BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***************
HUỲNH KIM YẾN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH 10 – PHÒNG GIAO DỊCH
NGUYỄN CHÍ THANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***************
HUỲNH KIM YẾN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH 10 – PHÒNG GIAO DỊCH
NGUYỄN CHÍ THANH
Ngành: Kinh Tế Nông Lâm
(Chữ ký
(Chữ ký
Họ tên)
Ngày
tháng
Họ tên)
năm
Ngày
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Qua bốn năm học tập ở trường Đại học Nông Lâm, em đã có cơ hội được học hỏi
nhiều kiến thức quý báu từ thầy cô. Đồng thời giảng đường Đại học đã giúp cho em có
dịp tiếp xúc, học hỏi nhiều điều hay ở các bạn. Nay có dịp vận dụng những kiến thức
đó trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát triển Nông Thôn - Chi
HUYNH KIM YEN. June 2012. “Analysis of Credit Activities at the Bank for
Agriculture and Rural Development Branch 10 – Nguyen Chi Thanh office”.
Với mục tiêu phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh 10 –
PGD Nguyễn Chí Thanh. Đề tài đi vào phân tích tình hình huy đông vốn, cho vay, thu
nợ, dư nợ, nợ quá hạn. Đồng thời phân tích kết quả và hiệu quả hoạt động của Ngân
hàng qua 3 năm 2009-2011. Từ đó đề ra giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động tín dụng.
Những năm qua hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT CN10 – PGD NCT có những
chuyển biến tích cực, tổng nguồn vốn huy động của PGD năm 2011 là 196,42 tỷ đồng,
doanh số cho vay là 136,16 tỷ đồng, doanh số thu nợ là 143,01 tỷ đồng, doanh số dư
nợ là 122,52 tỷ đồng, nợ quá hạn là 1,57 tỷ đồng. Để nâng cao chất lượng tín dụng của
ngân hàng, đề tài đưa ra một số giải pháp về huy động vốn, cho vay, giảm tỷ lệ nợ quá
hạn. Từ những kết quả trên cho thấy ngân hàng đã góp phần đầu tư phát triển kinh tế
địa phương, bên cạnh đó thông qua nguồn vốn của ngân hàng, người dân cũng đã giải
quyết được những khó khăn trong sản xuất và nâng cao được mức sống cùng với sự
đổi mới trên địa bàn quận 11.
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt .......................................................................................... viii
Danh mục các bảng ....................................................................................................... ix
Danh mục các hình ......................................................................................................... x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1.1.Đặt vấn đề .............................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung ............................................................................................... 2
4.4. Phân tích doanh số thu nợ ................................................................................... 42
4.4.1. Phân tích doanh số thu nợ phân theo kỳ hạn ................................................ 42
4.4.2. Phân tích doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế ...................................... 44
4.5. Phân tích tình hình dư nợ cho vay....................................................................... 46
4.5.1. Phân tích dư nợ cho vay theo kỳ hạn ............................................................ 46
4.5.2. Phân tích dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế ......................................... 48
4.6. Phân tích tình hình nợ quá hạn ............................................................................ 50
4.6.1. Phân tích nợ quá hạn theo thời hạn............................................................... 51
4.6.2. Phân tích nợ quá hạn theo nhóm nợ ............................................................. 53
4.6.3. Phân tích nợ quá hạn theo thành phần kinh tế .............................................. 55
4.7. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của PGD NCT qua 3 năm ...................... 57
4.7.1. Vòng quay vốn tín dụng ............................................................................... 57
4.7.2. Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn hoạt động..................................... 58
4.7.3. Dư nợ cho vay trên tổng nguồn vốn hoạt động ............................................ 58
4.7.4. Dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động ........................................................ 59
4.7.5. Lợi nhuận/Tổng chi phí ................................................................................ 60
4.7.7. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ .......................................................................... 61
4.7.8. Nợ xấu trên tổng dư nợ ................................................................................. 62
4.8. Nhận xét và đánh giá thực trạng về hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT CN10
– PGD NCT ................................................................................................................ 64
4.8.1. Những mặt đạt được ..................................................................................... 64
4.8.3. Hạn chế ......................................................................................................... 66
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ..................................................................... 69
5.1. Kết luận ............................................................................................................... 69
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................. 70
vi
DSCV
Doanh số cho vay
DNCV
Dư nợ cho vay
DSTN
Doanh số thu nợ
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
HĐQT
Hội đồng quản trị
KH
Khách hàng
NQH
Nợ quá hạn
NH
TMCP
Thương mại cổ phần
TPKT
Thành phần kinh tế
TCKT
Tổ chức kinh tế
TTTH
Tính toán tổng hợp
QĐ
Quyết định
VHĐ
Vốn huy động
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức PGD Nguyễn Chí Thanh ........................................ 8
Hình 2.2. Cơ Cấu Tổ Chức của Tổ Tín Dụng ............................................................. 10
Hình 3.1. Những Nguyên Nhân Dẫn Đến Rủi Ro Tín Dụng ...................................... 19
x
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1.Đặt vấn đề
Với bất kỳ một quốc gia nào, bất cứ một nền kinh tế nào thì vốn luôn là yếu tố
hàng đầu quyết định sự tăng trưởng kinh tế.Từ một đất nước nông nghiệp lạc hậu, sản
xuất không đủ tiêu dùng,Việt Nam đã và đang từng bước vươn lên và bước đầu khẳng
định được uy tín, chinh phục được mọi thị trường lớn, kinh tế an ninh ổn định góp
phần nâng cao vị thế của mình trên thị trường quốc tế.
