Tạo nguồn cán bộ, công chức chủ chốt cho chính quyền huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO
GIÁO DỤC
DỤC VÀ
VÀ ĐÀO
ĐÀO TẠO
TẠO
BỘ
…………/…………
…………/…………

BỘ BỘ
NỘINỘI
VỤ VỤ
……/……
……/……

HỌCVIỆN
VIỆNHÀNH
HÀNHCHÍNH
CHÍNHQUỐC
QUỐCGIA
GIA
HỌC

PHANVĂN
VĂNTRƯỜNG
TRƯỜNG
PHAN

TẠO NGUỒN CÁN BỘ CHỦ CHỐT CHO CHÍNH QUYỀN
HUYỆN

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHAN VĂN TRƯỜNG

TẠO NGUỒN CÁN BỘ CHỦ CHỐT CHO CHÍNH QUYỀN
HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LẠI ĐỨC VƯỢNG

Thừa Thiên Huế - Năm 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và
chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào.
Thừa Thiên Huế, ngày 19 tháng 12 năm 2017
Học viên
Phan Văn Trường


LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là kết quả của bản thân sau một quá trình nỗ lực học tập
và nghiên cứu với sự giúp đỡ của thầy cô, đơn vị, đồng nghiệp và người thân.


1.1 Khái niệm, vai trò, đặc điểm và phân định cán bộ .............................. 13
1.1.1 Khái niệm về cán bộ .............................................................................. 13
1.1.2 Cán bộ chủ chốt...................................................................................... 14
1.1.3 Khái niệm về “nguồn” và “tạo nguồn”................................................. 16
1.2 Một số vấn đề về cán bộ chủ chốt huyện............................................. 17
1.2.1 Khái niệm về cán bộ chủ chốt huyện..................................................... 17
1.2.2 Vai trò của đội ngũ cán bộ chủ chốt của huyện .................................... 19
1.2.3 Những yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ..... 21
1.3 Công tác tạo nguồn cán bộ chủ chốt cấp huyện...................................... 24
1.3.1 Vai trò của “tạo nguồn cán bộ” trong công tác cán bộ.......................... 24
1.3.2 Nội dung công tác tạo nguồn cán bộ chủ chốt ...................................... 27
1.3.3 Hình thức, biện pháp tạo nguồn cán bộ chủ chốt .................................. 30
1.4 Tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng ta về cán bộ và công tác
tạo nguồn cán bộ ...................................................................................... 32
1.4.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác tạo nguồn cán bộ......... 32
1.4.2 Quan điểm của Đảng ta về cán bộ, công tác tạo nguồn cán bộ, công
chức và thực trạng đội ngũ cán bộ, công tác tạo nguồn cán bộ, công chức của
nước ta trong giai đoạn hiện nay..................................................................... 34
1.5 Kinh nghiệm phát triển đội ngũ lãnh đạo tại Trung Quốc, Singapore và
Nhật Bản .................................................................................................. 36
1.5.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc ............................................................... 37
1.5.2 Kinh nghiệm của Singapore .................................................................. 41


1.5.3 Kinh nghiệm Nhật Bản .......................................................................... 45
Chương 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO NGUỒN CÁN BỘ CHỦ
CHỐT CHÍNH QUYỀN HUYỆN BỐ TRẠCH ......................................... 48
2.1 Khái quát về tỉnh Quảng Bình và huyện Bố Trạch .............................. 48
2.1.1 Tỉnh Quảng Bình và công tác tạo nguồn cán bộ ................................... 48

