HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
PHẠM BẮC YÊN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN THÔNG TRONG CUNG CẤP
DỊCH VỤ MẠNG GIÁO DỤC VIỆT NAM VNEDU
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2018
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
PHẠM BẮC YÊN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN THÔNG TRONG CUNG CẤP
DỊCH VỤ MẠNG GIÁO DỤC VIỆT NAM VNEDU
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 83.40.101
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI MINH HẢI
HÀ NỘI - 2018
Em xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
PHẠM BẮC YÊN
iii
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA ............................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................................. 1
3. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 4
5. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 4
6. Kết cấu luận văn ...................................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG
DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ ................................................................................... 5
1.1. Cạnh tranh .......................................................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm cạnh tranh .................................................................................... 5
1.1.2. Vai trò của cạnh tranh .................................................................................. 6
1.1.3. Chức năng của cạnh tranh ............................................................................. 8
1.2. Năng lực cạnh tranh ......................................................................................... 10
1.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh ................................................................... 10
2.4. Kết luận chương ............................................................................................... 70
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY TRUYỀN THÔNG TRONG CUNG CẤP
DỊCH VỤ MẠNG GIÁO DỤC VIỆT NAM VNEDU .......................................... 71
3.1. Định hướng chiến lược của Tổng công ty VNPT-Media trong thời gian tới .... 71
3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho dịch vụ mạng giáo
dục Việt Nam vnEdu ............................................................................................... 72
3.2.1. Định hướng về mặt chiến lược, khách hàng mục tiêu, ngân sách .............. 72
3.2.2. Giải pháp đa dạng hóa gói cước ................................................................. 76
3.2.3. Giải pháp về công nghệ .............................................................................. 78
3.2.4. Giải pháp về bán hàng và chăm sóc khách hàng ........................................ 80
3.3. Một số đề xuất nhằm thực hiện thành công các giải pháp .......................... 88
3.4. Kết luận chương .............................................................................................. 88
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 90
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết
tắt
BCVT-
Post and Telecommunications-
Bưu chính Viễn thông- Công
CNTT
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Giải pháp cung cấp nội dung
Over the top
trên nền tảng Internet
PHHS
Parents
Phụ huynh học sinh
TTKD
Business Center
Trung tâm kinh doanh
VASC
VASC Soft ware and Media company
vnEdu
Vietnam Education network
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1:
Ma trận SWOT ...................................................................................... 20
Bảng 2.1:
Kết quả hoạt động kinh doanh của VNPT-Media năm 2016 ................ 29
Bảng 2.2:
Giá sản phẩm dịch vụ SMAS năm 2017 ............................................... 38
Bảng 2.3:
Các đối tượng có thể sử dụng dịch vụ vnEdu........................................ 42
Bảng 2.4:
Các chức năng của dịch vụ vnEdu ........................................................ 43
Bảng 2.5:
Quy định việc tính phí cho từng dịch vụ trên vnEdu ............................ 44
Bảng 2.6:
Quy định tính phí tin nhắn điều hành .................................................... 45
Các gói cước tháng cần bổ sung ............................................................ 77
Bảng 3.4:
Vai trò của các đơn vị trong việc xây dựng vnEdu 2.0 ......................... 87
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1:
Mô hình kim cương theo lý thuyết của M.Porter .................................. 24
Hình 2.1:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng công ty VNPT-Media ......................... 28
Hình 2.2:
Thống kê về số lượng học sinh, giáo viên, ngân sách năm học
2014-2015 và 2015-2016....................................................................... 36
Hình 2.3:
Giao diện tính năng quản lý điểm học sinh ........................................... 41
Hình 2.4:
Standee quảng cáo vnEdu tại sự kiện “Internet Day 2016” .................. 64
dịch vụ CNTT… Sự đổi mới về chủ trương chính sách của Nhà nước đã dẫn đến sự
cạnh tranh gay gắt hơn trên thị trường ở mọi lĩnh vực đặc biệt là những lĩnh vực liên
quan đến hạ tầng CNTT trong đào tạo giáo dục. Cạnh tranh chắc chắn sẽ mang lại
nhiều lợi ích cho khách hàng và các nhà khai thác, nhưng chuẩn bị thế nào là cạnh
tranh có hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp phải có những chiến lược kinh doanh hiệu
quả riêng của mình. Trong bối cảnh đó, Tổng công ty Truyền thông đã nghiên cứu
cung cấp dịch vụ Mạng giáo dục Việt nam vnEdu, với mục đích nâng cao hiệu quả
cạnh tranh với các doanh nghiệp khác có cùng ngành nghề và giúp cho việc ứng
dụng công nghệ thông tin vào quản lý giáo dục trở nên đơn giản và hiệu quả hơn.
