HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
--------------------------------------------
LÊ THỊ THÚY
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ
CỦA TỔNG CÔNG TY HẠ TẦNG MẠNG VNPT-NET
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
(Theo định hướng ứng dụng)
HÀ NỘI – NĂM 2018
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
--------------------------------------------
LÊ THỊ THÚY
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ
CỦA TỔNG CÔNG TY HẠ TẦNG MẠNG VNPT-NET
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
(Theo định hướngứng dụng)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN XUÂN VINH
HÀ NỘI – NĂM 2018
Hà Nội, tháng 11năm 2017
Tác giả
Lê Thị Thuý
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT ......................................... vi
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ ............................................................................. vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài: .................................................................................... 1
2.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: ...................................................................... 2
2.1.Tình hình nghiên cứu tổ chức quản lý trên thế giới. ................................ 2
2.2.Tình hình nghiên cứu tổ chức quản lý ở Việt Nam. ................................. 3
3.Mục đích nghiên cứu: ......................................................................................... 4
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:..................................................................... 4
5.Phương pháp nghiên cứu:................................................................................... 5
6.Dự kiến kết cấu của luận văn: ............................................................................ 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH
NGHIỆP ................................................................................................................ 7
1.1. Khái quát chung về tổ chức quản lý doanh nghiệp ........................................ 7
1.1.1.Một số khái niệm cơ bản ....................................................................... 7
1.1.2.Các thuộc tính cơ bản của tổ chức quản lý doanh nghiệp ................... 10
1.1.3.Các mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp ........................................ 11
1.1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức quản lý doanh
mạng VNPT – NET ............................................................................................. 48
2.3.1 Đánh giá cơ sở để tổ chức quản lý của Tổng công ty ......................... 48
2.3.2.Đánh giá mô hình tổ chức quản lý hiện tại của Tổng Công ty. .......... 50
2.3.3 Những kết quả đạt được ...................................................................... 67
2.3.4.Những hạn chế và nguyên nhân .......................................................... 76
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU CỦA
TỔNG CÔNG TY HẠ TẦNG MẠNG VNPT-NET TRONG GIAI ĐOẠN
2016-2020............................................................................................................ 80
v
3.1 Định hướng phát triển Tổng công ty hạ tầng mạng VNPT-NET đến
năm 2020 ............................................................................................................. 80
3.1.1 Định hướng và chiến lược phát triển ................................................... 80
3.1.2 Mục tiêu phát triển .............................................................................. 83
3.1.3.Quan điểm định hướng tổ chức quản lý của Tổng công ty ................. 84
3.2.Một số giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức quản lý của Tổng công ty
hạ tầng mạng VNPT-Net ..................................................................................... 85
3.2.1.Giải pháp về nhân sự ........................................................................... 85
3.2.2.Giải pháp về mạng lưới ....................................................................... 88
3.2.3.Giải pháp về hệ thống quản trị ............................................................ 88
3.2.4.Giải pháp về cơ chế ............................................................................. 89
3.2.5.Giải pháp khác ..................................................................................... 90
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 92
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 93
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 95
vi
Chỉ số đánh giá thực hiện công việc
BSC
Thẻ điểm cân bằng
AAG/APG
Tuyến cáp quang biển
HĐLĐ
Hợp đồng lao động
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
IPv6
Giao thức liên mạng thế hệ 6
Nam đã chính thức là thành viên của tổ chức thương mại quốc tế WTO. Điều đó
có nghĩa là xu thế hội nhập và toàn cầu hoá kinh tế Việt Nam nói chung và các
doanh nghiệp Việt Nam nói riêng đang tăng mạnh.
Một yêu cầu đặt ra là các doanh nghiệp muốn khẳng định vị trí của mình
trên thương trường thì luôn phải hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý sao cho phù
hợp với điều kiện thị trường đang ngày một thay đổi. Như vậy mới có thể góp
phần không ngừng tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Nhưng thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh thua lỗ,
phá sản là do cơ cấu chưa khoa học, tổ chức quản lý chưa phù hợp với thực tiễn.
Tại Việt Nam, với mục tiêu hình thành các tập đoàn kinh tế mạnh giữ vai trò chủ
đạo cho nền kinh tế, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, Chính phủ đã
triển khai ứng dụng mô hình công ty mẹ - công ty con trên cơ sở sắp xếp lại các
Tổng công ty nhà nước.
Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam cũng không ngoại lệ, được tổ
chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, trong đó công ty mẹ
bao gồm cơ quan tập đoàn và 78 đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc. Tổng
Công ty Hạ tầng mạng (tên gọi tắt VNPT-Net) là đơn vị thành viên hạch toán
phụ thuộc của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, hoạt động theo mô
hình Tổng công ty và được đăng ký hoạt động dưới hình thức chi nhánh của
doanh nghiệp.