Chương 3. MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP
CHỦ YẾU TẠO NGUỒN CÁN BỘ CHỦ CHỐT CHO CHÍNH QUYỀN
HUYỆN BỐ TRẠCH .................................................................................. 89
3.1 Mục tiêu, phương hướng và yêu cầu về tiêu chuẩn tạo nguồn cán bộ chủ
chốt huyện ................................................................................................ 89
3.1.1.Quan điểm, phương hướng và mục tiêu ................................................ 89
3.1.2. Yêu cầu về tiêu chuẩn ........................................................................... 91
3.2 Những giải pháp chủ yếu .................................................................... 94
3.2.1 Tăng cường vai trò của Ban Thường vụ Huyện ủy, các cơ quan của
huyện, các xã, thị trấn trong công tác tạo nguồn cán bộ chủ chốt của huyện 94
3.2.2 Xác định nguồn cán bộ chủ chốt huyện Bố Trạch ................................ 96
3.2.3 Đánh giá đúng đội ngũ cán bộ, công chức chủ chốt huyện Bố Trạch
hiện nay............................................................................................................ 97
3.2.4 Hoàn chỉnh và cụ thể hóa quy trình quy hoạch cán bộ chủ chốt cho
huyện Bố Trạch ............................................................................................... 99
3.2.5 Đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chủ chốt dự
nguồn ............................................................................................................. 101
3.2.6 Tạo bước đột phá trong luân chuyển để bồi dưỡng, rèn luyện cán bộ và
tạo nguồn cán bộ, công chức chủ chốt của huyện ........................................ 103
3.2.7 Những nội dung cụ thể trong công tác tạo nguồn cán bộ công chức chủ
chốt huyện Bố Trạch, giai đoạn 2020-2025 và những năm tiếp theo ........ 106
KẾT LUẬN ............................................................................................... 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
(CSC)

HỌC VIỆN CÔNG VỤ

DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

Trang

bảng
2.1

Cơ cấu kinh tế huyện Bố Trạch (giai đoạn 2006 -2016)

58

2.2

Số lượng từng loại cán bộ chủ chốt huyện Bố Trạch

66



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Huyện Bố Trạch là một huyện lớn nhất về diện tích của tỉnh Quảng
Bình, có diện tích tự nhiên hơn 2.123 km2, chiếm gần 27% diện tích toàn tỉnh,
gồm 28 xã và 02 thị trấn, trong đó có 4 xã tuyến biển, 9 xã miền núi, 2 xã rẻo
cao, 3 xã, thị trấn giáp ranh với thành phố Đồng Hới (xã Nam Trạch, xã Nhân
Trạch, thị trấn Nông trường Việt - Trung), có sông Gianh giáp ranh với thị xã
Ba Đồn và huyện Quảng Trạch. Toàn huyện có 183.181 nhân khẩu, chiếm

năng lực lãnh đạo của các cấp ủy đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
một số chính quyền cơ sở chưa được phát huy; trình độ năng lực, tinh thần
trách nhiệm của một bộ phận cán bộ, công chức chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ.
Những tồn tại trên có nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân chủ yếu
được Đại hội lần thứ XXII Đảng bộ huyện Bố Trạch nhiệm kỳ 2015 - 2020
chỉ rõ đó là: “Lãnh đạo công tác cán bộ thiếu đồng bộ, có mặt còn bất cập,
thiếu tính chiến lược; công tác quy hoạch và đào tạo chưa đồng bộ, việc tạo
nguồn và bố trí cán bộ trong một số trường hợp chưa hợp lý, thực hiện chưa
quyết liêt các biện pháp để giải quyết tình trạng cán bộ năng lực yếu, thiếu
trách nhiệm trong công việc. Tuyển dụng, sắp xếp cán bộ, công chức trong
một số trường hợp còn để lại dư luận không tốt. Việc đào tạo cán bộ vẫn chưa
thực sự gắn với vị trí công tác, chức danh quy hoạch, nhất là đào tạo sau đại
học. Một số cán bộ lãnh đạo quản lý còn thiếu năng động trong lãnh đạo,
điều hành, chưa gương mẫu trong công tác và lối sống... ”[6; tr.50].
Để huyện Bố Trạch ngày càng phát triển xứng xứng tầm với quy mô,
tiềm năng của một huyện lớn nhất tỉnh, Đảng bộ tỉnh, Đảng bộ huyện đã
thường xuyên quan tâm chăm lo về các mặt, trong đó đặc biệt xây dựng nâng
cao và chủ động tạo nguồn đội ngũ cán bộ xã, thị trấn. Huyện đã cụ thể hóa
các chủ trương, nghị quyết của cấp trên thành những nghị quyết, chương trình
cụ thể để xây dựng đội ngũ cán bộ nói chung và tạo nguồn cán bộ chủ chốt
của huyện nói riêng. Có thể thấy, công tác xây dựng Đảng, tạo nguồn cán bộ
của huyện trong thời gian qua đã đạt được những kết quả tích cực, phát hiện
2