vnEdu là hệ thống các ứng dụng phục vụ tác nghiệp, điều hành và quản lý thông tin
giáo dục từ trường học đến các cấp quản lý (Sở/Phòng GD&ĐT); kết nối thông tin
gia đình, nhà trường và xã hội; góp phần nâng cao chất lượng quản lý, chất lượng
dạy và học. Theo đó, thông qua chiếc điện thoại di động, các thông tin về kết quả
học tập, thời khóa biểu, lịch thi, hoạt động ngoại khóa và mọi nhận xét của giáo
viên sẽ được gửi trực tiếp qua tin nhắn đến phụ huynh.
Tuy nhiên trên thị trường công nghệ hiện nay, những dịch vụ hay giải pháp
về kết nối giáo dục không còn là hiếm. Nhận thấy thấy tầm quan trọng của việc
nâng cao tính cạnh tranh của Tổng Công ty truyền thông, có tính đến việc phát triển
dịch vụ mạng giáo dục Việt Nam vnEdu, tôi xin lựa chọn đề tài luận văn cao học:
“Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Truyền thông trong cung cấp dịch
vụ Mạng giáo dục Việt Nam vnEdu”, với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về năng lực
cạnh tranh đối với một dịch vụ cụ thể, từ đó có những đề xuất giải pháp về lĩnh vực
này đối với dịch vụ vnEdu của Tổng công ty Truyền thông.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Dưới góc độ lý thuyết, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp luôn là mối
quan tâm hàng đầu không chỉ của doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm rất lớn của
các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Có nhiều nghiên cứu về năng lực cạnh
cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc
tế”. Công trình hệ thống và làm rõ một số lý luận về sức cạnh tranh của doanh
nghiệp thương mại trong nền kinh tế thị trường; Bàn luận về thực trạng sức cạnh
tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong thời gian qua. Căn cứ vào
thực trạng sức cạnh tranh, cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp thương mại
3
khi hội nhập kinh tế quốc tế, đề xuất quan điểm, phương hướng và một số giải pháp
nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại trong thời gian tới.
Đối với lĩnh vực VT-CNTT, học viên đã tìm hiểu một số luận văn có liên
quan đến vấn đề cạnh tranh như:
- Vũ Ngọc Anh (2011), “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
dịch vụ 3G tại công ty Vinaphone”, người hướng dẫn khoa học TS. Nguyễn Xuân
Vinh, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.
- Võ Mạnh Cường (2012), “Năng cao năng lực cạnh tranh cung cấp dịch
vụ chứng thực chữ ký số VNPT-CA của Công ty Điện toán và Truyền dữ liệu
(VDC)”, người hướng dẫn khoa học TS. Nguyễn Xuân Vinh, Công ty VASC.
- Đỗ Thị Thu Thủy (2012), “Năng lực cạnh tranh của Công ty Điện toán và
Truyền dữ liệu (VDC) trong cung cấp dịch vụ Internet băng rộng”, người hướng
dẫn khoa học TS. Nguyễn Thanh Tùng, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
- Nguyễn Thị Thùy Trang (2011), “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh cho dịch vụ MyTV của VASC”, người hướng dẫn khoa học PGS.TS. Vũ Trọng
Tích, Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội.
