Kiến thức thái độ hành vi chăm sóc sức khỏe giới tính ở nữ sinh trường THCS xã liêm hải, huyện trực ninh tỉnh nam định năm học 2014 2015 - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐỖ MAI OANH
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI
CHĂM SÓC SỨC KHỎE GIỚI TÍNH
Ở NỮ SINH TRƯỜNG THCS XÃ LIÊM HẢI, HUYỆN TRỰC NINH,
TỈNH NAM ĐỊNH NĂM HỌC 2014-2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khóa 2011-2015
Chuyên ngành: Y tế công cộng

HÀ NỘI – 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐỖ MAI OANH

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI
CHĂM SÓC SỨC KHỎE GIỚI TÍNH
Ở NỮ SINH TRƯỜNG THCS XÃ LIÊM HẢI, HUYỆN TRỰC NINH,
TỈNH NAM ĐỊNH NĂM HỌC 2014-2015

nào!
Đặc biệt, con xin cảm ơn bố mẹ đã luôn dành cho con tình yêu thương và
những điều kiện tốt nhất để con yên tâm học tập và hoàn thành tốt khóa luận
tốt nghiệp đại học!
Sinh viên
Đỗ Mai Oanh


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi:
_ Phòng Đào tạo đại học – Trường Đại học Y Hà Nội
_ Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế công cộng
_ Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp, năm học 2014-2015
Em xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của em, toàn bộ số
liệu thu thập và xử lý một cách khách quan, trung thực và chưa được công bố
trong bất kỳ một tài liệu nào khác.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2015
Sinh viên
Đỗ Mai Oanh


DANH MỤC VIẾT TẮT
BLTQĐTD

Bệnh lây truyền qua đường tình dục

BPTT

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

UNFPA

United Nations Fund for Population Activities (Qũy
dân số của Liên hợp quốc )

VTN

Vị thành niên

VTN/TN

Vị thành niên và thanh niên

WHO

World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................... 3
1.1 Chăm sóc sức khỏe giới tính ........................................................................... 3
1.2 Vai trò của chăm sóc sức khỏe giới tính ......................................................... 4
1.3 Tình hình chăm sóc sức khỏe giới tính ở vị thành niên .................................. 9

Bảng 3. 5 Kiến thức của nữ sinh về ảnh hưởng xấu của nạo phá thai đến sức
khỏe (n=217) ................................................................................................... 25
Bảng 3.6 Kiến thức của nữ sinh về nguyên nhân, hậu quả, ............................ 27
Bảng 3.7 Kiến thức của nữ sinh về xâm hại, lạm dụng tình dục (n=217) ..... 28
Bảng 3. 8 Kiến thức chung về sức khỏe giới tính của nữ sinh (n=217) ........ 29


DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Kiến thức của nữ sinh về các BPTT (n=217 ) ............................. 24
Biểu đồ 3. 2 Kiến thức của nữ sinh về một số BLTQĐTD (n=217) .............. 26
Biểu đồ 3.3 Thái độ của nữ sinh đối với hành vi quan hệ tình dục ở tuổi VTN
(n=217) ............................................................................................................ 30
Biểu đồ 3.4 Thái độ của nữ sinh với việc tìm hiểu, chăm sóc sức khỏe giới
tính (n=217) ..................................................................................................... 31
Biểu đồ 3.5 Tự đánh giá của nữ sinh trong vệ sinh cơ quan sinh dục (n=217)
......................................................................................................................... 33
Biểu đồ 3.6 Tự đánh giá của nữ sinh trong vệ sinh kinh nguyệt (n=133) ...... 33
Biểu đồ 3. 7 Nhu cầu về đối tượng cung cấp thông tin................................... 35
Biểu đồ 3.8 Nhu cầu về nguồn cung cấp thông tin sức khỏe giới tính của nữ
sinh (n=215) .................................................................................................... 36
Biểu đồ 3.9 Nhu cầu về các nội dung sức khỏe giới tính muốn tìm hiểu của
nữ sinh (n=215) ............................................................................................... 37
Biểu đồ 3. 10 Nhu cầu về hình thức tiếp cận thông tin ................................... 38
Sơ đồ 3.1 Xử trí của nữ sinh khi có biểu hiện rối loạn kinh nguyệt (n=96) ... 32