và đào tạo được những nhân tố vững vàng về bản lĩnh chính trị, giỏi về trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tuy nhiên đội ngũ cán bộ chủ chốt vẫn còn
nhiều tồn tại về cả cơ cấu độ tuổi, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng
lực quản lý điều hành...ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển chung của

mọi mặt, đáp ứng và phù hợp với tình hình thực tiễn nhằm phấn đấu đưa
huyện Bố Trạch trở thành một huyện mạnh về kinh tế, phát triển về văn hoá,
xã hội; vững về an ninh quốc phòng.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng viết “Cán bộ là cái gốc của mọi công
việc” [19, tr.269]. Người cũng cho rằng công việc có thành công hay thất bại
đều do cán bộ tốt hay kém. Đảng ta trong quá trình lãnh đạo cách mạng đã rút
ra nhiều kết luận khẳng định và đánh giá rất cao vai trò đội ngũ cán bộ. Nghị
quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 3 (khóa VII) nêu rõ:
"Cán bộ có vai trò cực kỳ quan trọng, hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm tiến trình
đổi mới". Chính vì vậy, công tác chăm lo và xây dựng đội ngũ cán bộ, đặc biệt
là cán bộ chủ chốt luôn được Đảng ta quan tâm hàng đầu. Do tầm quan trọng
của đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, chủ
chốt các cấp nên trong thời gian gần đây, đã có nhiều đề tài, bài viết về công
tác cán bộ hoặc từng khâu của công tác cán bộ và đặc biệt có đề cập đến việc
tạo nguồn đội ngũ cán bộ, công chức chủ chốt cấp quận, huyện. Cụ thể là:
2.1 Nhóm công trình, đề tài khoa học
Đề tài khoa học cấp Nhà nước giai đoạn 1996 - 2000, mã số
KHXH.05.03 với tên gọi “Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước” do tác giả Nguyễn Phú Trọng làm chủ nhiệm. Tác giả đã làm rõ những
vấn đề lý luận và phương pháp luận nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đã đưa ra các khái
niệm về cán bộ, công chức, về đội ngũ cán bộ, chỉ ra những nội dung cơ bản
về tiêu chuẩn cán bộ, yêu cầu chung đối với đội ngũ này.
Đề tài khoa học cấp Nhà nước, mã số KX.05.011: “Xác định cơ cấu và
tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo chủ chốt trong hệ thống chính trị đổi mới” do tác
4





độ cán bộ công chức, cải cách thể chế chính trị, nâng cao tố chất và năng lực
đối với cán bộ lãnh đạo, tiến cử, lựa chọn, đề bạt, sử dụng, nhận xét và đánh
giá cán bộ.
Công trình “Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt của hệ thống
chính trị cấp tỉnh, thành phố (qua kinh nghiệm của Hà Nội)” của Cao Khoa
Bảng (2008), Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội đã đưa ra quan điểm
riêng về cán bộ và đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt của hệ thống chính trị
cấp tỉnh, thành phố như: cán bộ đảng và đoàn thể, cán bộ nhà nước, cán bộ
kinh tế và quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật, văn hóa giáo dục, y tế, thể thao,
xã hội, cán bộ các lực lượng vũ trang, trong đó, mỗi loại cán bộ có đặc điểm
yêu cầu xây dựng riêng biệt và phù hợp với từng đối tượng. Đặc biệt, công
trình này cũng đã đưa ra những giải pháp tương đối toàn diện cho việc xây
dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt của thành phố Hà Nội như nâng cao chất lượng
công tác quy hoạch, công tác đào tạo, bồi dưỡng; sửa đổi, bổ sung và hoàn
thiện các quy chế, quy trình về xây dựng đội ngũ cán bộ, nâng cao chất lượng
công tác kiểm tra, giám sát, quản lý và bảo vệ cán bộ, hoàn thiện hệ thống
chính sách cán bộ.
2.2 Nhóm các luận án, luận văn
Luận văn thạc sĩ Xây dựng Đảng “Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt
cấp quận của thành phố Hồ Chí Minh trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước” của Trần Văn Thuận (2005), Học viện Chính trị
Quốc gia Hồ Chí Minh đã làm rõ một số vấn đề về lý luận và thực tiễn; đánh
giá về thực trạng những ưu điểm và hạn chế trong đội ngũ cán bộ chủ chốt
cấp quận của thành phố Hồ Chí Minh và đề ra những giải pháp tương đối khả
thi cho việc xây dựng đội ngũ này trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước.
Luận văn thạc sĩ “Công tác quy hoạch, đào tạo nguồn cán bộ lãnh đạo
quản lý của thành phố Hồ Chí Minh - Thực trạng và giải pháp” (2005) của

chức chủ chốt cho địa phương trong giai đoạn 2015 - 2020.
2.3 Các bài báo và tạp chí