Các đề tài trên đã đề cập đến những vấn đề cơ bản, đánh giá thực trạng và đề
xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho một số dịch vụ. Tuy nhiên, trong
phạm vi nghiên cứu về lợi thế năng lực cạnh tranh của dịch vụ mang tính giáo dục
như vnEdu tính đến thời điểm hiện tại thì chưa có đề tài nghiên cứu chuyên sâu về
vấn đề này. Vì vậy, để góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh cho dịch vụ trên thì
Về mặt thực tiễn: sử dụng một số phương pháp như:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Các số liệu thống kê được
thu thập qua các giáo trình, tạp chí, tài liệu tham khảo, các tài liệu thống kê, báo
cáo… đã được công bố trong lĩnh vực công nghệ thông tin, giáo dục trực tuyến.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Thông qua các s�ệc xây dựng kho ứng dụng thông qua thực hiện các việc sau:
-
Phát triển Open API.
-
Kết nối với Smart City.
-
Khuyến khích các VNPT Tỉnh/Thành phố tham gia phát triển vnEdu.
-
Các trường học tham gia viết ứng dụng cho vnEdu.
Đối với những TTKD tỉnh/thành phố còn yếu về nguồn lực kinh doanh cần
xây dựng kế hoạch phát triển các đại lý tại địa phương nhằm tăng thuê bao.
Nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm
Nghiên cứu thị trường là việc cần thiết đầu tiên đối với doanh nghiệp khi bắt
đầu kinh doanh cũng như đang kinh doanh nếu doanh nghiệp muốn thúc đẩy hoạt
động kinh doanh của mình. Nó là công cụ giúp cho doanh nghiệp hiểu khách hàng
và có thể chinh phục khách hàng thông qua việc thu thập và xử lý thông tin đáng tin
cậy về thị trường, nguồn hàng, thị trường bán hàng của doanh nghiệp.
nhìn trở thành Media Hub tại thị trường Việt Nam cho các đối tác nước ngoài. Tối
ưu độ trễ cho các ứng dụng tương tác Video thời gian thực tạo lợi thế cạnh tranh
cho hệ thống CDN của VNPT-Media.
Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng
Chăm sóc khách hàng là tất cả những hoạt động mà chúng ta có thể và cần
thiết phải làm để đáp ứng nhu cầu mong muốn của khách hàng. Trong bối cảnh môi
trường cạnh tranh ngày càng gay gắt thì CSKH đóng vai trò quan trọng trong việc
tăng doanh thu của VNPT-Media. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 bùng nổ đồng
nghĩa với nhiều dịch vụ tiện ích ra đời. Khách hàng có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ
của các nhà cung cấp bất kỳ mà không cần phải quan tâm nhiều đến chất lượng. Do
đó để lôi kéo được khách hàng thì công tác chăm sóc khách hàng được các nhà cung
cấp sử dụng như một vũ khí cạnh tranh của mình trong điều kiện hiện nay.
Các sản phẩm dịch vụ do Tổng công ty cung cấp rất đa dạng và đang bị cạnh
tranh bởi các doanh nghiệp cung cấp khác trên địa bàn. Thực hiện tốt công tác chăm
sóc khách hàng giúp đơn vị:
83
- Có được nhiều khách hàng trung thành: khi chất lượng dịch vụ và chất
lượng phục vụ luôn đáp ứng được mong đợi của khách hàng sẽ làm họ hài lòng và
khi sự đáp ứng vượt quá mong đợi của khách hàng thì họ cảm thấy vui sướng. Do
đó họ sẽ dần dần sẽ trở thành khách hàng trung thành của đơn vị.
- Giảm được chi phí: thực tế cho thấy chi phí để tìm một khách hàng mới tốn
gấp 5-6 lần chi phí để giữ một khách hàng cũ. Ngoài ra khách hàng quen sẽ dễ chấp
nhận sử dụng các dịch vụ mới hơn mà lại không mất chi phí quảng cáo.
- Tăng thêm khách hàng mới: trung bình một khách hàng hài lòng sẽ nói với
5 người khác. Truyền miệng là một kênh quảng cáo trực tiếp rất hiệu quả mà lại
không tốn chi phí. Đặc biệt với các dịch vụ mang tính vô hình như các dịch vụ viễn
khách hàng giảm xuống, tạo sự hài lòng từ phía khách hàng.
+ Là một người chăm sóc, nhân viên cần có kỹ năng tư vấn, thuyết phục,
hiểu tâm lý khách hàng, giúp khách hàng hiểu rõ lợi ích và công dụng của từng dịch
vụ, khuyên họ sử dụng các dịch vụ mới, tiện lợi đáp ứng nhu cầu của họ…
+ Là một người xúc tiến, nhân viên cần có kỹ năng giao tiếp tốt để trở thành
người tuyên truyền tích cực cho đơn vị, thu hút khách hàng đến với đơn vị nhiều hơn.
