Căn nguyên gây nhiễm khuẩn huyết và kháng kháng sinh của các chủng Vi khuẩn phân lập được tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An. - Pdf 48

BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN
KHOA VI SINH

ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

Thực trạng đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây
nhiễm khuẩn huyết được phân lập
tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An

Nhóm nghiên cứu: Ths. Nguyễn Võ Dũng
Bs. Bùi Thị Dung
CN. Trần Anh Đào

Vinh, 10/2017


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CLSI

Clinical and laboratory standards institute

(-)
(+)
ESBL

Âm tính
Dương tính
Extended spectrum beta – lactamase

KS

1.4.1 Escherichia coli (E. coli) ....................................................................................6
1.4.2 Klebsiella pneumoniae (K. pneumoniae) ............................................................7
1.4.3 Pseudomonas aeruginosa (P. aeruginosa)..........................................................8
1.4.4 Acinetobacter baumannii (A. baumannii) ..........................................................9
1.4.5 Staphylococcus aureus (S. aureus) .................................................................... 10
1.4.6. Enterococci ...................................................................................................... 12
CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......... 13
2.1 Đối tượng nghiên cứu........................................................................................... 13
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ........................................................................ 13
2.3 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 13
2.4 Quy trình nghiên cứu ........................................................................................... 15
2.5. Vấn đề y đức ....................................................................................................... 18
2.6 Xử lý và phân tích số liệu ..................................................................................... 18
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................... 19
3.1 Tỷ lệ nhiễm trùng huyết ....................................................................................... 19
3.2 Thời gian dương tính ............................................................................................ 19
3.3 Về giới tính của các bệnh nhân nhiễm trùng huyết ............................................... 19
3.4 Về các căn nguyên gây bệnh ................................................................................ 20
3.4.1 Phân lập vi khuẩn gây nhiễm trùng huyết theo nhóm Gram âm/ Gram dương...20
3.4.2 Phân lập các vi khuẩn Gram âm ....................................................................... 20
3.4.3 Phân lập các vi khuẩn Gram dương .................................................................. 21
3.4.4 Số lượng phân lập một số VK thường gặp theo một số khoa phòng……………………….21

3.5 Tính kháng kháng sinh của một số chủng vi khuẩn phân lập được........................ 22
3.5.1 Escherichia coli ................................................................................................ 22
3.5.2 Klebsiella pneumonia ........................................................................................ 24
3.5.3 Acinetobacter baumannii .................................................................................. 25
3.5.4 Staphylococcus aureus ...................................................................................... 27



aureus (S. aureus), Streptococcus pneumoniae (S. pneumoniae), liên cầu và các vi khuẩn
Gram dương khác ít gặp hơn, chiếm 20 – 40%. Chẩn đoán quyết định nhiễm trùng huyết
phải dựa vào việc nuôi cấy, phân lập vi sinh vật từ máu. Trong nhiều trường hợp phải cấy
máu nhiều lần mới có giá trị chẩn đoán [9].
Trên thế giới thường xuyên có những điều tra về tình hình nhiễm trùng huyết. Ở
Việt Nam cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này [1], [10], [17]. Tuy
nhiên, tùy theo từng khu vực địa lý, từng bệnh viện, từng giai đoạn mà tỉ lệ và cơ cấu các
loài vi khuẩn gây nhiễm trùng huyết có thể khác nhau. Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu
gần đây của các tác giả trong và ngoài nước đã cho thấy tỉ lệ vi khuẩn gây bệnh đề kháng
kháng sinh ngày càng cao và có tính chất đa đề kháng; hơn nữa, tình trạng các vi khuẩn
này đa kháng kháng sinh có xu hướng ngày càng lan rộng và tồn tại dai dẳng, đặc biệt
xuất hiện những chủng vi khuẩn đa kháng hoặc toàn kháng kháng sinh, gây ra không ít
khó khăn cho việc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, trong đó có nhiễm trùng huyết. Vì vậy,
việc xác định đúng căn nguyên gây nhiễm trùng huyết và mức độ nhạy cảm với kháng
sinh của các vi khuẩn sẽ giúp cho việc điều trị có hiệu quả, giảm được chi phí điều trị,
hạn chế sự gia tăng vi khuẩn đề kháng kháng sinh.
Hiện tại ở bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An chưa có nghiên cứu nào về tình
hình NKH và tính chất đề kháng kháng sinh của các VK trong nhiễm khuẩn huyết.
Chính vì các lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Thực trạng nhiễm khuẩn huyết và mức độ kháng kháng sinh của vi khuẩn
phân lập tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An”.
Với các mục tiêu sau:
1. Tỷ lệ cấy máu dương tính và các căn nguyên gây NKH ở bệnh nhân nằm điều
trị tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An.
2. Xác định mức độ đề kháng KS của một số chủng VK phân lập được.

