Nghiên cứu nồng độ SCCA, CEA huyết tương trước và sau điều trị ung thư cổ tử cung - Pdf 48

1

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.

Nguyễn Bá Đức (2007). Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư. Nhà xuất
bản Y học, 325 -330.

2.

Lê Thanh Quang (2011). Ung thư cổ tử cung - Căn bệnh nguy hiểm
nhưng có thể phòng ngừa. Bệnh viện Từ Dũ. 4.

3.

Ferlay J et al (2002). Cancer incidence, mortality and prevalence world
wide. Globocan Cancer Base. 5.

4.

De Bruijn HW et al (1998). The clinical value of squamous cell
carcinoma antigen in cancer of uterine cervix. Tumour Biol. 19. 505-516.

5.

Bae Kwon Jeong et al (2011). Prosgnostic value of different patterns of
SCCA

level


9.

Bùi Diệu, Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuấn, Nguyễn Thị Hoài Nga
(2012). Gánh nặng bệnh ung thư và chiến lược phòng chống ung thư
quốc gia đến năm 2020. Tạp chí Ung thư học Việt Nam. 1. 13-15.

10.

Dương Thị Cương, Nguyễn Đức Hinh (1999). Phụ khoa dành cho thầy
thuốc thực hành. Nhà xuất bản Y học. 79.

11.

Society et al (2008). Cancer Facts and Figures 2008. Atlanta, Ga:
American Cancer Society. 1.


2

12.

13.
14.

15.

16.

17.
18.

Tavassoli F.A, Peter. D et al (2003). Pathology and genetics of tunours
of breast and femal genital organs. World Health Organization
classification of tumour, IARC Press, Lyon. 260-314.
Dargent D, Frobert JL, Beau G (1985). V factor (tumor volume) and T
factor (FIGO classinification) in the assessment of cervix cancer
prognosis the rick of lymph node spread. Gynecol Oncol. 22. 15 - 22.
Nguyễn Thanh Tâm (2006). Giá trị của kháng nguyên ung thư biểu mô
phôi (CEA) trong chẩn đoán, tiên lượng và theo dõi kết quả sau mổ đối với
ung thư đại trực tràng. Luận Văn Thạc sỹ y học. Học viện Quân Y. 21.


3

23.

Tạ Thành Văn (2013). Hóa sinh lâm sàng. Nhà xuất bản Y học. 263265.

24.

Perkins GL, Sanders GK, Prichard JG et al (2003). “Serum tumor
markers”. Am Fam Physician. 68.

25.

http://www-ermm.cbcu.cam.ac.uk (2000). Schematic representation of
the human carcinoembryonic antigent gene and protein. Molecular
medicine.

26.


Kato H, Aramaki S, et al (1979). Radioimmunoassay for tumorAntigen of Human Cervical Squamous cell Carcinoma. Cell Mol Biol.
25. 51 - 56.

33.

Ikeda I (1987). Radioimmunometric assay of SCCA

Using

MOnoclonal Antibodies. Excerpta medica. 215 - 226.
34.

Crombach G et al (1989). Detection of Squmous cell Carcinoma
antigen in normal squamous Epithelia and in squamous cell Carcinoma
of Uterine Cervix. Cancer. 63. 1337 - 1342.

35.

Khổng Thị Hồng, Nguyễn Nhiêm Luật, Nguyễn Bá Đức (2003). Những
thay đổi nồng độ kháng nguyên SCCA trong huyết thanh của bệnh
nhân ung thư cổ tử cung trước và sau xạ trị. Y học Việt Nam. 2. 48.


4

36.
37.
38.

39.

chemoradiotherapy. Int J Gynecol cancer. 17. 872 - 878.
Nguyễn Kim Dung và cộng sự (1998). “Bước đầu thăm dò thử nghiệm
CEA ở bệnh nhân mắc các bệnh ung thư ở Việt Nam”. Kỷ yếu Công
trình nghiên cứu khoa học- Ung thư. 2. 130 - 131.
Hoàng Sơn (2002). Dấu ấn ung thư. Tạp chí thông tin y dược. 10. 9 - 13.
Nguyễn Quốc Trực, Nguyễn Văn Tiến (2006). Điều trị ung thư cổ tử
cung giai đoạn IB-IIA tại Bệnh viện Ung bướu thành phố Hồ Chí Minh.
Tạp chí Y học thực hành. 227.
Atlan D, Deniaud-Alexandre E (2002). Operable stages IB and II
cervical carcinomas: A retrospective study comparing preoperative
uterovaginal brachytherapy and postoperative radiotherapy. Int J
Radiat Oncol BiolPhys. 54. 780-793.
Tsai CS, Wang CC, Chang JT et al (1999). The prognostic factors for
patients with early cervical treated by radical hysterectomy and
postoperative ratiotherapy. Gynecol Oncol. 75. 328 - 333.


