Đánh giá kết quả điều trị bài thuốc tế sinh thận khí trên bệnh nhân tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt - Pdf 48

1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt (TSLTTTL) là u tuyến lành tính
thường gặp nhất ở nam giới cao tuổi. Bệnh sớm gây ra rối loạn cơ năng và
thực thể cổ bàng quang để đưa đến rối loạn tiểu tiện và có thể gây ra nhiều
biến chứng nặng nề do tắc đường tiết niệu làm ảnh hưởng đến đời sống của
người bệnh [1], [2]. Bệnh có xu hướng tăng lên cùng với tuổi [1], [3], [4], [5].
Tại Mỹ, có khoảng 50% nam giới mắc TSLTTTL ở độ tuổi 50, tỷ lệ này tăng
lên 75% ở độ tuổi 80 (theo McVary năm 2003) [6]. Một nghiên cứu khác ở
Scotland – vương quốc Anh báo cáo rằng 14% nam giới tuổi từ 40 – 50 có
TSLTTTL và tỉ lệ này tăng đến 43% ở tuổi hơn 60 (theo Kirby năm 2000)[7]. Ở
Việt Nam, theo Trần Đức Thọ và Đỗ Thị Khánh Hỷ (2008) tỷ lệ mắc TSLTTTL
ở lứa tuổi 45 – 59 là 47,9%; lứa tuổi 60 – 74 là 59,5% và ở lứa tuổi 75 trở lên là
72,8% [8].
Để điều trị TSLTTTL, Y học hiện đại (YHHĐ) có nhiều phương pháp
khác nhau. Phương pháp điều trị ngoại khoa khá hoàn chỉnh chỉ định trong
những trường hợp có biến chứng nặng. Tuy nhiên, các bác sĩ trong lĩnh vực
nội khoa cũng như phần lớn bệnh nhân đều muốn tìm những phương pháp
điều trị nội khoa để tránh không phải làm phẫu thuật cho một bệnh lành tính ở
tuổi mà sức khỏe giảm sút và có nhiều bệnh khác kèm theo. Điều trị nội khoa
bằng các thuốc kháng alpha 1 adrenergic, các thuốc kháng androgen, các
hormon... đang được ứng dụng rộng rãi nhưng cũng có những tác dụng không
mong muốn trên lâm sàng [1], [3], [4], [5], [9], [10].
Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã quan tâm đến các loại thuốc có
nguồn gốc thảo dược có tác dụng làm giảm triệu chứng của TSLTTTL và ít
tác dụng phụ.


2


niệu dục trong tháng thứ 3 của bào thai (nhờ có Testosteron chuyển thành
Dihydrotestosteron dưới tác dụng của men 5α – reductaza) và được biệt hóa
đầy đủ vào tháng thứ 4 của thời kỳ bào thai [3], [16]. Sự phát triển của TTL
người được phân chia thành 4 giai đoạn:
Sau khi sinh: TTL có trọng lượng vài gam và phát triển chậm cho tới
tuổi dậy thì, trung bình tăng 0,14g một năm.
Giai đoạn phát triển nhanh: Từ 10 đến 30 tuổi, TTL tăng khoảng 0,84g
một năm, đến tuổi dậy thì đạt khoảng 20g. TTL hoạt động và phát triển như
một tuyến sinh dục phụ.
Giai đoạn phát triển chậm thứ hai: Từ 30 đến 50 tuổi, TTL tăng khoảng
0,21g một năm.
Giai đoạn phát triển nhanh: từ 50 đến 90 tuổi, TTL tăng nhanh từ 0,5
đến 1,2g một năm dẫn đến TSLTTTL [18].
1.1.2. Giải phẫu tuyến tiền liệt
TTL là một cơ quan cố định nằm sâu trong khung chậu, trong một khoang
gọi là khoang TTL. Tuyến giống như một hạt dẻ lớn, đáy ở trên, đỉnh ở dưới.
Tuyến nằm sau khớp mu, tựa trực tiếp lên hoành niệu dục, phía trước trực tràng
và ngay dưới nền bàng quang. Ở người trưởng thành bình thường, TTL có kích
thước 4 x 3 x 2,5cm, nặng khoảng 15 đến 20 gam. TTL được chia làm 3 thùy:
Thùy phải và trái ngăn cách nhau bởi một rãnh ở mặt sau, thùy giữa nằm giữa
niệu đạo và ống phóng tinh (còn gọi là eo tuyến tiền liệt) [15], [19].