1


CHƯƠNG 1

các vi khuẩn nhạy cảm và giữ lại những chủng đề kháng. Nó cũng là yếu tố kích thích
2


gây ra đôt biến cảm ứng của vi khuẩn, tạo ra ngày càng nhiều chủng có khả năng đề
kháng cao với kháng sinh

1.2 Tình hình nhiễm trùng huyết và căn nguyên gây bệnh
1.2.1 Tình hình nhiễm trùng huyết
1.2.1.1 Trên thế giới
Nhiễm trùng huyết hiện nay vẫn là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây
bệnh nặng và tử vong. Trên thế giới, mỗi năm có khoảng 18 triệu ca nhiễm trùng huyết.
Ở Châu Âu và Nhật Bản là 1,9 triệu ca. Tại Hoa Kỳ có khoảng 200.000 trường hợp mắc
bệnh mỗi năm và tỉ lệ tử vong khá cao, từ 35-60%[25].
Mặc dù có sự khác nhau về con số cụ thể của nhiễm trùng huyết theo các nghiên
cứu khác nhau, một điều thống nhất là tỉ lệ mắc bệnh ngày càng tăng rõ ràng. Tỉ lệ mắc
mới khoảng 1,06 lần trên 1000 bệnh nhân ngày đến 16 đến 260 lần trên 1000 bệnh nhân
ngày. Có nhiều yếu tố khác nhau liên quan đến việc tăng cao tỉ lệ mới mắc này. Yếu tố
quan trọng nhất có lẽ là sự tăng cao tỉ lệ hiện mắc, các bệnh lý liên quan đến tình trạng
suy giảm miễn dịch mạn tính như AIDS, các thuốc ức chế miễn dịch hay độc tế bào, suy
dinh dưỡng, nghiện ruợu, bệnh lý ác tính, suy thận phụ thuộc vào thẩm phân, đái tháo
đường, và tăng số lượng các trường hợp bệnh nhân ghép tạng. Các yếu tố khác có thể là
gia tăng việc cấy các dụng cụ y khoa dài ngày vào cơ thể (catheter tĩnh mạch, các dụng
cụ chỉnh hình…), các vi sinh vật đề kháng xuất hiện ngày càng nhiều và càng ngày càng
nhiều bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân mắc bệnh mạn tính.[24].

1.2.1.2 Ở Việt Nam
Có nhiều nghiên cứu cho thấy tỉ lệ mắc nhiễm trùng huyết cao ở các bệnh nhân
nằm viện. Số liệu tại Bệnh viện Trung ương Huế cho thấy tỉ lệ nhiễm trùng huyết là 6,7%
[10]. Một nghiên cứu khác tại trung tâm Bệnh viện Nhiệt đới – Thành phố Hồ Chí Minh

nhập vào máu trong những điều kiện và hoàn cảnh thuận lợi.
+ Klebsiella: thường liên quan đến nhiễm trùng huyết sau đẻ, nhiễm trùng huyết
sơ sinh. Klebsiella đóng vai trò quan trọng trong nhiễm trùng huyết cả ở bệnh viện và
cộng đồng. Tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân nhiễm trùng huyết do vi khuẩn này trung bình từ
20-66% tùy theo từng đối tượng và từng địa phương khác nhau.
+ P. aeruginosa: là căn nguyên quan trọng gây nhiễm trùng huyết bỏng, ở các
bệnh nhân mắc bệnh máu và cơ quan tạo máu. Ngoài ra, vi khuẩn này còn xâm nhập vào
máu qua đường tiết niệu, hô hấp. Tỉ lệ nhiễm trùng huyết do P. aeruginosa khoảng 520%. Tỉ lệ tử vong liên quan đến nhiễm trùng huyết P. aeruginosa từ 17-78%.
+ A. baumannii: đóng vai trò quan trọng trong nhiều nhiễm trùng cơ hội và nhiễm
trùng bệnh viện. Các yếu tố nguy cơ thuận lợi cho nhiễm trùng huyết và nguồn lây phổ
biến là từ bệnh nhân bị viêm phổi, sang chấn, phẫu thuật, đặt catheter… Sự suy giảm
miễn dịch hoặc thiểu năng hô hấp lúc vào viện làm tăng nguy cơ nhiễm trùng huyết lên 3
lần.
-