5

47.

Chavralin J.Y, C.N., (2001). Cancers du col uterin operables: Uteret de
l'association, Radio-chirurgicale Bulletin an cancer. 88, 1207 - 1219.

48.

Lee YK et al (2008). Value of pelvic examination and imaging
modality for the evaluation of tumor size in cervical cancer. J Gynecol
Oncol. 19. 108 - 112.



54.

Nina A.Mayr, Toshiaki. T et al (2002). Method and timing of tumor
volume

measurement for outcome predictipn in cervical cancer using

magnetic resonance imaging. Int J of radiation oncology. 52. 14 -22.
55.

Rose.P.G, Bundy.B.N (1999). Concurrent cisplatin-base radiotherapy
and chmotherapy for locally advanced cervical cancer. N Engl J.Med.
340. 1144 -1153.

56.

Nguyễn Thúy Hương (2004). Nghiên cứu hình thái học của ung thư
biểu mô cổ tử cung và sự liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, tiên
lượng bệnh. Luận án Tiến sỹ y học. Đại học Y Hà Nội.


6

57.

Chung.H.H, Soon-Beom Kan.S.B (2007). Can preoperative MRI
Accurately Evaluate Nodal and Parametrial Invasion in Early Stage
Cervical Cancer. Jpn J Clin Oncol. 35. 370-375.


Abe

A

et

al

(1999).

Clinical

evaluation

of

serum

and

immunohistochemical expression of SCC and CA 19-9 in radiation
therapy for cervical cancer. Anticancer - Res. 19. 829-836.
64.

Oliver Micke et al (2005). The Impact of Squamous Cell Carcinoma
(SCC) Antigen in Patients with Advanced Cancer of Uterine Cervix
Treated

with



68.

Huang EY et al (2012). Pretreatment CEA level is a risk factor for
para-aortic lymph node recurrence in addidion to SCCA follwing
definitive concurrent chemoradiotherapy for squamous cell carcinoma
of the uterine cervix. Radiat Oncol. 10. 1748

69.

Huan EY et al (2011). Prognostic value of pretretment CEA after
definitive radiotherapy with or without concurrent chemotherapy for
squamous cell carcinoma of the uterine cervix. Int J radiat Oncol Biol
Phys. 15, 81. 1105 -1113.

70.

Molina R, Filella X et al (2005). Cyfra 21.1 in patients with cervical
cancer: Comparison with SCC and CEA. Anticancer - Res. 25. 17651771.

71.

Donaldson E, Van Nagell JR Jr et al (1976). Carcinoembryonic antigen
in patients treated with radiationtherapy for invasive squamous cell
carcinoma of the uterine cervix. AJR Am J Roentgenol. 127. 829 - 831.

72.

Chmutara A et al (2009). Use fulness of the SCC, CEA, CYFRA 21.1
and CRP markers for the diagnosis and monitoring of cervical

c. Tiền sử viêm CTC: ………………………… (có = 1, không = 2)
7. Khám tại chỗ:
a. Cổ tử cung dễ chảy máu:……………………...(có = 1, không = 2)
b. Cổ tử cung sùi loét: :…………………………(có = 1, không = 2)
c. Thâm nhiễm túi cùng:
Túi cùng
phải:…………………………………………….………………..
Túi cùng trái: ……………………………………………………
Túi cùng sau: ……………………………………………………
Túi cùng trước: …………………………………....……………
d. Thâm nhiễm âm đạo:…………………(1/3 trên, 1/3 dưới)
8. Chụp MRI:
Trước điều trị:.........................................................................
Sau điều trị:.............................................................................
9. Giải phẫu bệnh:……………………………………………………………


