BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
HUỲNH PHƯỢNG NGỌC
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
DƯỢC PHẨM VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
HOÀNG ĐỨC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
HUỲNH PHƯỢNG NGỌC
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
DƯỢC PHẨM VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
HOÀNG ĐỨC
Ngành: Kế Toán
năm
Ngày
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Có người đã nói rằng: “Trên thế giới này, tất cả đều có thể thay đổi và không có
gì là vĩnh hằng. Nhưng có một thứ không bao giờ thay đổi, đó chính là tình thân. Tình
thân là điều thiêng liêng nhất và nó luôn đi theo ta suốt cả cuộc đời. Vì vậy ta phải biết
trân trọng tình thân.”. Và tôi may mắn được sống trong tình thương bao la của gia đình.
Vì thế, tôi muốn gửi lời cám ơn chân thành nhất đến ba, mẹ, anh chị, những người đã ở
bên cạnh tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP.HCM nói
chung và quý thầy cô khoa Kinh tế nói riêng đã tận tâm dạy bảo và truyền đạt những
kiến thức quý báu, bổ ích cho tôi, giúp tôi có nền tảng để bước vào đời.
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Minh Đức đã tận tình hướng dẫn, chỉ
bảo để tôi có thể hoàn thành khóa luận này. Chân thành cảm ơn cô.
Cảm ơn quý Công ty TNHH Dược Phẩm và Trang Thiết Bị Y Tế Hoàng Đức
đã tạo điều kiện để tôi được thực tập tại công ty. Tôi xin cảm ơn các chị phòng Kế toán
đã luôn giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong quá trình thực tập.
Cuối cùng, tôi kính chúc mọi người luôn mạnh khỏe, vui vẻ và hạnh phúc.
Sinh viên thực tập
Huỳnh Phượng Ngọc
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1
1.1. Đặt vấn đề
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1
4
2.1.4. Quá trình phát triển
4
2.2. Chức năng và nhiệm vụ
6
2.2.1. Chức năng
6
2.2.2. Nhiệm vụ
7
2.3. Khó khăn, thuận lợi và phương hướng phát triển
7
2.3.1. Khó khăn
7
2.3.2. Thuận lợi
7
2.6. Chế độ kế toán áp dụng
11
2.6.1. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
11
2.6.2. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
11
2.6.3. Các chính sách kế toán áp dụng
11
2.6.4. Hình thức kế toán áp dụng
13
2.7. Hệ thống các tài khoản và báo cáo kế toán
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
14
15
15
3.1.1. Khái niệm
3.2.6. Kế toán xác định chi phí bán hàng
30
3.2.7. Kế toán xác định chi phí quản lý doanh nghiệp
32
3.2.8. Kế toán xác định thu nhập khác
33
3.2.9. Kế toán xác định chi phí khác
34
3.2.10. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
35
3.2.11. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
37
3.3. Phương pháp nghiên cứu
38
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
48
4.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
60
4.3.1. Kế toán khoản chiết khấu thương mại
60
4.3.2. Hàng bán bị trả lại
64
4.3.3. Giảm giá hàng bán
67
4.5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
69
4.6. Kế toán chi phí tài chính
72
4.7. Kế toán xác định chi phí bán hàng
74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
90
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CP
Chi Phí
CPMH
Chi Phí Mua Hàng
CPVC
Chi Phí Vận Chuyển
DN
Doanh Nghiệp
DT
Doanh Thu
Nguyên Vật Liệu
PXK
Phiếu Xuất Kho
SXC
Sản Xuất Chung
TK
Tài Khoản
TNDN
Thu Nhập Doanh Nghiệp
TNHH
Trách Nhiệm Hữu Hạn
TSCĐ
Tài Sản Cố Định
TTBYT
Trang Thiết Bị Y Tế
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
8
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
10
Hình 2.3. Sơ đồ trình tự ghi sổ trên máy tính
14
Hình 3.1. Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
22
Hình 3.2. Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại
23
Hình 3.3. Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại
24
Hình 3.4. Sơ dồ hạch toán giảm giá hàng bán
Hình 3.12. Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
36
Hình 3.13. Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
37
Hình 3.14. Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
38
Hình 4.1. Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ theo phương thức đặt hàng
45
Hình 4.2. Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ theo hợp đồng
47
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Hóa đơn GTGT số 0033948
Phụ lục 2. Hóa đơn GTGT số 0034084
Phụ lục 3. Hóa đơn GTGT số 0034054
Phụ lục 4. Hóa đơn GTGT số 0034125
Phụ lục 5. Hóa đơn GTGT số 0034108
Phụ lục 6. Hóa đơn GTGT số 0032887
Trong nền kinh tế hiện nay, vấn đề tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp không những là thước đo phản ánh trình độ tổ chức quản lý mà còn
là sự sống còn liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt là
doanh nghiệp thương mại.