Nhiễm trùng huyết do vi khuẩn Gram dương

Các nhiễm trùng huyết Gram dương thường là mắc tại cộng đồng nhiều hơn. Hay
gặp nhất là Staphylococci coagulase (+), Enterococci và Streptococcus nhóm viridians
[6]. Nhiễm trùng do Staphylococci coagulase (+) hoặc coagulase (-) thường gặp ở những
bệnh nhân đặt catheter tĩnh mạch hoặc hàng rào da bị phá vỡ do nhiều nguyên nhân [6].
4


Các nghiên cứu đều cho thấy rằng S. aureus là nguyên nhân hay gặp nhất trong số các vi
khuẩn Gram dương gây nhiễm trùng huyết [15]. Vi khuẩn này thường kí sinh ở mũi họng
và có thể ở cả da, gây bệnh cho người bị suy giảm sức đề kháng hoặc chúng có nhiều yếu
tố độc lực. Thường từ các nhiễm khuẩn ngoài da, S. aureus xâm nhập vào máu gây nên
nhiễm trùng huyết, từ đó S. aureus đi tới các cơ quan khác và gây nên các ổ áp xe (gan,
phổi, não, tủy xương…) hoặc viêm nội tâm mạc. Có thể gây nên tắc tĩnh mạch. Một số

+ Kỹ thuật lấy máu: lấy máu tĩnh mạch, đảm bảo vô trùng trong quá trình lấy máu
tránh bị nhiễm bẩn.
+ Thời gian ủ ấm: chai cấy máu phải được đưa đến phòng xét nghiệm trong vòng
2 giờ, tuyệt đối không để chai cấy máu trong tủ lạnh.
- Trường hợp phân lập được vi khuẩn trên bệnh nhân nghi ngờ nhiễm trùng huyết từ
các bệnh phẩm khác như mủ, dịch, từ các ống dẫn lưu,… thì các kết quả trên chỉ có giá trị
định hướng chẩn đoán, không có giá trị xác định chẩn đoán nhiễm trùng huyết.

1.4 Đặc điểm sinh học và tình hình kháng kháng sinh của một số loài vi khuẩn chủ
yếu gây nhiễm trùng huyết
1.4.1 Escherichia coli (E. coli)
- Đặc điểm sinh học: E. coli là trực khuẩn Gram âm thuộc họ Enterobacteriaceae.
Rất ít chủng E. coli có vỏ, nhưng hầu hết có lông và có khả năng di động. E. coli phát
triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường. Sau 24 h tạo thành khuẩn lạc
dạng S (tròn, lồi, nhẵn, bóng). E. coli có khả năng lên men nhiều loại đường và có sinh
hơi. [5]
.

Hình 1.1 Hình thể tế bào khi nhuộm gram và hình thái khuẩn lạc E. coli trên môi
trường UTI agar từ bệnh phẩm máu
E. coli có khả năng sinh indol, không sinh H2S, không sử dụng được nguồn carbon
của citrat trong môi trường simmons, có decarboxylase, vì vậy có khả năng khử carboxyl
của lysin, orthinin, arginin và acid glutamic. Thử nghiệm Voges-Prokauer (VP) sau 24 h
âm tính, sau 48 h có thể dương tính. Thử nghiệm đỏ methyl (+) [5].
- Tình hình kháng kháng sinh: E. coli là một trong những căn nguyên chủ yếu gây
nhiễm trùng huyết. Vi khuẩn này thuộc vào các vi khuẩn có tỉ lệ kháng thuốc cao.