Hiện nay với cơ chế mở cửa, các thành phần hoạt động một cách bình đẳng
trước pháp luật, nhiều loại kinh doanh ra đời và phát triển mạnh mẽ, đi cùng với nó là
sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước cũng như ngoài nước, đòi hỏi
các doanh nghiệp luôn luôn phải đổi mới công nghệ, trang thiết bị và mở rộng sản xuất
kinh doanh. Với điều này, theo dự tính trong tương lai thì nhu cầu vốn trên thị trường
ngày càng tăng nhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất kinh doanh tạo ra năng lực mới,
nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, để hoạt động kinh doanh phát
triển và cạnh tranh được trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải đầu tư một
lượng vốn lớn, mà vốn của doanh nghiệp chỉ đáp ứng được phần nào nhu cầu vốn của
họ. Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ do vốn tự có ít nên nhu cầu vốn là rất cần
thiết. Vì vậy để đạt được điều này thì phải có một tổ chức có khả năng đứng ra thực
hiện chức năng tiếp nhận và phân phối các nguồn vốn trong xã hội, để làm được điều
này không ngoài ai khác chính là các Ngân hàng. Do đó, Ngân hàng chính là nơi mà
PGD NCT qua 3 năm 2009, 2010, 2011 để thấy rõ thực trạng tín dụng và đề xuất giải
pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để thấy rõ tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT CN10 – PGD NCT,
nội dung của đề tài tập trung vào phân tích các vấn đề sau:
2
1. Tình hình hoạt động tín dụng: huy động vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ
quá hạn.
2. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
3. Đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại NHNo&PTNT Chi nhánh 10 – Phòng giao dịch
Nguyễn Chí Thanh.
1.3.2. Phạm vi thời gian
- Thời gian nghiên cứu đề tài giới hạn trong 3 năm từ 2009, 2010, 2011.
- Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 01/03/2012 đến ngày 25/05/2012.
1.4. Cấu trúc đề tài
Chương 1: Mở đầu. Chương này trình bày lí do chọn đề tài, sự cần thiết của đề
tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của đề tài.
Chương 2: Tổng quan. Chương này giới thiệu khái quát về quá trình hình thành
và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh 10 –
Phòng giao dịch Nguyễn Chí Thanh.
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu. Nêu ra cơ sở lí luận gồm
các khái niệm cơ bản về tín dụng Ngân hàng, một số chỉ tiêu sử dụng. Từ đó đưa ra
phương pháp nghiên cứu cụ thể để thu thập và phân tích số liệu làm cơ sở cho việc
hưởng đến hoạt động tín dụng, những mặt hạn chế còn tồn đọng trong quản lý tín
dụng. Qua đó, tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể, có tính thuyết phục, có thể làm
tài liệu tham khảo trong việc phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng. Tuy vậy, tác
giả vẫn chưa sử dụng hết các chỉ tiêu được đưa ra ở mục phương pháp nghiên cứu để
có thể lý giải rõ hơn về thực trang tín dụng của Ngân hàng.