- Nâng cao thái độ phục vụ của nhân viên tại quầy giao dịch: Khi tiếp xúc
với khách hàng cần phải có tinh thần, thái độ lịch sự, tận tình, đúng mực, vui vẻ hợp
tác, sắn sàng hướng dẫn, trả lời những thắc mắc của khách hàng, tuyệt đối không
được cáu gắt, tranh cãi hay tỏ thái độ khó chịu với khách hàng, hạn chế nói chuyện
riêng và không được ăn uống tại bàn làm việc.
- Tạo ấn tượng tốt khi phục vụ khách hàng thông qua: Diện mạo là ấn tượng
ban đầu tích cực mà khách hàng nhận được khi đến các điểm giao dịch là sự ăn mặc
đồng phục gọn gàng, có thẩm mỹ của nhân viên tại quầy giao dịch. Khách hàng sẽ
cảm nhận được sự nề nếp, lịch sự cũng như thái độ tích cực đối với công việc, với
khách hàng của giao dịch viên.
- Có cơ chế khuyến khích về vật chất, tinh thần để động viên nhân viên làm
tốt công tác CSKH. Đối với những nhân viên thực hiện tốt, có thư đóng góp ý kiến
của khách hàng về thái độ phục vụ thì cần có sự biểu dương, khen thưởng kịp thời từ
phía các nhà quản lý, tạo tâm lý tích cực cho đội ngũ nhân viên CSKH của đơn vị.
Tạo cơ chế hoa hồng cho cá nhân môi giới hay tổ chức có công trong việc giới thiệu
khách hàng. Đây là một trong những động lực mạnh mẽ thúc đẩy công tác CSKH.
b) Tiếp tục nâng cao nhận thức của mọi thành viên trong Tổng công ty về vai
trò của CSKH
Để nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBCNV lại đòi hỏi sự tích cực và đúng đắn
trong chỉ đạo của Ban Tổng Giám đốc VNPT-Media cũng như các thành viên khác
thuộc VNPT hiện nay, điểm mấu chốt tạo nên sự biến đổi mạnh mẽ, toàn diện của công
tác CSKH chính là sự kiên quyết của đội ngũ lãnh đạo. Nếu cả ban lãnh đạo đơn vị đều
nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của công tác CSKH và kiên quyết tiến hành đổi mới
công tác này thì không bao lâu đơn vị sẽ đạt được những mục tiêu mong muốn.
nội dung đăng tải cần ngắn gọn, lồng ghép các bài viết liên quan đến dịch vụ, những
câu hỏi mang tính tư duy và giải trí sẽ kích thích lượng thành viên hơn là những
đoạn chữ viết thông thường. Tạo một số minigame trên Fanpage cho từng khối học
sinh (tiểu học, THCS, PTTH) ví dụ như các bài toán đố mẹo, biến hóa câu trong
ngữ pháp Việt Nam, sáng tạo tranh từ một con số…
86
Đăng bài PR, quảng cáo banner, rich media trên các báo điện tử lớn: hình thức
quảng cáo này nhằm đẩy mạnh kênh truyền thông đại chúng, đưa thông tin tới
lượng lớn tới cộng đồng mạng nói chung. Việc xuất hiện trên các trang báo mạng
cũng giúp xây dựng hình ảnh và tạo sự tin tưởng ban đầu về dịch vụ.
Bên cạnh đó, YouTube là một trang web chia sẻ video lớn nhất hành tinh với
hơn 1 tỷ người dùng. vnEdu cần tận dụng mạng xã hội này hơn nữa để tăng lượng
khách hàng truy cập và chia sẻ video về dịch vụ, nhằm tăng lượng khách hàng biết
đến dịch vụ.
Truyền thông trực tiếp
Hoạt động này có thể thông qua kênh phân phối: điểm giao dịch 63 VNPT
tỉnh/ thành phố, showroom, trường học... thông qua các mẫu thiết kế, phát clip giới
thiệu sản phẩm và qua thái độ phục vụ của nhân viên bán hàng. Bên cạnh đó, tiếp
thị qua email, điện thoại, fanpage là công cụ bổ trợ tốt trong Marketing trực tiếp.