Tổng công ty hạ tầng mạng nói riêng, VNPT nói chung đã có những giải
pháp sắp xếp lại tổ chức nội bộ, đổi mới cơ chế quản lý, điều hành và quy trình
sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên mới chỉ sắp xếp nội bộ, việc thoái vốn ở các
doanh nghiệp trực thuộc mới chỉ mô tả động tác mà chưa đề cập đến những vấn
2
đề cốt lõi cũng như chưa chỉ ra được chiến lược tập trung vào ngành nghề kinh
doanh chính nào, vấn đề khoa học công nghệ trong ngành được chú trọng như
thế nào. Trong quá trình tái cơ cấu của tập đoàn VNPT, Tổng công ty hạ tầng
3
quyết định thiết kế tổ chức dựa trên các nguyên tắc cơ bản giúp các lãnh đạo
quản lý thực hiện chiến lược của họ trong doanh nghiệp.
- Michael Blatz, Sascha Haghani, 2006, Coporate Restructuring: Finance
in Times of Crisis, Springer, USA. Tác giả đề cập đến việc quản lý và tập trung
các biện pháp tái cơ cấu tổ chức cũng như thay đổi những năm gần đây của
doanh nghiệp cần cụ thể hoá hơn. Hơn hết để cải thiện tổ chức quản lý trong
doanh nghiệp cần áp đặt trên các bên liên quan như nhà quản lý, các đối tác tài
chính và tư vấn để định hướng phát triển thiết thực hơn đối với doanh nghiệp.
2.2.Tình hình nghiên cứu tổ chức quản lý ở Việt Nam.
Tại Việt Nam, có thể kể đến một số sách, bài báo tiêu biểu nghiên cứu về tổ
chức quản lý như:
- Ngô Tuấn Anh, 2010, Cuộc cách mạng trong mô hình tổ chức quản lý
doanh nghiệp, Tạp chí kinh tế và phát triển – Trường Đại học Kinh tế quốc dân
HN. Tác giả chứng minh tầm quan trọng của cuộc cách mạng trong mô hình tổ
chức quản lý tới sự phát triển xã hội: chú ý phát triển cơ sở hạ tầng cứng và
mềm, giao thông vận tải, nhất là các hành lang kinh tế, phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao, các ngành dịch vụ then chốt như tài chính, viễn thông, các
nguồn năng lượng mới và tái tạo được.
- Nguyễn Công Chất, 2004, Tinh Hoa quản lý nổi tiếng nhất thế kỷ XX,
NXB LĐXH, Hà Nội. Quản lý trở thành nhân tố quyết định sức sống và sự
thành công của mọi tổ chức. Vấn đề quản lý ngày càng thu hút sự quan tâm của
mọi người. Mọi thành viên của mỗi tổ chức, cả người quản lý và người bị quản
lý, đều chỉ có thể đạt được mục tiêu của mình thông qua sự vận dụng các yếu tố
quản lý.
- Nguyễn Ngọc Huyền , (2008), Giáo trình khởi sự kinh doanh và tái lập
doanh nghiệp, NXB ĐH KTQD, Hà Nội. Trong bối cảnh tiếp tục duy trì quản trị
Đối tượng nghiên cứu:Nghiên cứu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Tổng
công ty hạ tầng mạng VNPT-Net, tập trung nghiên cứu hệ thống chức năng
nhiệm vụ, mô hình tổ chức bộ máy quản lý, cơ chế vân hành cũng như tổ chức
lao động bộ máy quản lý của Tổng công ty.
5
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác tổ chức quản
lý của Tổng công ty như phân tích đánh giá thực trạng hoạt động trong mô hình
tổ chức của Tổng công ty đồng thời nêu ra những hạn chế về mặt pháp lý trong
việc áp dụng công tác tổ chức quản lý. Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp hoàn
thiện công tác tổ chức quản lý về quy mô nhân sự, mạng lưới, cơ chế cũng như
hệ thống quản trị của Tổng công ty hạ tầng mạng VNPT-NET. Các dữ liệu phân
tích của đề tài được thu thập từ 2015-207 và các giải pháp hoàn thiện được đề
xuất trong giai đoạn 2018-2020.
5.Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn được thực hiện trên cơ sở các phương pháp nghiên cứu định tính,
phương pháp phân tích tổng hợp, đúc kết thực tiễn, tham khảo ý kiến của các
học giả, các nhà kinh tế để xây dựng mô hình tổ chức hiệu quả phù hợp với luật
pháp Việt Nam hiện hành. Và sử dụng phương pháp so sánh trước và sau khi
thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý, đồng thời sử dụng mô hình để mô phỏng công
tác tổ chức quản lý và các quá trình kinh doanh.