Công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là công tác giúp các
nhà quản lý nắm bắt được các thông tin, số liệu về kết quả kinh doanh của đơn vị
thông qua việc tổ chức ghi chép, tổng hợp, phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Vì vậy, công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả có vai trò quan trọng trong
doanh nghiệp. Mặt khác, làm tốt công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả còn
cung cấp thông tin trung thực, minh bạch cho các đối tượng khác quan tâm đến doanh
nghiệp như khách hàng, cơ quan thuế, nhà đầu tư, tạo ra tín nhiệm với các tổ chức tài
chính, tăng niềm tin với các đối tác, khách hàng, cơ quan Nhà nước. Chính vì thế tôi
chọn đề tài kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ở Công Ty TNHH Dược
Phẩm và Trang Thiết Bị Y Tế Hoàng Đức, tìm hiểu kỹ hơn về việc tiêu thụ hàng hóa,
đặc biệt là thuốc chữa bệnh, một vấn đề rất nhạy cảm hiện nay.
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về công tác hạch toán tiêu thụ và xác định KQKD.
- Nghiên cứu và đánh giá công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH Dược Phẩm và Trang Thiết Bị Y Tế Hoàng Đức.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác bán hàng và xác
định kết quả tại công ty Hoàng Đức.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: công tác kế toán tiêu thụ và xác định KQKD tại công ty.
Không gian: Công ty TNHH Dược Phẩm và Trang Thiết Bị Y Tế Hoàng Đức.
Thời gian: 28/02/2012 đến 28/05/2012.
1.4. Cấu trúc luận văn
- Công ty Hoàng Đức được thành lập vào ngày 24 tháng 6 năm 1995 với số đăng ký
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM là
051111.
- Mã số thuế: 0301140748
- Công ty có trụ sở chính tại: 35-37 Đường số 8, Cư xá Bình Thới, Phường 8, Quận 11,
TPHCM.
- Điện thoại: (08) 38582415 – 9622827
- Fax
: (08) 39627767 – 62640212
- Email
:
- Webside :
- Công ty hoạt động đầu tiên với số vốn điều lệ là 30.936.796.189 đồng.
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Các hình thức kinh doanh thương mại
Công ty kinh doanh thương mại dịch vụ theo các hình thức sau:
- Mua hàng dược, vaccine, mỹ phẩm trong nước.
- Nhập khẩu hàng trang thiết bị y tế từ nước ngoài.
- Nhập khẩu theo hình thức ủy thác một số mặt hàng thuốc của nước ngoài.
3
Hiện nay, công ty vừa xin được giấy đạt chuẩn GSP của Bộ Y Tế, trong tương
lai gần công ty sẽ tiến hành nhập khẩu trực tiếp thuốc tân dược, vaccine mà không cần
ủy thác.
- Xuất bán hàng trong nước như: bệnh viện, nhà thuốc, phòng mạch…
Nam với mạng lưới rộng khắp và những mối quan hệ với các khách hàng lớn từ nhiều
năm qua cộng với đội ngũ nhân viên kinh nghiệm, đầy nhiệt tình và một số nhân viên
được tập huấn thêm ở nước ngoài nên Hoàng Đức đã nhanh chóng thành công trong
hoạt động phân phối các thiết bị y tế.