6



co-trimoxazol bị kháng cao trên 60%. Tỉ lệ kháng của Klebsiella với Imipenem thấp hơn
10% [8].

1.4.3 Pseudomonas aeruginosa (P. aeruginosa)
- Đặc điểm sinh học: P. aeruginosa (trực khuẩn mủ xanh) là trực khuẩn Gram âm,
thẳng hoặc hơi cong nhưng không xoắn, hai đầu tròn, có một lông duy nhất ở một cực. P.
aeruginosa dễ sinh trưởng trên các môi trường nuôi cấy thông thường. Trên thạch máu,
khuẩn lạc có dạng S, càng để lâu, khuẩn lạc càng trở nên dẹt, khô và có xu thế lan ra.
Trên thạch thường, khuẩn lạc có màu xanh và môi trường xung quanh khuẩn lạc cũng
xanh do VK sản sinh ra sắc tố pyocyanin và pyoverdin [13].

Hình 1.3: Hình thể tế bào P. aeruginosa khi nhuộm Gram, vafkhuaarn lạc trên môi
trường cấy từ bệnh phẩm máu

Cũng giống như các loài Pseudomonas khác, hầu hết các chủng này sử dụng nhiều
hợp chất hữu cơ đơn lẻ làm nguồn cung cấp năng lượng. Loài này chuyển hóa glucose và
các đường khác qua quá trình oxy hóa. Các tính chất hóa sinh thường được sử dụng để
chẩn đoán gồm: oxidase (+), urease (-), indol (-), H2S (-), citrat simmons (+), khử NO3
đến N2. Với thử nghiệm oxidation-fermentation (OF), nhiều loại carbonhydrat bị phân
hủy theo lối oxy hóa có sinh acid: glucose, mannitol, fructose…[13].
-Tình hình kháng kháng sinh: P. aeruginosa đề kháng tự nhiên với nhiều loại
kháng sinh thông dụng, nhất là những chủng gây nhiễm trùng bệnh viện [13]. Hiện nay
xuất hiện những chủng P. aeruginosa đa kháng, được định nghĩa là các chủng kháng lại 3
hoặc nhiều hơn các kháng sinh thường được dùng để điều trị P. aeruginosa (ví dụ như
cephalosporins, fluoro-quinolones, carbapenems và aminoglycosides).

8


Tỷ lệ kháng của P. aeruginosa với các kháng sinh là một vần đề nghiêm trọng trên

- Tình hình kháng kháng sinh: vi khuẩn đề kháng với nhiều loại KS khác nhau.
Trong các báo cáo giám sát gần đây, các chủng phân lập được trên lâm sàng đã kháng lại
nhiều kháng sinh như aminoglycosides, cephalosporin thế hệ III, fluoroquinolone,
penicillin phổ rộng và các monobactam.
Ở Việt Nam, các chủng Acinetobacter được định nghĩa là đa kháng kháng sinh khi
kháng nhiều hơn 3 nhóm kháng sinh. Trên 60% các chủng Acinetobacter phân lập tại một
số bệnh viện lớn như Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Chợ Rẫy và Bệnh viện Bệnh Nhiệt
đới TW là các chủng đa kháng. Bệnh viện Xanh Pôn (thuộc khu vực phía Bắc), có tỉ lệ
kháng cao nhất với cả 4 loại kháng sinh trong đó, ceftazidime và gentamicin bị kháng
hoàn toàn và có tới hơn 80% các chủng không còn nhạy cảm với ciprofloxacin và
imipenem. Với các bệnh viện còn lại, tỉ lệ giảm nhạy cảm với imipenem dao động từ
18% ở một số bệnh viện chuyên khoa như BV Phổi TW, BV Việt Đức hay BV tuyến tỉnh
như BV ĐK Tỉnh Bình Định đến 70% ở một số bệnh viện đa khoa tuyến trung ương (BV
Bạch Mai, BV Chợ Rẫy) và BV Bệnh Nhiệt đới TW. [8]
Một nghiên cứu khác, năm 2010, cho thấy, 100% các chủng A. baumannii nhạy
cảm với colistin và 59,2% với tigecycline. Tỷ lệ đề kháng của A. baumannii với hai
kháng sinh ampicillin và sulfamethosazole/trimethoprime là 100%. A. baumannii gần như
kháng hoàn toàn với kháng sinh nhóm beta-lactam, cephalosporin và nhóm fluoroquinolone từ 90,1% đến 98,6%. Nhóm carbapenem: imipenem và meropenem cũng bị
kháng với tỷ lệ 91,5%. Tỷ lệ A. baumannii kháng kháng sinh nhóm aminoglycoside như
amikacin là 18,3%, gentamycin 53,5% [19].