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên thế giới, vấn đề sức khỏe vị thành niên (VTN) luôn được quan tâm

miền núi Bắc Bộ của tỉnh Phú Thọ của Nguyễn Thị Tiến (2013) [4], [5].
Xác định được mức độ cần thiết của một nghiên cứu trên lứa tuổi THCS
(12-15 tuổi) ở một vùng nông thôn đồng bằng để góp thêm một cái nhìn
khách quan về tình hình sức khỏe giới tính ở VTN Việt Nam, do nguồn lực có
hạn, chúng tôi chọn tiến hành nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe giới tính ở nữ
sinh tại trường THCS xã Liêm Hải, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Lựa
chọn đối tượng nghiên cứu xuất phát từ nguyên nhân nữ giới là đối tượng phải
chịu những gánh nặng bệnh tật lớn từ vấn đề sức khỏe sinh sản như tử vong
do biến chứng trong lúc mang thai và khi sinh, thương tổn, nhiễm trùng… [6].
Đề tài: “Kiến thức, thái độ và hành vi chăm sóc sức khỏe giới tính ở
nữ sinh trường THCS xã Liêm Hải, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định
năm học 2014-2015”
Mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe giới tính của
nữ sinh trường THCS xã Liêm Hải, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định năm
học 2014-2015.
2. Mô tả nhu cầu tìm hiểu, tư vấn về sức khỏe giới tính của nữ sinh
trường THCS xã Liêm Hải, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định năm học 20142015.


3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Chăm sóc sức khỏe giới tính
Sức khỏe là một trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tâm thần và
xã hội, chứ không phải chỉ là không có bệnh hay thương tật [7].
Giới tính là sự khác biệt về mặt sinh học giữa nữ giới và nam giới và
không thể thay đổi được. Chỉ có một số khác biệt nhỏ về vai trò của nam giới
và phụ nữ về mặt sinh học và sinh lý trên cơ sở giới tính [8], [9].
Sức khỏe sinh sản là một trạng thái khỏe mạnh, hài hòa về thể chất, tinh

1.2 Vai trò của chăm sóc sức khỏe giới tính
1.2.1 Tuổi vị thành niên và những vấn đề liên quan
Lứa tuổi VTN là lứa tuổi từ 10-19 tuổi [11]. Đây là giai đoạn chuyển tiếp
từ trẻ em sang người lớn, đặc trưng bằng những thay đổi về thể chất, trí tuệ và
mối quan hệ xã hội chuyển từ đơn giản đến phức tạp. Lứa tuổi này trẻ bắt đầu
trưởng thành về cơ thể, về tâm lý xã hội, là giai đoạn quyết định về hành vi
sức khỏe, nhân cách của trẻ sau này [12]. Tuổi VTN được chia ra 3 giai đoạn
phát triển [11]:
_ VTN sớm 10-13 tuổi
_ VTN giữa 14-16 tuổi
_ VTN muộn 17-19 tuổi
Tuổi dậy thì ở các em nữ thường từ 10-15 tuổi. Trong giai đoạn dậy thì
nội tiết tố sinh dục estrogen tăng dần, cơ quan sinh dục phát triển và cơ thể
đang chuẩn bị sẵn sàng cho hoạt động sinh sản. Biểu hiện rõ rệt ở các em nữ
thường là hiện tượng kinh nguyệt. Đây là dấu hiệu dậy thì quan trọng ở các
em gái VTN. Tuy nhiên có những dấu hiệu khác xuất hiện trước, sau dấu hiệu
này vẫn là những đặc trưng của tuổi dậy thì [3], [11]:
_ Phát triển núm vú, quầng vú
_ Mọc lông sinh dục: lông mu, lông nách
_ Tử cung, âm đạo, buồng trứng phát triển to ra, xương hông nở ra


5

_ Phát triển chiều cao nhanh chóng
_ Các tuyến bã hoạt động mạnh, xuất hiện trứng cá
Theo phân loại của Tanner, tuổi dậy thì trải dài qua 5 giai đoạn và có
nhiều dấu hiệu nhận thấy sớm hơn nhiều so với lần đầu tiên xuất hiện kinh
nguyệt, và tỷ lệ có kinh lần đầu ở các giai đoạn dậy thì như sau:
Giai đoạn I: 0%