7


Bài “Quan niệm khoa học về quy hoạch cán bộ - lịch sử vấn đề và quá
trình tiếp cận vấn đề” (1999) của Lê Văn Lý, đăng trên Tạp chí Cộng sản
(mục Thông tin lý luận). Tác giả đã khảo sát nguồn gốc quan niệm khác nhau
về quy hoạch cán bộ và đưa ra một quan niệm có tính khái quát: Quy hoạch
cán bộ là việc lập dự án xây dựng đội ngũ cán bộ; dự kiến bố trí, sắp xếp tổng
thể đội ngũ cán bộ theo một ý đồ nhất định với trình tự hợp lý, trong một thời
gian nhất định làm cơ sở cho việc xây dựng đội ngũ cán bộ.
Bài “Đánh giá đúng, quy hoạch tốt, luân chuyển đúng mục tiêu” (2004)
của Lê Quang Hoan đăng trên tạp chí Xây dựng Đảng, số 12. Tác giả cho
rằng trong quy hoạch cán bộ còn có sự nhầm lẫn quy hoạch cán bộ với công
tác nhân sự, chưa đồng bộ, còn khép kín; chưa quan tâm phát hiện và tạo
nguồn cán bộ từ xa. Tác giả cho rằng, quy hoạch tốt phải thỏa mãn các tiêu
chí: cơ cấu hợp lý về độ tuổi, thành phần, giới, học vấn, dân tộc, có nguồn dồi
dào, đáp ứng được nhiều phương án, kế hoạch nhân sự khác nhau, bảo đảm
được tính kế thừa và sự phát triển.
Bên cạnh đó, còn có nhiều bài báo tập trung nghiên cứu công tác cán bộ
một cách chi tiết, với nhiều giải pháp có tính khả thi như, bài: “Đổi mới đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý trong giai đoạn phát triển mới của
đất nước” (2008) của Nguyễn Tuấn Khanh, Tạp chí Xây dựng Đảng; “Một số
phương pháp đánh giá, tuyển chọn, đề bạt cán bộ” (2003) của Nguyễn Quốc
Hiệp, Tạp chí Xây dựng Đảng, số 7; bài “Một vài khía cạnh đánh giá cán bộ
trong điều kiện mới” (2002) của Thế Hưng, đăng trên Tạp chí Xây dựng Đảng;
“Để đánh giá đúng cán bộ” (2004) của tác giả Lê Đức Bình, đăng trên Tạp chí
Xây dựng Đảng, vv...

nhiệm vụ trong thời gian tới.
3.2 Nhiệm vụ
Để thực hiện được mục đích trên, luận văn sẽ tập trung thực hiện các
nhiệm vụ sau đây:
Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về tạo nguồn cán bộ chủ chốt
như: vai trò, đặc điểm cán bộ chủ chốt huyện Bố Trạch; quan niệm, nội dung,
tiêu chí đánh giá công tác tạo nguồn cán bộ chủ chốt huyện Bố Trạch.
9


Nghiên cứu, khảo sát thực trạng đội ngũ cán bộ của huyện nói chung và
đội ngũ cán bộ chủ chốt huyện Bố Trạch nói riêng; đánh giá đúng thực trạng
công tác tạo nguồn đội ngũ này, chỉ ra những ưu, khuyết điểm, nguyên nhân
và rút ra những kinh nghiệm bổ ích.
Đề xuất những mục tiêu, phương hướng, yêu cầu về tiêu chuẩn cán bộ
chủ chốt huyện và những giải pháp, kiến nghị chủ yếu, khả thi nhằm tạo nguồn
cán bộ chủ chốt cho chính quyền huyện Bố Trạch có hiệu quả, đạt chất lượng
tốt nhất trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của Luận văn gồm:
Hệ thống lý luận về quản lý và tạo nguồn đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp
huyện;
Thực trạng công tác tạo nguồn đội ngũ cán bộ này;
Các chính sách, giải pháp hoàn thiện việc tạo nguồn cán bộ chủ chốt
cấp huyện Bố Trạch.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian khảo sát, nghiên cứu thực tiễn từ năm 2007 đến nay (2017).
Không gian nghiên cứu: huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Các chức danh áp dụng nghiên cứu: Huyện uỷ viên; Bí thư, Phó Bí thư;

