Khu nhà vườn ven suối:một khu vườn rộng với bãi cỏ xanh, bốn căn nhà vườn
mái tranh vách đất với chín phòng ở được sắp đặt ven dòng suối Huynh Đệ tạo ra một
không gian gần gũi, đậm nét thôn quê.Giữa cuộc sống sôi động của phố phường quý
khách sẽ được hòa mình vào khung cảnh thôn quê để nghe tiếng suối chảy róc rách,
tiếng dế kêu sau buổi chiều tà.
c) Khu vui chơi giải trí
- Trượt cỏ: với diện tích 2ha, rộng rãi và sạch sẽ, cỏ được chăm sóc kỹ lưỡng và
không dùng hóa chất. Một màu xanh ngút mắt của đồi cỏ đem lại cho du khách sự
sảng khoái, và bỏ lại sau lưng những mệt nhọc và bụi đường. Người chơi có thể thử
khả năng khéo léo của mình khi điều khiển những chiếc giày trượt trên thảm cỏ xanh
hay tìm cảm giác mạnh khi ngồi trên xe lao như bay từ dốc cỏ cao.
bản chế biến phục vụ du khách. Một số món ngon tiêu biểu như: đà điểu nướng, đà
điểu tái chanh, đà điểu hấp gừng, gỏi đà điểu, cá sấu nướng, gỏi cá sấu…
14