Song song đó, Hoàng Đức vẫn tiếp tục nỗ lực làm các cầu nối để đưa các dược
phẩm, sinh phẩm, trang thiết bị y tế tiên tiến khác trên thế giới vào thị trường Việt
Nam. Mặc dù hoạt động trong lĩnh vực còn mới mẻ và cạnh tranh khốc liệt nhưng
công ty Hoàng Đức đã không ngừng phát triển và đến nay đã tạo được vị trí vững chắc
trên thị trường. Điều này thể hiện qua sự cố gắng lớn của Công ty về việc ngày càng
tạo ra được nhiều uy tín trong giao dịch mua bán với khách hàng trong cũng như ngoài
nước. Ngoài ra, công ty còn đẩy mạnh giao dịch mua bán với các đơn vị như các Bệnh
viện, Nhà Thuốc, Phòng Mạch, Công ty dược trong cả nước, điển hình như Công Ty
đã ký được nhiều hợp đồng phân phối với các nhà cung cấp lớn trên thế giới đạt các
tiêu chuẩn GMP, BP, FDA,USP của Tổ chức Y Tế Thế Giới như sau:
Hãng Glaxo Smith Kline của Mỹ -> Vaccine, kháng sinh……
Hãng Rohto của Nhật -> Mỹ phẩm, dược phẩm……
Hãng Sandoz của Áo -> Kháng sinh
Hãng Guerbet của Pháp -> Thuốc cản quang
Hãng Altana của Đức -> Tiêu hóa
Hãng Hoe Pharmaceuticals của Malaysia -> Thuốc da liễu
Hãng Sanofi Aventis -> Dược phẩm
Hãng KUP của Hàn Quốc -> Kháng sinh
Hãng Torrent của Ấn Độ -> Tim mạch, kháng sinh, tiêu hóa…….
Hãng Boston của Mỹ ->
Hãng AGA của Canada ->
Trang thiết bị y tế
Hãng Numed của Mỹ ->
Hãng GE của Mỹ -> Máy siêu âm, máy điện tim …………
qua đường link nội bộ. Cuối mỗi tháng, chi nhánh Đà Nẵng sẽ lập báo cáo gửi về công
ty. Công ty sẽ cử nhân viên ra chi nhánh để kiểm tra, đối chiếu sổ sách, chứng từ kế
toán. Cuối mỗi quý, chi nhánh Đà Nẵng sẽ kết chuyển lợi nhuận trước thuế TNDN về
công ty.
2.2. Chức năng và nhiệm vụ
2.2.1. Chức năng
- Nhập khẩu ủy thác: Hoàng Đức chuyên nhập khẩu ủy thác hàng dược.
- Nhập khẩu trực tiếp: Hoàng Đức nhập khẩu trực tiếp các trang thiết bị y tế của các
hãng nước ngoài.
6
- Phân phối: Hoàng Đức phân phối các trang thiết bị y tế, vaccine, dược phẩm, mỹ
phẩm cho các nhà thuốc, bệnh viện, phòng mạch, trung tâm y tế, công ty dược, siêu thị,
shop mỹ phẩm.
- Ngoài ra công ty còn kinh doanh bán lẻ tại cửa hàng.
2.2.2. Nhiệm vụ
Chuyên phân phối kinh doanh cho các nhà thuốc, bệnh viện, phòng mạch, trung
tâm y tế, Công Ty dược, siêu thị, Shop mỹ phẩm.
2.3. Khó khăn, thuận lợi và phương hướng phát triển
2.3.1. Khó khăn
Do hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm, một ngành khá nhạy cảm và còn mới
mẻ nên công ty Hoàng Đức luôn gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường. Và
công ty luôn phải chịu mọi sự giám sát và tuân thủ các quy định nghiêm ngặt trong
khâu lưu trữ, vận chuyển, phân phối dược phẩm của Bộ Y Tế. Điều này góp phần làm
tăng trách nhiệm của công ty đối với xã hội.