9

10. Giai đoạn bệnh:….IA = 1, IB = 2, IIA = 3, IIB = 4, IIIB = 5, IIIAB = 6
11. Hạch: ……………………………………….......(có = 1, không = 2)
12. Di căn: ………………………………………....(có = 1, không = 2)
13. Độ mô học:
a. Độ 1:
b. Độ 2:
c. Độ 3:
14. SCCA huyết thanh:
Trước điều trị……………..ng/ml
Trong điều trị……………..ng/ml
Sau điều trị…………………ng/ml

li


12

Formatted: 01, Left, Line spacing: single

TỔNG QUAN
Formatted: Font: 6 pt

Ung thư đã và đang là vấn đề lớn với sức khỏe cộng đồng.
Tại Việt Nam, có khoảng 150.000 người mới mắc và 75.000 người

Formatted: 01, Left, Line spacing: Double
Formatted: Justified, Indent: First line: 0.39", Space
Before: 4 pt, Line spacing: Multiple 1.42 li, No
widow/orphan control

tử vong do ung thư hàng năm [9]. Bệnh ung thư thực sự là một gánh nặng đe
dọa một lượng lớn dân số Việt Nam, để giải quyết gánh nặng này cần xây
dựng một chiến lược phòng chống ung thư có hiệu quả, đó là sự phối hợp hài
hòa việc phòng bệnh phát hiện sớm, theo dõi điều trị và chăm sóc giảm nhẹ
nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.
Ở các nước đang phát triển, nếu nguyên nhân gây tử vong hàng

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space Before: 4 pt,
No widow/orphan control

đầu ở nam giới là ung thư phổi thì ở nữ giới lại chính là ung thư cổ tử cung
mặc dù tỷ lệ mắc ung thư đứng hàng thứ hai sau ung thư vú [9].

Formatted: Indent: First line: 0.39", Right: 0", Space
After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.6 li, No widow/orphan


16

De.Brux và Franceschi cho rằng những người nhiễm HPV có nguy
cao dẫn đến tổn thương Cervical Intraepithelial Neoplasia (CIN). Tuổi của
những người nhiễm HPV thường trẻ hơn tuổi những người có tổn thương CIN
khoảng 10 năm ..
Các nghiên cứu của Beaudenon cho thấy HPV typ 6 và 11 tìm
thấy tại các tổn thương CIN độ thấp. Ngược lại HPV typ 16 và 18 thường
thấy tổn thương CIN độ cao và ung thư xâm lấn CTC. Mc. Cance thấy HPV
typ 16 có 55% tại CIN I, 66% tại CIN II, 71% tại CIN III và 90% tại ung thư
CTC xâm nhập. HPV typ 18 ít gặp tại châu Âu song hay gặp trong tổn thương
CTC của phụ nữ các nước châu Phi và Nam Mỹ ..
Lancaster tìm thấy bằng chứng HPV typ 16 trong hạch di căn của
UT CTC và các tác giả cho rằng đây là bằng chứng quan trọng khẳng định
nguy cơ nhiễm HPV dẫn đến UT CTC.
Tuy nhiên nhiều phụ nữ nhiễm HPV song không có biểu hiện tổn
thương mô bệnh học và tế bào học. Tỷ lệ đó theo các tác giả là từ 1,3 đến 35%
[dẫn từ 14].
1.1.3.2. Các yếu tố nguy cơ khác :
UT CTC là ung thư được gây ra bởi nhiều yếu tố phối hợp, ngoài yếu tố
chủ yếu nhiễm HPV, người ta còn kể đến các yếu tố nguy cơ khác như:
- Quan hệ tình dục sớm (nguy cơ tăng gấp đôi nếu giao hợp từ giữa 15
đến 17 tuổi).
- Quan hệ tình dục với nhiều bạn tình, nhiễm khuẩn sinh dục đặc biệt là
virus Herpes typ II.



tổn thương được coi là tiền xâm lấn trên bề mặt và khả năng di căn hạch chậu
của các bệnh nhân này khoảng 1%. Ngược lại, nếu xâm lấn sâu từ 5-7mm thì
tỷ lệ di căn hạch chậu là 5-8% [dẫn từ 14].