Luận văn áp dụng những phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Các thông tin thứ cấp được thu thập và
sử dụng chủ yếu từ các nguồn: các sách báo, tạp chí chuyên ngành liên quan, tài
liệu từ các cổng thông tin internet,…
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Luận văn khảo sát thực tế tại Tổng
công ty hạ tần mạng VNPT-NET
Nguồn số liệu chủ yếu:
- Số liệu thứ cấp qua các kênh như Tập đoàn VNPT, Tổng cục thống kê,
- Quản lý
Quản lý là sự tác động có định hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý
nhằm duy trì hoạt động của các hệ thống, sử dụng tốt nhất mọi tiềm năng có sẵn,
các cơ hội để đưa hệ thống đi đến mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của
thị trường.
Quản lý doanh nghiệp là một hoạt động tác động đến hành vi có ý thức của
người lao động và tập thể người lao động, qua đó tác động đến yếu tố vật chất,
kỹ thuật của sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra của doanh
nghiệp. Thực chất của quản lý doanh nghiệp là quản lý con người, bởi vì con
người là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất. Trong mọi hệ thống sản
xuất, con người luôn giữ vị trí trung tâm và có ý nghĩa quyết định.
- Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức là sự phân chia tổng thể của một tổ chức thành những bộ
phận nhỏ theo những tiêu thức chất lượng khác nhau, những bộ phận đó thực
8
hiện những chức năng riêng biệt nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm thực
hiện mục tiêu chung của tổ chức.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là những bộ phận có trách nhiệm khác
nhau, nhưng quan hệ và phụ thuộc lẫn nhau được bố trí theo từng khâu, từng cấp
quản lý để tạo thành một chỉnh thể nhằm thực hiện mục tiêu và chức năng quản
lý xác định.
Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là dựa trên những chức năng, nhiệm
vụ đã xác định của bộ máy quản lý để sắp xếp về lực lượng, bố trí về cơ cấu, xây
dựng mô hình và làm cho toàn bộ hệ thống quản lý của doanh nghiệp hoạt động
như một chỉnh thể có hiệu lực nhất.
Quản lý tổ chức doanh nghiệp là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo,
kiểm tra các nguồn lực và hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục đích của tổ
chức với hiệu lực và hiệu quả cao trong môi trường luôn biến động.
Một tổ chức quản lý doanh nghiệp được coi là hiệu quả nếu đáp ứng những
yêu cầu sau:
Tính tối ưu: Phải đảm bảo giữa các khâu và các cấp quản lý đều được thiết
lập các mối quan hệ hợp lý, mang tính năng động cao, luôn đi sát và phục vụ
cho mục đích đề ra của doanh nghiệp. Số cấp quản lý không thừa không thiếu,
các bộ phận hoạt động không chồng chéo hay bỏ sót.
Tính linh hoạt: Trong cơ chế mới hiện nay, khi nhu cầu thị trường luôn
biến động, doanh nghiệp cần chuyển mình kịp thời để đáp ứng nhu cầu thị
trường, đòi hỏi chủ động linh hoạt thay đổi để thích nghi với bất cứ tình huống
nào xảy ra trong hệ thống cũng như ngoài hệ thống. Nghĩa là khi nhiệm vụ của
doanh nghiệp thay đổi thì bộ máy quản lý của doanh nghiệp cũng phải phù hợp
với sự thay đổi đó.
Tính tin cậy: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo tính chính xác
của các luồng thông tin lưu động được xử lý trong hệ thống, nhờ đó đảm bảo
được sự phối hợp nhịp nhàng và đảm bảo thực hiện nghiêm túc giữa các hoạt
động và nhiệm vụ trong doanh nghiệp.
Tính kinh tế: Trong cơ chế mới, các doanh nghiệp hạch toán độc lập. Do
vậy, để tồn tại thì doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi. Một trong những biện
10
pháp nhằm góp phần tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó là việc tổ
chức một bộ máy sao cho hợp lý nhất. Tức là bộ máy quản lý không quá cồng
kềnh so với nhiệm vụ, tổ chức bộ máy sao cho chi phí quản lý thấp nhất nhưng
mang lại hiệu quả quản lý cao nhất.
Tính bí mật: Việc tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo kiểm soát được hệ
thống thông tin, thông tin không được rò rỉ ra ngoài dưới bất kỳ hình thức nào.
Điều đó sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
1.1.2.Các thuộc tính cơ bản của tổ chức quản lý doanh nghiệp
- Tính đa dạng:
công việc của tổ chức còn cung nhân sự phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài của thị
trường lao động. Điều đó cho thấy định biên chịu sự tác động chi phối của nhiều
yếu tố, bao gồm cả yếu tố bên trong và bên ngoài tổ chức.
1.1.3.Các mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp
Mô hình cơ cấu theo trực tuyến.
Đây là kiểu cơ cấu tổ chức đơn giản nhất, trong đó có cấp trên và cấp
dưới. Cơ cấu này tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chế độ thủ trưởng,
người lãnh đạo phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả công việc của người
dưới quyền.