Tham gia giới thiệu dịch vụ tại các Hội thảo trong ngành Giáo dục, Hội thảo
của Bộ Thông tin & Truyền thông, Hiệp Hội Internet… cũng là một cách đưa dịch
vụ tiếp cận tới nhiều đối tượng khách hàng hơn.
Giới thiệu trực tiếp tới PHHS qua các buổi họp của nhà trường bằng các hình
thức tế nhị, thân thiện như: sổ tay dịch vụ, tặng khóa trải nghiệm chùm dịch vụ giáo
dục của VNPT-Media, vnEdu- cùng con trong 60 ngày (dịp nghỉ hè)…
triển khai nền tảng lớp học ảo, mobile learning để hoàn thiện nền tảng phục vụ giáo
dục trực tuyến. Đây sẽ là thời điểm chín mùi để triển khai mạnh mẽ các dịch vụ đào
tạo trực tuyến.
Bảng 3.4: Vai trò của các đơn vị trong việc xây dựng vnEdu 2.0
STT
Đơn vị
1
Bộ Giáo dục và Đào tạo
2
Tập đoàn VNPT
3
VNPT VinaPhone
4
Vai trò
Ban hành chính sách về giáo dục
Ban hành qui định, định hướng chung
các sản phẩm của VNPT
Phụ trách kênh phân phối trên toàn quốc
Ban Phát triển Thị trường, VNPT- Quản lý sản phẩm, định hướng, kế
Media
10
Cơ sở giáo dục, đào tạo
Thụ hưởng các sản phẩm của vnEdu
11
Ngân hàng, cổng trung gian thanh
toán
Lập trình, bảo hành các sản phẩm phần
mềm thuộc hệ sinh thái vnEdu
Cung cấp dịch vụ thanh toán
88
Căn cứ trên thực tế sẽ có kế hoạch bổ sung nhân sự cho từng bộ phận. Các
nhân sự thuộc Tổng công ty nói chung và chuyên trách xây dựng vnEdu 2.0 luôn
được đào tạo tập huấn nâng cao chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp đảm bảo mỗi
nhân viên không chỉ làm tốt chức năng của mình mà sẽ còn làm 1 người bán hàng, 1
kênh truyền thông hiệu quả nhất của Tổng công ty.
3.3. Một số đề xuất nhằm thực hiện thành công các giải pháp
Nhằm năng cao năng lực cạnh tranh cho dịch vụ vnEdu, ngoài các giải pháp
nêu trên, sự hẫu thuẫn cao từ Tập đoàn là hết sức cần thiết do đó tác giả có một số
kiến nghị với Tập doàn VNPT nhằm thực hiện thành công các giải pháp đã đưa ra
sự sống còn của doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp dịch vụ.
Đề tài được nghiên cứu với mong muốn của tác giả là vận dụng những lý
luận khoa học để đưa ra đề xuất giải pháp mang tính chất thực tiễn, hiệu quả, có thể
vận dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng,
tính cạnh tranh cho dịch vụ vnEdu từ đó góp phần tăng trưởng doanh thu, thuê bao.
Với mục tiêu đặt ra, luận văn đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản sau:
- Khái quát cơ sở lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.
- Vận dụng cơ sở lý luận để đánh giá đúng thực trạng năng lực cạnh tranh
của dịch vụ vnEdu. Từ kết quả đánh giá thực trạng, luận văn đã chỉ ra khó khăn, tồn
tại và các mặt đã đạt được của Tổng công ty Truyền thông trong việc cung cấp dịch
vụ vnEdu.
- Căn cứ vào cơ sở lý luận và thực trạng năng lưc, luận văn đã nghiên cứu,
đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPTMedia trong việc cung cấp dịch vụ vnEdu.
Đề xuất nghiên cứu tiếp theo:
Giải pháp nâng cao hoạt động marketing cho nhóm dịch vụ Giáo dục của VNPT
có ứng dụng Big Data nhằm tăng khả năng cạnh tranh và phát triển kinh doanh.