Thường Huyện uỷ Bố Trạch về công tác cán bộ của huyện đồng thời giúp cho
cho bản thân trong việc trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo tạo nguồn cán bộ chủ chốt
cho chính quyền huyện Bố Trạch.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn có kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tạo nguồn cán bộ chủ chốt của
huyện.
Chương 2: Thực trạng công tác tạo nguồn đội ngũ cán bộ cho chính
quyền huyện Bố Trach.

11


Chương 3: Mục tiêu, phương hướng và những giải pháp tạo nguồn cán
bộ, chủ chốt cho chính quyền huyện Bố Trach.

12


Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TẠO NGUỒN CÁN BỘ CHỦ CHỐT
CHO CHÍNH QUYỀN HUYỆN BỐ TRẠCH
1.1 Khái niệm, vai trò, đặc điểm và phân định cán bộ
1.1.1 Khái niệm về cán bộ
Trước hết, để có quan niệm đúng về đội ngũ cán bộ chủ chốt thì cần
phải làm rõ khái niệm về cán bộ. Từ trước đến nay, khái niệm “cán bộ”
thường được dùng ở các nước xã hội chủ nghĩa. Ở nước ta, xung quanh khái
niệm này còn có nhiều ý kiến khác nhau. Theo Từ điển tiếng Việt, xuất bản
năm 2006 của Nhà xuất bản Đà Nẵng, cán bộ có hai nghĩa: “1. Người làm

này, tiêu chí xác định cán bộ gắn với cơ chế bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ. Những người đủ các tiêu chí chung của
cán bộ, công chức mà được tuyển vào làm việc trong các cơ quan của Đảng,
Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thông qua con đường bầu cử, phê chuẩn,
bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ thì được xác định là cán bộ.
Như vậy, có thể nhận diện được những đặc điểm cơ bản của cán bộ là i) bộ
khung, là nòng cốt, ii) có tác động lớn đến sự phát triển của tổ chức, iii) hoạt
động lãnh đạo, quản lý, chỉ huy và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau, nhưng các định nghĩa về cán bộ
của các nhà nghiên cứu, các văn bản của nhà nước về điều chỉnh nội dung về
“cán bộ” chưa được thống nhất, chưa đi đến một cái nhìn chung, một quan
điểm chung về bản chất thực sự về cán bộ là như thế nào. Tuy nhiên, nhìn
chung cán bộ được hiểu là những công chức, viên chức nhà nước, có chức vụ
làm việc trong một cơ quan, tổ chức của hệ thống chính trị; là những người
trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Từ những đặc điểm
chung đó, cán bộ được phân chia trên nhiều lĩnh vực, nhiều chức danh, cấp độ
khác nhau. Trong từng loại cán bộ đều có quy định tiêu chuẩn, tiêu chí, chức
năng và nhiệm vụ khác nhau.
1.1.2 Cán bộ chủ chốt
“Chủ chốt” là một tính từ chỉ tính chất “quan trọng nhất, có tác dụng
làm nòng cốt” [30, tr.174]. Nói đến chủ chốt là nói đến quan hệ trong một tập
14


hợp nhất định có nhiều phần tử, nhiều đối tượng với vị trí, tính chất, vai trò
của những phần tử trong tập hợp ấy có khác nhau.
Để làm rõ “cán bộ chủ chốt” cần chú ý: theo Từ điển tiếng Việt, “Chủ
chốt quan trọng nhất, có tác dụng làm nòng cốt, cán bộ chủ chốt của phong
trào” [30, tr.174]. Trong từng tổ chức, đều có người đứng đầu hoặc người
lãnh đạo, trong một số tổ chức có tập thể lãnh đạo. Vậy, cán bộ chủ chốt là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status