niềm tin dễ sụp đổ và khi đó thường nhanh chóng mất niềm tin [2], [12].
1.2.2 Những nguy cơ sức khỏe của vị thành niên nữ
 Những vấn đề sức khỏe từ nguy cơ thai nghén: Ở tuổi này, các em
chưa hiểu đầy đủ hoặc chưa được hướng dẫn đầy đủ về sinh lý thụ thai nên dễ
để xảy ra việc mang thai ngoài ý muốn. Cơ thể các em chưa phát triển đầy đủ,
đặc biệt là hệ thống sinh sản, vì vậy mà việc mang thai ở thời kỳ này mang lại
rất nhiều nguy cơ về sức khỏe, cho cả các em và em bé: tai biến do xảy thai,
nhiễm độc thai nghén, mẹ thiếu máu, suy dinh dưỡng, can thiệp khi sinh, tai
biến sản khoa, tử vong khi sinh, trẻ nhẹ cân, còi xương, suy dinh dưỡng…
[12], [13]. Tỷ lệ rất lớn các em gái ở tuổi VTN khi có thai thường đi phá thai.
Do các em xấu hổ, lúng túng, hoặc sợ tai tiếng nên không tìm đến các cơ sở y
tế hoặc trung tâm KHHGĐ để có lời khuyên thích đáng dẫn đến phá thai, phá
thai muộn hoặc phá thai tại các cơ sở không đảm bảo an toàn. Và dẫn kèm
theo đó là những hậu quả rất không đáng có về sức khỏe: viêm nhiễm phụ
khoa, nguy cơ vô sinh, nguy cơ tử vong… [12].
 Nguy cơ mắc các BLTQĐTD, HIV/AIDS: Theo Tổ chức y tế thế giới
(WHO), hàng năm có 250 triệu người bị nhiễm các BLTQĐTD và đứng đầu
là ở lứa tuổi từ 20-24, thứ 2 là ở tuổi 15-19, và có 1/20 phụ nữ ở tuổi VTN bị
nhiễm BLTQĐTD mỗi năm. Lý do tỷ lệ này cao ở tuổi VTN là vì ở tuổi này
thường có những cuộc tình ngẫu hứng nên không phòng hộ hoặc không biết
cách phòng hộ, nhất là ít sử dụng bao cao su. Nguy cơ lớn nữa là họ giao hợp
với nhiều đối tượng hoặc một đối tượng nhưng lại có nhiều bạn tình. Tỷ lệ
nhiễm HIV/AIDS qua đường tình dục đang có chiều hướng gia tăng và đối
tượng nhiễm thì có xu hướng trẻ hóa. Năm 2007, theo WHO, trên toàn thế


7

giới khoảng 45% tổng số trường hợp nhiễm HIV mới là người trong độ tuổi
15 đến 24 [12].

Các môn học về giáo dục sức khỏe, sức khỏe giới tính ở trường cung cấp cho
các em những kiến thức cần thiết về giới tính như sinh lý thụ thai, các
BLTQĐTD…, các kỹ năng mềm để bảo vệ bản thân trước các yếu tố nguy cơ
như lạm dụng tình dục… Sự nghiêm túc giảng dạy các môn học có tính chất
nhạy cảm, cũng như sự tiếp nhận tư vấn sức khỏe giới tính của các thầy cô
giáo sẽ giúp các em tiếp thu kiến thức về sức khỏe giới tính một cách đúng
đắn và tích cực hơn [14], [15].
1.2.4 Vai trò chăm sóc sức khỏe giới tính ở vị thành niên
Công ước quốc tế CEDAW (Convention on the Elimination of all Forms
of Discrimination against Women) năm 1979 là một thỏa thuận quốc tế cơ
bản xác định quyền của các bé gái và phụ nữ, yêu cầu các chính phủ loại bỏ
mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại trẻ em gái và phụ nữ.
Cựu Tổng thư kí Liên hợp quốc Kofi A. Annan đã từng phát biểu: “Các
mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, đặc biệt là xóa đói giảm nghèo sẽ không thể
thực hiện được nếu các vấn đề về dân số và sức khỏe sinh sản không được
giải quyết một cách triệt để. Vì vậy cần phải nỗ lực hơn nữa để đẩy mạnh
quyền của phụ nữ, đầu tư cho giáo dục và y tế, bao gồm cả sức khỏe sinh sản
và kế hoạch hóa gia đình” [17].
Sức khỏe giới tính là một phần quan trọng của sức khỏe sinh sản VTN.
Trong khi đó sức khỏe sinh sản VTN là một trong mười nội dung của chăm
sóc sức khỏe sinh sản đã được Bộ Y tế công nhận ở nước ta.
Năm 2010 thế giới đã có hơn 1,2 tỉ người trong độ tuổi VTN, chiếm
khoảng 1/5 dân số thế giới. Ở Việt Nam, VTN và thanh niên chiếm hơn 40%
dân số, nghĩa là tương đương khoảng 36 triệu người. Trẻ VTN được gọi là
“thế hệ tương lai”, và đây cũng là một phần đáng kể của thế hệ công dân toàn
cầu hiện tại – đang sống, lao động và đóng góp cho các gia đình, cộng đồng,