Sơ đồ1: Cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến
Người lãnh đạo
Người LĐ tuyến 1
Người LĐ tuyến 2
Các đối tượng Qlý
Các đối tượng Qlý
Đặc điểm cơ bản của cơ cấu này là người lãnh đạo thực hiện tất cả các chức
năng quản lý, hoàn toàn chịu trách nhiệm về hệ thống mình phụ trách. Còn
người thừa hành mệnh lệnh chỉ nhận lệnh của một người phụ trách và chỉ thi
hành lệnh của người đó mà thôi.
12
Ưu điểm: bộ máy gọn nhẹ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chế
độ một thủ trưởng.
Nhược điểm: Cơ cấu này đòi hỏi người lãnh đạo phải có kiến thức toàn
13
Ưu điểm: Thu hút được các chuyên gia vào công tác lãnh đạo, sử dụng tốt
cán bộ hơn,phát huy tác dụng của người chuyên môn, giảm bớt gánh nặng cho
người lãnh đạo.
Nhược điểm: Đối tượng quản lý phải chịu sự lãnh đạo của nhiều thủ
trưởng khác nhau, kiểu cơ cấu này làm suy yếu chế độ thủ trưởng. Mô hình này
phù hợp với tổ chức, doanh nghiệp có quy mô lớn, việc tổ chức phức tạp theo
chức năng trong tổ chức
Mô hình cơ cấu tổ chức theo trực tuyến - chức năng.
Cơ cấu này là sự kết hợp của hai cơ cấu trên, theo đó mối liên hệ giữa cấp
dưới và lãnh đạo là một đường thẳng, còn những bộ phận chức năng chỉ làm
nhiệm vụ chuẩn bị những lời chỉ dẫn, những lời khuyên và kiểm tra sự hoạt
động của các cán bộ trực tuyến. Cơ cấu này đòi hỏi người lãnh đạo tổ chức phải
thường xuyên giải quyết mối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến với bộ phận chức
năng.
Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu theo kiểu trực tuyến - chức năng.
Lãnh đạo cấp 1
Người LĐ
Chức năng A
Người LĐ
Chức năng B
Người LĐ
Chức năng C
Lãnh đạo cấp 2
phải tìm kiếm được các chuyên gia giỏi trong các lĩnh vực.
Sơ đồ 4: Sơ đồ cơ cấu theo kiểu trực tuyến - tham mưu.
Người lãnh đạo
Tham mưu 1
Người lãnh đạo tuyến 1
Tham mưu 1
Tham mưu 2
Các đối tượng quản lý
Tham mưu 2
Tham mưu 3
Người lãnh đạo tuyến 2
Tham mưu 1
Tham mưu 2
Các đối tượng quản lý
15
Ưu điểm:Kết hợp được ưu điểm của cấu trúc trực tuyến và chức năng, sử
dụng chặt chẽ đường trực tuyến đồng thời vẫn sử dụng được kiến thức của
người lãnh đạo đối với hoạt động của cấp dưới.
- Chế độ chính sách của doanh nghiệp đối với đội ngũ quản lý.
- Kế hoạch, chủ trương, đường lối đúng như mục đích mà doanh nghiệp đã
đề ra và phấn đấu đạt được
Nhóm nhân tố thuộc cơ chế chính sách của Nhà nước
- Kế hoạch, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước
- Chế độ chính sách đãi ngộ của Nhà nước đối với doanh nghiệp
- Các bộ luật: Luật doanh nghiệp, các Nghị định, Thông tư dưới luật
Trên đây là những yếu tố tác động đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong
doanh nghiệp. Không có một yếu tố riêng lẻ nào quyết định cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý mà tổ chức quản lý chịu ảnh hưởng của hàng loạt các yếu tố. Vì thế
trong quá trình xây dựng và hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy quản lý các
doanh nghiệp cần quan tâm một cách toàn diện đến các nhân tố ảnh hưởng nhằm
đạt hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra, có thể phân thành hai nhóm chính:
Những yếu tố khách quan
Đây là những yếu tố mà tổ chức không thể thay đổi cũng như dự đoán hay
kiểm soát được nó. Bao gồm:
Những quy định của Nhà nước về hệ thống tổ chức và sự phân cấp cuả tổ
chức đó
Khối lượng công việc được giao
Trình độ công nghệ, kỹ thuật và mức độ trang bị lao động
Địa bàn hoạt động của tổ chức
Môi trường hoạt động của tổ chức
Tuy các yếu tố này bất biến nhưng doanh nghiệp hoàn toàn có thể thay đổi
cho phù hợp với những yếu tố này, khi đó doanh nghiệp sẽ tận dụng được nguồn
lực sẵn có nhằm phát huy tối đa hiệu quả.