90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]
Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông (2011), QCVN
36: 2011/BTTTT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện
thoại trên mạng viễn thông di động trên mặt đất, Bộ Thông tin và truyền
thông, Hà Nội.
[2]
[10]
[11]
[12]
/>
[13]
/>
[14]
[15]
/>
PHỤ LỤC: BÁO GIÁ PHẦM MỀM MISA
Sản phẩm/Dịch vụ
Thành tiền
(VNĐ)
Đơn vị
dưỡng, Quản lý y tế, Xét hoàn thành
chương trình giáo dục mầm non,...
- Thực hiện nghiệp vụ ghi tăng/ giảm
Phần mềm quản lý
trường học QLTH.VN:
Nghiệp vụ quản lý
Thiết bị dành cho
Trường
(Mầm non,
Tiểu
học,
THCS,
THPT)
8.000.000
Gói/
đơn vị
thiết bị, theo dõi mất/ hỏng/ thanh lý,
kiểm kê thiết bị, theo dõi sửa chữa
thiết bị, theo dõi tình hình mượn, trả
thiết bị và lịch sử sử dụng phòng học
chức năng.
- Theo dõi danh sách thiết bị theo
từng loại, môn học, tình trạng thiết bị.
- Lập kế hoạch thu học phí, theo dõi
Phần mềm quản lý
Mô tả chi tiết
- Giúp thủ thư thực hiện các nghiệp
Phần mềm quản lý
trường học QLTH.VN:
Nghiệp vụ quản lý Thư
viện dành cho Trường
(Tiểu học, THCS,
THPT)
Phần mềm quản lý
trường học QLTH.VN:
Nghiệp vụ quản lý
Giáo viên dành cho
Trường (Mầm non,
Tiểu học, THCS,
THPT)
8.000.000
Gói/
đơn vị
12.000.000
Gói/
đơn vị
vụ quản lý thư viên: Quản lý tài liệu,
biên mục, sách-tạp chí, quản lý lưu
thông, quản lý bạn đọc.
- Ứng dụng mã vạch trong quản lý thẻ
cho
theo cấp học.
SGD/PGD.
- Theo dõi danh sách học sinh được
miễn giảm học phí, tổng hợp kinh phí
đã quyết toán hỗ trợ chi phí học tập và
cấp bù học phí.
- Quản lý tài liệu, văn bản đi đến, kho
phim, kho ảnh, trang thông tin nội bộ
và website.
- Theo dõi tình hình quản lý và sử
Phần mềm quản lý
dụng trang thiết bị dạy học tại các
trường học QLTH.VN:
trường.
Gói/
- Tra cứu trực tuyến trang thiết bị dạy
Nghiệp vụ quản lý 15.000.000
đơn vị
thiết bị dành cho
tại các trường.
- Tổng hợp đề nghị mua sắm và báo
SGD/PGD
cáo thiết bị toàn ngành.
Sản phẩm/Dịch vụ
Phần mềm quản lý
trường học QLTH.VN:
Nghiệp vụ quản lý
Phí thuê bao sử dụng
phần mềm QLTH.VN
từ năm thứ 2 cho
Trường (Áp dụng cho
mỗi nghiệp vụ từ thứ
02 trở đi )
1.000.000
Phí thuê bao sử dụng
phần mềm QLTH.VN
từ năm thứ 2 cho
PGD/SGD (nếu chỉ
triển khai 01 nghiệp
vụ)
Phí thuê bao sử dụng
phần mềm QLTH.VN
từ năm thứ 2 cho
PGD/SGD (triển khai
02 nghiệp vụ)
Phí thuê bao sử dụng phần mềm
QLTH.VN từ năm thứ hai trở đi nếu
chỉ triển khai một nghiệp vụ (Quản lý
Đơn vị/ Thiết bị hoặc Quản lý Học sinh hoặc
năm
Quản lý Học phí hoặc Quản lý Thư
viện hoặc Quản lý Giáo viên) Chi phí
bảo trì phần mềm và đặt dữ liệu trên
Đơn vị/
Quản lý Thiết bị, Quản lý Học sinh,
năm
Quản lý Giáo viên.
Chi phí bảo trì phần mềm và đặt dữ
liệu trên trung tâm dữ liệu.