4

Bàng quang

Ụ núi

Túi tinh

Vùng ngoại vi (Ứng với phần đuôi theo Gil Vernet): Được cấu tạo từ
toàn bộ nhu mô tuyến, các ống bài xuất đổ vào niệu đạo ở phía dưới ụ núi,
chiếm khoảng 70 – 76% khối lượng tuyến. Vùng này chứa nhiều tổ chức biểu
mô và ít tổ chức đệm là nơi phát sinh ra ung thư TTL.
Các tuyến quanh niệu đạo: Ôm sát niệu đạo và bọc 2/3 chu vi phía sau
của niệu đạo, chiếm 1% khối lượng tuyến.
Vùng chuyển tiếp (Ứng với phần đầu theo Gil Vernet): Được cấu tạo
gồm một phần nhỏ nhu mô tuyến, các ống bài xuất đổ vào niệu đạo ở phía sau
ụ núi, chiếm khoảng 5 – 10% khối lượng tuyến. Vùng này chứa nhiều tổ chức
đệm là nơi phát sinh TSLTTTL như quan điểm của Gil Vernet.
Vùng xơ – cơ phía trước niệu đạo: Không có nhu mô tuyến, tổ chức
đệm vùng này liên tiếp với phía bên trên là những sợi cơ Detrusor, ở phía
dưới liên tiếp với cơ thắt vân niệu đạo [21], [22].
1.1.3. Chức năng sinh lý của tuyến tiền liệt
Chức năng chính của TTL là sản xuất ra phần lớn chất lỏng trong tinh
dịch. TTL cùng với mào tinh hoàn, bóng tinh và túi tinh tiết ra huyết tương tinh
dịch gồm: các chất kẽm, acid xitric, fructose, photphorylcolin, specmin, acid
amin tự do, prostaglandin, các men phosphotase acid và lacticodehydrogenase để
nuôi dưỡng và kích thích sự di động của tinh trùng [3], [21].
1.2. Quan niệm về tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt theo YHHĐ
1.2.1. Nguyên nhân gây bệnh tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt
* Yếu tố nội tiết:
Vai trò của tinh hoàn, testosteron, dihydrotestosteron (DHT):
Testosteron có vai trò quyết định vì nếu cắt tinh hoàn lúc còn trẻ thì không
thấy xuất hiện TSLTTTL. Testosteron trong tinh hoàn chiếm 95% toàn bộ
testosteron trong cơ thể người. Nhưng testosteron chỉ là một tiền hormon,
testosteron tự do không gây TSLTTTL, nó phải được chuyển thành DHT nhờ