9



93,3%. Bao cao su và thuốc uống tránh thai là hai BPTT được biết đến nhiều
nhất. Các biện pháp truyền thống như tính vòng kinh hay xuất tinh ngoài được
biết đến ít hơn [19]. Có 25% các em nữ trong số 370 học sinh trung học được
khảo sát tại Nga biết rằng BCS chỉ nên sử dụng một lần [20]. Một nghiên cứu
tiến hành năm 2012, trên nữ VTN ở một thành phố của Thái Lan của Soiy
Anusornteerakul và cộng sự, cho thấy 56,0% các em gái biết đến bao cao su,
và 63,0% các em biết về viên thuốc tránh thai [21].
Một nghiên cứu tại Jamaica (thuộc vùng Caribe) trên 500 học sinh trong
độ tuổi từ 11-14 tuổi cho thấy chỉ có 27% các em nữ biết rằng có thể mang
thai khi quan hệ tình dục lần đầu. Tại Ấn Độ, 80% các cô gái đến bệnh viện
phá thai không biết rằng QHTD có thể mang thai hay mắc các BLTQĐTD và
90% không biết về các BPTT [20].
Điều tra gần đây cho thấy 83% thanh niên Philipine cho rằng mình đã
miễn dịch với HIV. Ở Indonesia, 61% trẻ em gái tuổi từ 15 đến 19 biết về
AIDS nhưng không biết hoặc không chắc phải tự bảo vệ mình khỏi nhiễm
HIV như thế nào. Tại Trung Quốc, 50% của 2500 trẻ em gái tuổi từ 15-20
không thể kể tên một cách nào để tự bảo vệ mình khỏi bị nhiễm HIV [22].
Trong khi một cuộc khảo sát ở Kenya (thuộc miền đông Châu Phi) trên đối
tượng là nhóm phụ nữ trẻ (15-24 tuổi) cho kết quả nữ giới có tỷ lệ nhiễm HIV
cao hơn nam giới trung bình từ 2 đến 4 lần [23].
Ở Iraq vẫn còn tới 25% các cô gái kết hôn trước tuổi 18 và 6% kết hôn
trước tuổi 15. Trong số 1671 phụ nữ Ethiopia (một quốc gia Đông Phi) được
khảo sát, 17% kết hôn trước 15 tuổi [24]. Các số liệu khảo sát hộ gia đình cho
thấy ở các quốc gia đang phát triển 11% nữ giới ở độ tuổi 15-19 tuổi cho biết
đã từng quan hệ tình dục trước 15 tuổi. Hiện tượng quan hệ tình dục sớm ở trẻ
VTN có mối liên hệ chặt chẽ với khả năng biến chứng cao trong quá trình
mang thai và sinh nở - một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở





12

năm gần đây giảm, nhưng tỷ lệ nạo phá thai ở trẻ VTN, thanh niên lại có dấu
hiệu gia tăng, chiếm hơn 20% các trường hợp nạo phá thai [29].
Theo điều tra từ SAVY 2 tuổi dậy thì ở nữ VTN là 14,21 giảm so với con
số 14,46 từ kết quả điều tra từ SAVY 1. Theo một nghiên cứu tại Chí Linh,
Hải Dương có 60,3% VTN/TN biết đến ít nhất một dấu hiệu dậy thì của nữ
giới [30]. Nhận thức về dậy thì ở nhóm trẻ em gái 14-17 tuổi cao hơn ở nhóm
nữ lớn tuổi hơn, cho thấy đã có tiến bộ trong kiến thức và có sự cởi mở hơn
về những vấn đề này [31].
Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, độ tuổi quan hệ tình dục lần đầu ở
VTN Việt Nam ngày càng sớm. Tuổi quan hệ tình dục lần đầu ở nữ là 18 tuổi
theo điều tra của SAVY 2 (2008), giảm 1,5 năm so với kết quả điều tra của
SAVY 1 (2003) [3]. Tuy nhiên, kiến thức của VTN về phòng tránh thai, HIV
và các BLTQĐTD khác vẫn còn rất hạn chế. Theo SAVY 1 (2003), các thanh
niên được khảo sát có mức độ nhận thức cao hơn về các bệnh viêm gan B,
bệnh Lậu, và bệnh giang mai (62-72%) so với các BLTQĐTD khác như bệnh
Chlamydia và bệnh Trichomonas (chỉ có 7-25%). Một khảo sát về sức khoẻ
sinh sản thanh thiếu niên năm 2004 cho biết 23% thanh thiếu niên không biết
gì về BLTQĐTD. Ở nông thôn tỷ lệ người không biết về BLTQĐTD là 40%,
trong đó nam nhiều hơn nữ [32]. Trong số ca nhiễm HIV/AIDS được ghi
nhận có khoảng 10% thanh niên dưới 20 tuổi và khoảng 50% các ca nhiễm
mới HIV xảy ra ở người dưới 25 tuổi [33]. Năm 2006, chỉ có 46% phụ nữ độ
tuổi 15-19 có kiến thức toàn diện về lây truyền HIV/AIDS [31].
Thái độ đối với hành vi quan hệ tình dục trước hôn nhân của VTN cũng
có sự thay đổi qua thời gian. Từ kết quả điều tra của SAVY 1, có 23% nữ
VTN/TN có thái độ “thoáng” đối với hành vi quan hệ tình dục trước hôn
nhân. Con số này đã tăng lên 30% ở kết quả điều tra của SAVY 2 [3]. Thái độ

học sinh nữ trên tổng 16 lớp gồm 4 khối 6, 7, 8, 9. Với diện tích 8575 m2
khuôn viên trường gồm 3 dãy nhà, trong đó có 18 phòng học, 5 phòng bộ
môn, các phòng chức năng khác cùng sân trường rộng và vườn cây, sân thể


14

dục. Trường đón bằng Trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn I vào năm 2006.
Trong chương trình các môn học tại nhà trường có lồng ghép giảng dạy về
sức khỏe giới tính. Ngoài ra, nhà trường thường xuyên phối hợp với y tế địa
phương, trạm y tế xã, để tư vấn sức khỏe cho học sinh, tổ chức khám mắt,
tiêm phòng cho học sinh.


15

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm nghiên cứu:
Trường THCS xã Liêm Hải, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
2.2 Đối tượng nghiên cứu:
 Các em nữ sinh từ lớp 6 đến lớp 9 trường THCS Liêm Hải
 Tiêu chuẩn lựa chọn:
_ Là nữ sinh từ lớp 6 đến lớp 9 đang học tại trường năm học 2014-2015
_ Đồng ý tham gia nghiên cứu, không phân biệt có hộ khẩu thường trú
tại địa phương hay không
 Tiêu chuẩn loại trừ
_ Không đồng ý tham gia nghiên cứu
_ Có vấn đề về sức khỏe tâm thần, không trả lời được đầy đủ các câu
hỏi trong bộ công cụ
 Đại diện giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại trường THCS Liêm

Thay các giá trị vào công thức được:

n ≈ 224

2.4.3 Phương pháp chọn mẫu:
Bước 1: lập danh sách các lớp ở 4 khối lớp 6, 7, 8, 9: có tất cả 16 lớp.
Bước 2: vì có tất cả 222 nữ sinh trong toàn trường (nhỏ hơn cỡ mẫu dự
tính) nên tiến hành điều tra tất cả nữ sinh năm học 2014-2015.
Bước 3: tiến hành điều tra tất cả nữ sinh đủ tiêu chuẩn chọn có mặt tại
lớp thời điểm tiến hành điều tra, năm học 2014-2015.
Cuối cùng số phiếu điều tra thu về là 217 phiếu hợp lệ.
Ngoài ra tiến hành phỏng vấn sâu 16 thầy cô giáo chủ nhiệm các lớp học
có các em nữ sinh tham gia nghiên cứu, và 1 nhân viên y tế trường học năm
học 2014-2015.
2.5 Biến số và các chỉ số nghiên cứu
STT Biến số

Chỉ số

ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1

Tuổi

Tỷ lệ nữ sinh theo các độ tuổi (12, 13,
14, 15)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status