Trần Thị Bích Phượng (2010), đã mô tả khá rõ nét về tình hình hoạt động kinh
doanh của NH TMCP Công Thương VN – CN8 TP.HCM, tình hình nguồn vốn, huy
động vốn, thực trạng cho vay, dư nợ,…Từ đó, tác giả đề xuất những giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng và hiệu quả tín dụng cho Ngân hàng. Tuy nhiên, những đề xuất,
giải pháp tác giả đưa ra khá chung chung chưa làm rõ được vấn đề cần giải quyết.
Khóa luận này được tiến hành từ việc thu thập số liệu thứ cấp qua báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Sau đó tiến hành phân tích số liệu để làm rõ
thực trạng tín dụng tại PGD NCT.Cuối cùng, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT CN10 – PGD NCT.Từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng.
5
2.2. Tổng quan địa bàn nghiên cứu
2.2.1. Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được thành lập
ngày 26/03/1988, theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính
phủ) với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam.
- Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ký quyết định số 400/CT
thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông
nghiệp Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp là NHTM đa năng, hoạt động chủ yếu trên
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật.
Phòng giao dịch Nguyễn Chí Thanh.
Trụ sở giao dịch: 678 Nguyễn Chí Thanh, Phường 4, Quận 11, TP.HCM
PGD Nguyễn Chí Thanh trước đây là Chi nhánh cấp 2 NHNo&PTNT Nguyễn
Chí Thanh. Chi nhánh Nguyễn Chí Thanh là đơn vị trực thuộc NHNo&PTNT CN10
được thành lập theo Quyết Định số 394/QĐ/HĐQT vào ngày 29/12/2003 theo quyết
định của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam trên cơ sở tổ chức sắp
xếp lại Trung tâm vàng bạc đá quý số 11 thuộc công ty vàng bạc đá quý thành phố Hồ
Chí Minh và sát nhập vào NHNo&PTNT VN.
Ngày 30/01/2008, Tổng giám đốc NHNo&PTNT VN đã ký quyết định số
138/QĐ/NHNo - TCCB về việc điều chỉnh Chi nhánh Nguyễn Chí Thanh thành PGD
trực thuộc NHNo&PTNT CN10.
PGD Nguyễn Chí Thanh có con dấu riêng, bảng cân đối tài khoản, có cơ cấu tổ
chức theo quy định tại khoản 05 điều 11 Chương III và thực hiện các nghiệp vụ theo
Điều 10 chương II tại quy chế và tổ chức hoạt động của NHNo&PTNT VN ban hành
kèm theo Quyết định số 169/QĐ/HĐQT - 02 ngày 07/09/2000 của HĐQT
NHNo&PTNT VN.
Trải qua hơn tám năm hoạt động, Chi nhánh NHNo&PTNT 10 Nguyễn Chí
Thanh – nay là PGD Nguyễn Chí Thanh đã có nhiều đóng góp quan trọng vào việc
phát triển kinh tế, trở thành Ngân hàng có uy tín, địa chỉ đáng tin cậy cho khách hàng
lựa chọn khi có nhu cầu vay vốn.
2.2.2.2.Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
a)Cơ cấu tổ chức
7
Ban Giám đốc 2 người: 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc
- Giám đốc: Phụ trách chung – công tác kinh doanh, kế hoạch – tổ chức cán bộ.
- Phó Giám đốc: Phụ trách công tác Kế toán – Ngân quỹ – Hành chính – tổ Tín
dụng.
dụng do phòng tín dụng trình lên để quyết định cho vay hay không cho vay, ký hợp
đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và các hồ sơ do ngân hàng và khách hàng
cùng lập. Quyết định các biện pháp xử lý nợ, cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ,
chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý đối với khách hàng.
Phó giám đốc:
8
-
Là người có quyền quyết định sau Giám đốc, khi Giám đốc đi vắng thì sẽ có sự
ủy quyền cho Phó Giám Đốc thực hiện các quyết định.
-
Là người chịu trách nhiệm theo dõi mọi hoạt động của tổ kế toán, ngân quỹ và
tổ tín dụng.
Tổ kế toán, ngân quỹ:
-
Theo dõi tài khoản phát sinh hoạt động hàng ngày, kiểm tra chặt chẽ vận động
nguồn vốn, đảm bảo nguồn vốn hoạt động hiệu quả, báo cáo tình hình hoạt động kinh
doanh.
-
-
Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo phân cấp
ủy quyền.
-
Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong địa
bàn, đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề xuất Tổng Giám Đốc cho phép
nhân rộng.
-
Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề
xuất hướng khắc phục.