6

7

yếu tố tăng trưởng chính trong tăng trưởng TTL ở người, nó gây phân bào
nguyên bào sợi và ức chế phân bào tế bào biểu mô, gây hình thành các nhân
xơ, làm tăng sản tổ chức tuyến cạnh nó và là các tổn thương gây TSLTTTL.
Ngoài ra còn có yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGF) và yếu tố tăng trưởng giống
insulin (IGF). Ngược lại, yếu tố tăng trưởng chuyển đổi bêta TGFb
(Transforming Growth Factor b) có tác dụng kìm hãm sự tăng sản của TTL
[5], [21], [25]. Theo R. Larwson, ở bệnh nhân bị TSLTTTL có tỷ lệ yếu tố
tăng trưởng cao hơn những người bình thường và tập trung nhiều nhất ở vùng
quanh niệu đạo phần trên ụ núi [15].
* Sự cân bằng giữa sự tăng sinh và tiêu hủy tế bào: Các yếu tố tăng
trưởng đã làm mất sự hằng định (homeostasis) của mô tuyến, làm cho các “tế
bào gốc” phát triển nhanh trong khi quá trình “chết theo chương trình”
(apoptosis) của các tế bào biệt hóa bị chậm lại [5].
Như vậy, đã có nhiều giả thiết về quá trình hình thành TSLTTTL
nhưng cho tới nay chưa có thuyết nào hoàn chỉnh. Tuy nhiên, các nhà
niệu học đều thống nhất các điều kiện hình thành bệnh là: Tinh hoàn
phải còn chức năng, tuổi cao thường từ 45 tuổi trở lên, xuất hiện các yếu
tố tăng trưởng [15].
1.2.2. Giải phẫu bệnh của TSLTTTL
Về đại thể, TSLTTTL là một khối hình tròn hay bầu dục gồm 2 hay 3
thùy áp sát vào nhau ở phía trước và dính chặt về phía sau. Khối lượng từ 3040 gam, có khi lớn hơn 100 gam. U ngày càng phát triển lấn vào ngoại vi,
hướng vào lòng bàng quang hay về phía trực tràng, có thể đội cả vùng tam
giác bàng quang lên. Mô lành TTL bị đẩy ra ngoại vi tạo thành một vỏ bao
quanh u. Vì vậy, khối u có thể bóc tách dễ dàng ra khỏi bao xơ.
Về vi thể, quá trình tăng sản của mô tuyến và mô đệm tạo thành những
nhân ngày càng phát triển về số lượng và kích thước. Các nhân gồm các thành




9

* Ảnh hưởng đến niệu quản, thận
Bàng quang co bóp kém gây ứ đọng nước tiểu trong bàng quang, làm
mở lỗ niệu quản tạo điều kiện cho sự trào ngược nước tiểu lên niệu quản và
thận gây giãn niệu quản, ứ nước thận, suy giảm chức năng thận [26].
1.2.4. Các giai đoạn của bệnh TSLTTTL
Gồm 3 giai đoạn
Giai đoạn 1: Là giai đoạn cơ năng, chưa có tổn thương thực thể.
Bệnh nhân đi tiểu khó với các biểu hiện như nước tiểu ra chậm, dòng nước
tiểu nhỏ và yếu, ngắt quãng, đi tiểu xong còn nhỏ giọt, thời gian đi tiểu kéo
dài. Đồng thời, do sự kích thích của cơ bàng quang phì đại, bệnh nhân có
chứng đi tiểu vội, buồn đi tiểu là phải đi ngay, đi nhiều lần trong ngày và
đêm, đặc biệt về gần sáng.
Giai đoạn 2: Là giai đoạn đã có tổn thương thực thể, bàng quang giãn
và có tồn đọng nước tiểu trên 100ml. Bệnh nhân đi tiểu khó, nhiều lần với
mức độ tăng lên, đi tiểu xong vẫn còn cảm giác đái không hết và một lúc
sau lại phải đi tiểu, có thể có dấu hiệu nhiễm khuẩn như tiểu buốt, tiểu rắt,
nước tiểu đục.
Giai đoạn 3: Là giai đoạn có tổn thương thực thể nặng, ảnh hưởng tới
chức năng thận và sự kích ứng của cơ thể đã giảm sút, là giai đoạn không bù
trừ, cơ thành bàng quang mỏng, mất trương lực, ứ đọng nước tiểu tăng, kèm
theo nhiễm khuẩn. Các triệu chứng tiểu khó tăng đến mức bệnh nhân phải đi
tiểu nhiều lần, có khi đái rỉ liên tục do nước tiểu tràn đầy, bàng quang giãn
căng, có thể biểu hiện của suy thận như: Thiếu máu, buồn nôn, ăn kém, buồn
ngủ, mệt mỏi, phù, tăng huyết áp [3].