Lộ tuyến
pH axit của âm đạo
Dị sản sớm
Virus, môi trường

Dị sản sinh lý

Dị sản không điển hình
Đáp ứng tốt
của cơ thể

Đáp ứng không tốt
của cơ thể

Biểu mô vảy biệt hóa
Loạn sản
không tiến triển

Loạn sản

CIN

Ung thư xâm nhập



UT CTC xâm lấn cùng đồ, xâm lấn âm đạo có thể đến 1/3 dưới

Formatted: Indent: First line: 0.39", Right: 0", Space
Before: 4 pt, After: 0 pt, No widow/orphan control

âm đạo và tổ chức xung quanh. Sự xâm lấn này có thể là trực tiếp (hay gặp
nhất) hoặc qua đường bạch huyết.
1.2.2.3. Xâm lấn trước sau
Xâm lấn ra trước có thể vào bàng quang, niệu đạo. Đây là xâm lấn
xảy ra tương đối sớm cho dù giải phẫu học bàng quang và CTC có thành bàng

Formatted: Right: 0", Space Before: 4 pt, After: 0 pt, No
widow/orphan control
Formatted: Font: Italic, Portuguese (Brazil)
Formatted: Indent: First line: 0.39", Right: 0", Space
Before: 4 pt, After: 0 pt, No widow/orphan control

quang - âm đạo ngăn cách. Xâm lấn ra sau vào trực tràng, niệu quản thường
xảy ra muộn hơn.
Xâm lấn bàng quang thường là xâm lấn trực tiếp trong khi đó xâm
trực tràng và niệu quản thường là xâm lấn qua đường bạch huyết.
1.2.2.4. Xâm lấn thân tử cung
Hiếm gặp hơn. Xâm lấn vòi trứng rất hiếm (0,5% ở giai đoạn IIB).
1.2.2.5. Xâm lấn parametre
Xâm lấn tổ chức xung quanh (parametre) thường theo đường bạch
huyết ,, hiếm gặp xâm lấn trực tiếp qua đường đi của các sợi thần kinh. Tổ chức
ung thư thường nằm trong tổ chức đệm (40%) hoặc giữa các mạch máu (40%).
Từ parametre ung thư có thể tiến triển xâm lấn thành xương tiểu khung [dẫn từ
14].


Pap smear: là phương pháp lấy các tế bào bong từ bề mặt và ống
CTC nhuộm và soi dưới kính hiển vi để tìm tế bào bất thường.
Phương pháp tế bào học đơn giản, dễ làm, giá thành rẻ, có thể
làm nhiều lần trên một bệnh nhân, không gây đau đớn, dụng cụ không phức
tạp, ít gây phiền toái cho người bệnh do vậy được sử dụng trong khám sàng
lọc phát hiện sớm ung thư.
PAP test đã được tổ chức y tế thế giới thống nhất áp dụng rộng
rãi trong các chương trình sàng lọc phát hiện sớm UT CTC trên toàn cầu [dẫn
từ 12].
1.3.2.2. Soi cổ tử cung
Soi cổ tử cung là một phương pháp quan sát mặt ngoài CTC và

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space Before: 3 pt,
Line spacing: Multiple 1.42 li, No widow/orphan control

âm đạo qua hệ thống kính phóng đại từ 10 đến 50 lần, là phương pháp tốt để
chẩn đoán sớm các tổn thương tiền ung thư.

Qua soi sẽ chọn được vị

trí sinh thiết chính xác nhất.
Soi CTC cũng giúp xây dựng sơ đồ theo dõi và kế hoạch điều

Formatted: 04, Left, Space Before: 3 pt, Line spacing:
Multiple 1.42 li

trị cho các bệnh nhân có xét nghiệm tế bào bất thường. Soi CTC được Hans
Hinselman sử dụng lần đầu vào năm 1925 ở Hamburg, Đức. Khi soi CTC
phải tuân theo một quy trình chuẩn. Đầu tiên lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm
tế bào học, sau đó làm sạch CTC bằng axit axetic 3%. Vùng nghi ngờ tổn

8083/3
8051/3
8051/3
8052/3
8082/3
8120/3
8076/3
8077/2
8070/2

8140/3
8480/3
8482/3
8144/3
8480/3
8262/3
8380/3
8310/3
8441/3
9110/3
8140/3
8140/2
8560/3
8015/3
8200/3
8098/3


25


8013/3
8020/3
8890/3
8931/3
8805/3
8910/3
9581/3
9182/3
9540/3

8980/3
8933/3
8960/3
8720/3
9071/3
9084/0
9080/0



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status