2.3.2. Thuận lợi
Mặc dù hoạt động trong lĩnh vực còn mới mẻ và cạnh tranh khốc liệt nhưng
công ty Hoàng Đức đã không ngừng phát triển và đến nay đã tạo được vị trí vững chắc
trên thị trường. Điều này thể hiện qua sự cố gắng lớn của Công ty về việc ngày càng
NHÂN SỰ
VĂN PHÒNG
QUẬN 11
BỘ PHẬN
KẾ TOÁN
Chi nhánh Đà Nẵng
BỘ PHẬN
IT
CỬA
HÀNG
DƯỢC
KHO
HÀNG
Chi nhánh
KCN
Tân Tạo
Nguồn tin: phòng kế toán
2.4.2. Nhiệm vụ của các phòng ban
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là các bộ phận khác nhau có mối quan hệ phụ
thuộc lẫn nhau được chuyên môn hóa có trách nhiệm và quyền hạn nhất định, bố trí
theo từng cấp nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng quản lý của công ty.
Tại công ty Hoàng Đức, việc quản lý và điều hành được chia thành nhiều bộ
phận với các chức năng quản lý cụ thể, các bộ phận này đều đặt dưới sự chỉ đạo trực
xuất nhập hàng.
2.5. Tổ chức công tác kế toán
2.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Với hình thức này
toàn bộ công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định
khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp chi tiết, lập báo cáo, thông tin kinh tế đều được thực
hiện tập trung ở phòng kế toán của đơn vị.
9
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG
HỢP
KẾ TOÁN
THANH
TOÁN
KẾ TOÁN
CÔNG
NỢ
KẾ TOÁN
KHO
KẾ TOÁN
BÁN HÀNG
- Cập nhật báo cáo các khoản nợ còn phải thu, báo cáo công nợ còn tồn hàng
tuần.
10
- Thực hiện đối chiếu xác nhận các khoản công nợ, tiến hành thu hồi công nợ.
KẾ TOÁN KHO
- Báo cáo hàng hóa tồn kho hàng tuần, báo cáo tình hình xuất nhập tồn định kỳ
hàng tháng, quý, năm.
- Thực hiện kiểm kê hàng tháng.
KẾ TOÁN BÁN HÀNG
- Thực hiện việc xuất hóa đơn cho đơn vị mua hàng.
- Theo dõi số lượng hóa đơn bán hàng.
- Theo dõi số lượng bán hàng, hàng tháng báo cáo tình hình bán hàng và báo
cáo số lượng hóa đơn.
KẾ TOÁN MUA HÀNG
- Thực hiện việc nhập hàng theo hóa đơn mua hàng.
- Theo dõi lượng số lượng hàng nhập kho. Hàng tháng lập báo cáo mua hàng.
THỦ QUỸ
- Có nhiệm vụ thu chi và bảo quản tiền mặt của công ty.
KẾ TOÁN Ở ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
- Thực hiện ghi chép, thu thập và kiểm tra chứng từ ban đầu hằng ngày chuyển
chứng từ về phòng kế toán công ty xử lý.
2.6. Chế độ kế toán áp dụng
2.6.1. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
- Kỳ kế toán năm : bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam.
2.6.2. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định 15/2006/QĐBTC do Bộ Tài Chính ban hành vào ngày 20/03/2006.
- Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán phù hợp với chuẩn
- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác:
+ Chi phí trả trước: tùy theo độ dài của chi phí trong năm hạch toán vào TK 142,
lớn hơn 12 tháng hạch toán vào TK 242.
+ Chi phí khác
+Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Chi đều hàng tháng trong năm
+ Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại.
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
+ Tất cả các khoản phải trả cho nhà cung cấp hàng hóa là phải trả thương mại
còn lại là phải trả khác.
12
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
+ Không lập dự phòng.
- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
+ Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn
khác của chủ sở hữu.
+ Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản.
+ Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá.
+ Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối.
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: khi sở hữu chuyển giao theo chuẩn
mực 14
+ Doanh thu bán hàng
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu hoạt động tài chính
+ Doanh thu hợp đồng xây dựng
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính.
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành,
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
- Các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đoái.