10


tiểu tiện càng nặng khi số điểm càng cao: Nhẹ: 0 – 7 điểm; Trung bình: 8 – 19
điểm; Nặng: 20 – 35 điểm [5], [27].
Thang điểm chất lượng cuộc sống (Quality of Life – QoL): Gồm các câu
hỏi đánh giá liên quan đến tình trạng tiểu tiện với 7 mức độ cảm nhận khác nhau
của bệnh nhân từ hoan nghênh đến không chịu được, cho điểm từ 0 - 6, chia làm
3 mức độ: Nhẹ: 0 – 2 điểm; Trung bình: 3 – 4 điểm; Nặng: 5 – 6 điểm [5].
Thăm trực tràng: Dùng ngón trỏ lướt nhẹ theo chiều ngang và trước
sau để ước tính kích thước khoảng bao nhiêu cm³. Trong bệnh TSLTTTL
thường TTL to đều, có hình hơi tròn, nhẵn, đàn hồi, đồng nhất, không đau,
còn rãnh giữa hay không sờ thấy, mật độ đồng đều, ranh giới rõ rệt. Đặc
biệt không có nhân rắn ở các thùy, nếu thùy giữa to sẽ không phát hiện
được qua thăm trực tràng. Thăm trực tràng còn góp phần chẩn đoán phân
biệt với ung thư tiền liệt tuyến [5].
b. Cận lâm sàng:
- Siêu âm: Phương pháp siêu âm trên xương mu (siêu âm qua thành
bụng) cho phép đo kích thước, khối lượng, xác định hình dáng và mật độ
TTL. Trong TSLTTTL có các nhân u to, nhỏ khác nhau dưới dạng tăng hoặc
giảm âm làm tuyến biến dạng dần, có xu hướng biến thành hình cầu. Siêu âm
còn kiểm tra được vùng bàng quang, túi thừa, u bàng quang, lượng nước tiểu
tồn dư trong bàng quang Siêu âm giúp kiểm tra thận, niệu quản.
Siêu âm có đầu dò trong trực tràng cho phép đo chính xác khối lượng
u, phát hiện các điểm giảm âm của ung thư TTL. [3], [5], [28].
- Xét nghiệm định lượng PSA (Prostate specific antigen): PSA là kháng
nguyên đặc hiệu với tế bào TTL. PSA trong huyết thanh người bình thường
nhỏ hơn 4 ng/ml. Có khoảng 20 – 25% bệnh nhân TSLTTTL có tỷ lệ PSA cao
hơn giá trị bình thường. Trung bình cứ 1 gam mô TSLTTTL tiết 0,3ng/ml
PSA. Khi PSA trên 4 ng/ml thì nghi ngờ ung thư TTL [3], [5], [28].