9
-
Giúp Giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chi
nhánh trực thuộc; tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định; chấp hành
chế độ thông tin báo cáo theo quy định của NHNo&PTNT CN10 và sự phân công của
Giám đốc PGD Nguyễn Chí Thanh.
2.2.2.3. Các nghiệp vụ kinh doanh
PGD Nguyễn Chí Thanh thực hiện kinh doanh các nghiệp vụ theo điều 10
2.2.2.4. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của Tổ tín dụng
Hình 2.2. Cơ Cấu Tổ Chức của Tổ Tín Dụng
TỔ PHÓ
GIÁM ĐỐC
CÁN BỘ TÍN DỤNG
Nguồn: Tham khảo tổ kế toán ngân quỹ tại PGD Nguyễn Chí Thanh
Tổ tín dụng bắt đầu đi vào hoạt động cùng với sự hình thành của PGD NCT, tổ
tín dụng có 4 cán bộ gồm 1 Tổ phó và 3 cán bộ tín dụng. Tổ tín dụng chịu sự quản lý
trực tiếp của Giám đốc.
10
Nhiệm vụ của các thành viên trong Tổ:
Tổ phó:
-
Quản lý, tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ.
-
Quản lý phân công công tác, chương trình làm việc, quản lý ngày, giờ công lao
động, theo dõi tiến trình làm việc và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao đối với
cán bộ, nhân viên thuộc quyền.
-
động phù hợp, nhiều kinh nghiệm và có tinh thần phấn đấu, quyết tâm cao trong công
việc sẽ thúc đẩy hoạt động của tổ chức đó phát triển.
Bảng 2.1. Cơ Cấu Nhân Sự NHNo&PTNT CN10 – PGD NCT
Khoản mục
Số lượng người
Tổng số CBNV
ĐVT: người
Cơ cấu (%)
16
100%
5
31,25%
1) Phân theo giới tính
Nam
11
Nữ
11
Nguồn: Phòng Phó Giám đốc
Đội ngũ cán bộ công nhân viên của PGD có trình độ chuyên môn cao, trong đó
trình độ đại học chiếm 81,25% trong tổng lao động, trên đại học chiếm 18,75% trong
tổng lao động. Đội ngũ CBCNV của NH cuối năm 2011 có tổng cộng 16 người, trong
đó có 11 nhân viên nữ chiếm 68,75%, có 5 nhân viên nam chiếm 31,25%. Với đội ngũ
cán bộ công nhân viên có trình độ cao mới tạo nhiều điều kiện thuận lợi trong công tác
quản lý và hoạt động của ngân hàng.Đội ngũ CBNV của PGD NCT được tham gia vào
các khóa huấn luyện để bồi dưỡng và nâng cao chất lượng nghiệp vụ và chuyên môn.
Ngoài ra, NHNo&PTNT còn tổ chức kiểm tra kiến thức nghiệp vụ cho nhân viên tại
chi nhánh, phòng giao dịch và hội sở để làm cơ sở cho việc đào tạo và quy hoạch đội
ngũ nhân sự có tiềm năng, động viên CBNV khi thấy được cơ hội nghề nghiệp và khả
năng thăng tiến trong tương lai. Từ đó, CBNV có được kiến thức nghiệp vụ vững vàng
và tinh thần phấn đấu làm việc, giúp cho Ngân hàng hoạt động kinh doanh hiệu quả
hơn.
12
CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
(Ngân hàng và những định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp
và các chủ thể khác) trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng
trong một thời hạn nhất định, theo thỏa thuận bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô
điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn thanh toán.
lưu thông hàng hóa cũng như nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội.
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, phân phối lại vốn tiền tệ dưới hình thức tín
dụng được thực hiện bằng hai cách: phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp.
Phân phối trực tiếp: là việc phân phối từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng
sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Phương
pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và phát hành
trái phiếu của công ty.
Phân phối gián tiếp: là việc phân phối vốn được thực hiện thông qua các tổ
chức tài chính trung gian như: ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính,…
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc
hoàn trả. Vì vậy, tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn, nó thúc đẩy
việc sử
dụng vốn có hiệu quả.
Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng, mà phần lớn
nguồn tiền trong xã hội từ chỗ là tiền “nhàn rỗi” một cách tương đối đã được huy động
và sử dụng cho các nhu cầu sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả của việc sử dụng
vốn trong toàn xã hội tăng.
b) Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:
14