13

cơ trơn cổ bàng quang và giải phóng dòng nước tiểu. Thường dùng các chất chẹn
α tác dụng chọn lọc lên các thụ thể α 1 nằm sau synap gồm có:
+ Alfuzosin (Xatral) 5mg, 2 lần / ngày
+ Prazosin 2mg, 2 lần / ngày
+ Terazosin 5 – 10mg, mỗi ngày
+ Doxazosin 4 – 8mg, mỗi ngày
+ Tamsulosin 0,4 – 0,8mg, mỗi ngày.
Các thuốc này có thể làm hạ huyết áp và gây một số tác dụng phụ như
chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi [4], [5], [10], [29], [30].
- Điều trị bằng các hormon:
+ Thuốc ức chế 5α – reductase: Đại diện là Dutasteride 0,5mg x 1 viên
/ ngày, Finasterid 5mg x 1 viên / ngày. Thuốc ngăn cản testosteron chuyển
thành dihydrotestosteron, làm giảm kích thước TTL và cải thiện lưu lượng
nước tiểu. Tác dụng phụ có thể làm giảm hưng phấn tình dục, bất lực. Đặc
biệt thuốc làm giảm nồng độ PSA trong máu xuống 50% nhưng phải dùng
thời gian dài [5], [31].
+ Các thuốc kháng androgen: Các chất tương tự progesteron: Acetat
cyproterone 50mg x 4 – 6 viên / ngày, dùng liên tục. Tác dụng tương tự như
Progesteron chống sản xuất Androgen, làm tăng lưu lượng nước tiểu;
Flutamide 250mg x 3 viên / ngày: Kháng androgen đơn thuần không thuộc
nhóm steroid, làm giảm kích thước của TTL, kiểm soát khối u và kéo dài thời
gian không biểu hiện bệnh, giảm đi tiểu đêm; Zanoterone: các triệu chứng có
đỡ nhưng có tác dụng phụ là sưng đau vú và bất lực [16].
+ Các chất tương tự LHRH (Luteinizing Hormone - Releasing
Hormone): Làm giảm testosteron huyết thanh và kích thước TTL giảm, lưu
lượng nước tiểu tăng lên.




15

- Phẫu thuật cắt nội soi qua đường niệu đạo: Cho tới nay, đây vẫn là
phương pháp được coi là phương pháp điều trị vàng. Với phương pháp này,
ngày nằm viện ngắn hơn (3 đến 4 ngày), nhưng đòi hỏi phải có kỹ thuật thành
thạo và trang bị kỹ thuật đặc biệt. Một biến chứng có thể gặp là hội chứng cắt
nội soi do dịch rửa thẩm thấu vào hệ tuần hoàn gây tăng thể tích tuần hoàn và
hạ natri máu [5].
Những cải tiến trong mổ nội soi TSLTTTL như: Làm bốc hơi u bằng
điện, liệu pháp Laser: Gồm đốt mô TTL và gây hoại tử bằng laser, làm bốc
hơi bằng laser qua niệu đạo, cắt u bằng Holmium laser qua đường niệu đạo.
Các biến chứng có thể gặp trong phẫu thuật ngoại khoa gồm: chảy máu,
nhiễm khuẩn, vô niệu, xuất tinh ngược dòng dễ xảy ra.
1.3. Quan niệm về tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt theo YHCT
1.3.1. Khái niệm chung
Y học cổ truyền không có tên bệnh danh của TSLTTTL, nhưng các
chứng trạng về tiểu tiện được các y văn xưa và nay quy nạp vào các chứng
“Long bế”, “Lâm chứng”, “Di niệu” của YHCT [10], [12], [13], [16].
Long bế (lung bế): Là chỉ về thứ bệnh mà tiểu tiện lượng ít, nhỏ ra từng
giọt, thậm chí tiểu tiện bế tắc không thông hoặc bí đái. Trong đó tiểu không thông
nhỏ ra từng giọt ngắn ít, thể bệnh không gấp vội thì gọi là “lung”. Còn buồn đi
tiểu mà không đi được, nhỏ giọt, thể bệnh cấp gọi là “bế”. Mặc dù có mức độ khác
nhau song tiểu khó ra đều gọi là “long bế”. Bệnh này là bệnh ở bàng quang, do khí
hóa của bàng quang và tam tiêu không thông lợi mà sinh ra. Trong YHHĐ, chứng
này thường do các bệnh gây tích nước tiểu hoặc vô niệu gây nên.
Lâm chứng: Là tiểu tiện đi luôn, nhiều lần, tiểu ngắn, nhỏ, tiểu rắt, từng
giọt đau buốt, tiểu không hết, bụng dưới đau, đau lan tới rốn, nặng thì đái
không được, nói vắn tắt là tiểu không thông mà niệu quản đau nhói. Thường

thể, phần trọc của tân dịch được chuyển thành nước tiểu đưa xuống bàng
quang để bài tiết ra ngoài, từ đó mà duy trì sự vận hóa thủy dịch trong cơ thể.


17

Nếu công năng khí hóa của thận bị thất thường, sự đóng mở tiền âm, hậu âm
không thuận lợi gây bí tiểu [13].
TSLTTTL thường gặp ở người tuổi cao, chính khí suy giảm, công
năng tạng phủ thất điều, khí huyết âm dương hư tổn ảnh hưởng tới công năng
khí hóa của tam tiêu và bàng quang mà sinh bệnh. Ngoài ra còn phải kể đến
nguyên nhân nhiễm lạnh, lao động mệt nhọc, ăn uống không điều độ mà dẫn
đến phát bệnh cấp tính.
1.3.3. Các thể bệnh theo YHCT
1.3.3.1. Thể bàng quang thấp nhiệt
* Triệu chứng: Tiểu tiện nhỏ từng giọt không thông hoặc lượng ít mà
đỏ, ngắn, nóng, mỗi lần đi có cảm giác đau rát, bụng dưới chướng đầy, miệng
đắng dính, khát mà không muốn uống nước, đại tiện không lợi, rêu lưỡi vàng
nhờn, chất lưỡi đỏ, mạch sác.
* Pháp điều trị: Thanh nhiệt hóa thấp, thông lợi bàng quang.
* Phương thuốc: Bài thuốc thường dùng là bài “Bát chính tán” gia giảm.
1.3.3.2. Phế nhiệt ủng thịnh
* Triệu chứng: Tiểu từng giọt không thông và khó chịu, miệng khô,
họng khát, muốn uống nước, thở suyễn, rêu lưỡi mỏng vàng, mạch sác.
* Pháp điều trị: Thanh nhiệt tuyên phế, thông điều thủy đạo.
* Phương thuốc: Bài thuốc thường dùng là bài “Thanh phế ẩm” gia giảm.
1.3.3.3. Can khí uất trệ
* Triệu chứng: Tình chí uất ức hoặc nhiều phiền dễ giận, tiểu không
thông, sườn bụng chướng đầy, rêu lưỡi mỏng hoặc mỏng vàng, lưỡi đỏ,
mạch huyền.

Bài thuốc “Lão nhân long bế thang” (trong Thiên gia diệu phương):
Dùng để điều trị thể tỳ thận dương hư. Theo dõi trên 65 bệnh nhân được dùng
bài thuốc trên, chữa khỏi 40, chuyển biến tốt 11, không hiệu quả 6, chuyển
mổ 3, ghi chép không rõ 5 trường hợp [37].


19

Đơn thuốc kinh nghiệm chữa tiểu khó của lương y Lê Lam (1999):
Được dùng để điều trị 7 trường hợp tiểu khó do TSLTTTL cho kết quả tốt.
Đơn thuốc gồm 14 vị làm thang sắc uống, thường chỉ uống 3 thang là đi tiểu
bình thường [38].
Điều trị bằng Blastolysin - Hepaton – Promolan (blastolysin là bài
thuốc dân tộc của lương y Nguyễn Kim Thành): Dương Văn Kết và cộng sự
(1998) nghiên cứu trên 52 bệnh nhân. Sau 3 tháng điều trị, triệu chứng kích
thích và tắc nghẽn giảm ở hầu hết bệnh nhân. Thể tích TTL giảm từ 51,3 ±
14,6 cm³ xuống 35,95 ± 12,42 cm³. Loại rất tốt 19,1%, tốt 40,1%, khá 34%,
không kết quả 6,3% [39].
Bài thuốc “Tỳ giải phân thanh gia giảm”: Do Trần Lập Công
(2000) nghiên cứu trên 38 bệnh nhân. Sau 30 ngày, điểm IPSS trung bình
giảm từ 16,45 ± 0,84 xuống 9,92 ± 0,79. Kết quả tốt đạt 86,85%, khá đạt
7,89%, trung bình là 5,26%, thể tích TTL giảm từ 38,25 ± 1,94 cm³ xuống
còn 29,14 ± 2,18 cm³ [14].
Viên nang trinh nữ hoàng cung: Theo Lê Anh Thư (2004) nghiên cứu
52 bệnh nhân. Sau 2 tháng, kết quả khá tốt đạt 96,1%. Tổng điểm IPSS giảm
từ 21,32 xuống 3,48; thể tích nước tiểu tồn dư giảm từ 11,86 ml xuống 4,3 ml.
Tác dụng làm giảm thể tích TTL trên siêu âm còn chưa thật rõ nét [15].
Chế phẩm viên nén Tadimax: Trần Quang Minh (2006) nghiên cứu trên
36 bệnh nhân. Sau 60 ngày, kết quả tốt đạt 66,7%, khá đạt 25%; tổng điểm IPSS
giảm từ 22,5 ± 5,75 xuống 9,3 ± 5,78; thể tích TTL giảm từ 31,3 ± 8,13 cm³

Bài thuốc có tác dụng ôn bổ thận dương, lợi thủy [44].
Thành phần bài thuốc:
Thục địa

16g

Trạch tả

08g

Hoài sơn

12g

Hắc phụ tử

04g

Sơn thù

12g

Quế chi

06g

Bạch linh

08g



hoàng

(Rhemannia

glutinosa

Gaertn.),

họ

Hoa

mõm

sói

(Scrophulariaceae).
Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, tính hơi ấm. Quy vào kinh tâm, can, thận.
Tác dụng: Bổ huyết, dưỡng âm.
Ứng dụng lâm sàng: Chữa di tinh, ù tai, lưng gối mềm yếu, ngủ ít, đái
dầm, mồ hôi trộm. Dùng trong trường hợp thiếu máu, chóng mặt, đau đầu,
phụ nữ kinh nguyệt không đều. Chữa hen suyễn do thận hư không nạp phế
khí. Làm sáng mắt chữa quáng gà, giảm thị lực do can thận hư. Sinh tân dịch,
chỉ khát chữa chứng môi khô do tổn thương tân dịch. Điều trị chứng tiêu khát
khi bị nội nhiệt do âm hư sinh ra.
Liều lượng: 8 – 16g/ngày. Có thể dùng tới 30g.
Kiêng kỵ: Người tỳ vị hư, hay đi ỉa chảy.




* Bạch linh (Poria): Còn gọi là Bạch phục linh. Là loại nấm mọc ở đầu rễ
hay bên rễ cây Thông (Poria cocos Wolf.), họ Nấm lỗ (Polyporaceae).
Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, tính bình. Quy vào kinh tâm, tỳ, phế, thận.
Tác dụng: Lợi niệu thẩm thấp, kiện tỳ, an thần.
Ứng dụng lâm sàng: Lợi niệu chữa nhiễm trùng ở thận, bàng quang,
tiểu tiện ra máu, đái rắt, đái đục, nước tiểu ít, nước tiểu đỏ. Chữa ỉa chảy do tỳ
vị hư nhược. Chữa đêm ngủ vật vã, mất ngủ, hay quên.
Liều lượng: 8 – 10g/ngày [45], [46], [47].
* Đan bì (Radix Paeoniae): Còn gọi là Mẫu đơn bì. Là rễ phơi khô của cây
Mẫu đơn (Paeonia suffruticosa Andr.), họ Hoàng liên (Ranunculaceae).
Tính vị, quy kinh: Vị cay, đắng, tính lạnh. Quy vào kinh tâm, can, thận.
Tác dụng: Thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết.
Ứng dụng lâm sàng: Chữa nhức trong xương do âm hư sinh nội nhiệt.
Chữa chảy máu cam, đại tiện ra máu, kinh nguyệt trước kỳ, kinh nhiều, sốt có co
giật. Chữa mụn nhọt, làm bớt mủ vết thương. Chữa xung huyết do sang chấn.
Liều lượng: 8 – 16g/ngày.
Kiêng kỵ: Người tỳ vị hư hàn, phụ nữ có kinh nguyệt nhiều dài kỳ, phụ
nữ có thai, âm hư ra nhiều mồ hôi.
Tác dụng dược lý: Thuốc có tác dụng ức chế tụ cầu vàng, trực khuẩn
thương hàn, phó thương hàn, trực khuẩn biến hình, trực khuẩn mủ xanh, ho
gà, liên cầu khuẩn và một số nấm [45], [46], [47].
* Trạch tả (Rhizoma Alismatis): Là thân rễ của cây Trạch tả còn gọi là cây
Mã đề nước (Alisma platago aquatica L. Var. orientalis), họ Trạch tả
(Alismataceae).
Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, mặn, tính lạnh. Quy kinh thận, bàng quang.
Tác dụng: Lợi thủy thẩm thấp, thanh nhiệt tả hỏa.
Ứng dụng lâm sàng: Chữa viêm bàng quang, viêm thận, sỏi đường tiết





25

trực khuẩn lỵ, trực khuẩn thương hàn [45], [46], [47].
* Quế chi (Ramulus Cinamomi): Là cành nhỏ của nhiều loại Quế: Quế
Trung Quốc (Cinamomum cassia Blume), Quế Thanh Hóa (Cinamomum
loureirii Nees.) thuộc họ Long não (Lauraceae).
Tính vị, quy kinh: Vị cay, ngọt, tính ấm. Quy kinh tâm, phế, bàng quang.
Tác dụng: Phát hãn, giải cơ, ôn kinh, thông dương.
Ứng dụng lâm sàng: Chữa cảm mạo phong hàn có mồ hôi (biểu hư), có
tác dụng sơ phong giải cơ. Chữa các bệnh thống kinh, bế kinh do hàn thấp quá
mạnh gây ra. Chữa chứng bệnh đau bụng do lạnh (cơn đau dạ dày, cơn co thắt
đại tràng do lạnh). Chữa đau khớp, đau các dây thần kinh, co cứng cơ do lạnh.
Chữa ho, long đờm. Tác dụng thông dương khí, tăng cường khí hoá ở bàng
quang nên dùng chữa bí đái do bị ngoại cảm phong hàn.
Liều lượng: 4 – 12g/ngày.
Kiêng kỵ: Người có chứng thấp nhiệt, âm hư hỏa vượng (tâm căn suy
nhược thể ức chế giảm, huyết áp cao thể can dương thịnh, chảy máu do bệnh
ôn nhiệt gây tổn thương tân dịch. Phụ nữ có thai, kinh nguyệt ra nhiều.
Tác dụng dược lý: Quế chi có tác dụng ức chế hoạt động của một số vi
khuẩn đường ruột như lỵ trực khuẩn, ức chế hoạt động của men và vi khuẩn
sinh hơi, ức chế virus cúm [45], [46], [47].
* Ngưu tất (Radix Archiranthis bidentae): Là rễ phơi khô của cây Ngưu tất
(Achyranthes bidentata Blum.), họ Dền (Amaranthaceae).
Tính vị, quy kinh: Vị đắng, chua, tính bình. Quy vào kinh can, thận.
Tác dụng: Hoạt huyết (dùng sống), bổ can thận, mạnh gân cốt (dùng
chín), lợi niệu thông lâm, chống viêm.
Ứng dụng lâm sàng: Điều kinh chữa bế kinh, thống kinh. Chữa đau
lưng gối, nhức xương khớp, đặc biệt đối với khớp chân.Chữa các trường hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status