1.4.5 Staphylococcus aureus (S. aureus)
- Đặc điểm sinh học: S. aureus (tụ cầu vàng) là những cầu khuẩn xếp đám hình
chùm nho, bắt màu Gram dương, không có lông, không sinh bào tử, thường không có vỏ.
Tụ cầu vàng thuộc loại dễ nuôi cấy. Trên môi trường thạch thường tạo thành
khuẩn lạc dạng S. Sau 24 h ở 370 C, khuẩn lạc thường có màu vàng chanh. Trên môi
trường thạch máu, tụ cầu vàng phát triển nhanh, tạo tan máu hoàn toàn. Trong môi trường
canh thang, tụ cầu vàng làm đục môi trường, để lâu có thể lắng cặn [3].

10



nghi ngờ về tỉ lệ kháng vancomycin của tụ cầu vàng ví dụ như 60,9% S. aureus kháng
vancomycin tại bệnh viện Uông Bí, 24,1% tại bệnh viện Bình Định và 15,6% tại bệnh
viện Xanh Pôn [8].

1.4.6. Enterococci
Là tác nhân gây bệnh khá quan trọng trong nhiễm khuẩn tim mạch cũng
như các nhiễm trùng gan mật. Các trường hợp NTH do VK này có thể gây
nên tình trạng nhiễm trùng nặng với tỷ lệ tử vong cao hơn 30%. Gần đây, đã
xuất hiện các chủng kháng lại các KS nhóm beta - lactam và aminoglycosides
làm cho việc điều trị NTH do VK này ngày càng khó khăn.
Theo WHO (1997) về mức độ đề kháng của Enterococci với KS cho
thấy tỷ lệ kháng ampicillin thay đổi tuỳ theo từng quốc gia: Ở Hàn Quốc là
29%, ở Philippin là 21%, ở Singapore là 13,9% còn ở Việt Nam là 15%. Tỷ lệ
kháng vancomycin cũng vậy: Ở Hồng Kông và Singapore không thấy có
chủng nào kháng vancomycin nhưng ở Philippin có 9,4% chủng Enterococci
kháng vancomycin và ở Việt Nam con số này là 17,5% .
Tại Việt Nam, nghiên cứu của Đoàn Mai Phương (2003) tại Bệnh viện
Bạch Mai cho thấy tỷ lệ Enterococci đề kháng ampicillin là 20,8%.
Enterococci nhạy cảm vừa với fluoroquinolones. Tỷ lệ đề kháng norfloxacin
là 50% và ciprofloxacin là 40%. Nghiên cứu của tác giả không thấy xuất hiện
các chủng Enterococci kháng vancomycin [16].

12


CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Máy định danh vi khuẩn VITEK 2 Compact của hãng Bio Merieux, Pháp.
- Máy đo độ đục Densicheck của hãng Bio Merieux, Mỹ.
- Kính hiển vi Olympus, Nhật.
- Một số dụng cụ chuyên khoa: ống tube (đi kèm máy Vietk 2 Compact), đèn cồn,
que cấy, lam kính…

Hình 2.1 Máy định danh vi khuẩn tự động Vitek2 – Compact

Hình 2.2 Chai cấy máu

Hình 2.3: Máy cấy máu BACT/ALERT 3D

14


2.4.3. Bệnh phẩm
- Các mẫu máu của bệnh nhân điều trị tại các khoa của Bệnh viện Hữu nghị đa khoa
Nghệ An được lấy làm xét nghiệm nuôi cấy.
- Số lượng máu lấy cho một mẫu nuôi cấy:
+ Người lớn: 8-10 ml
+ Trẻ em: 2 - 4 ml
- Phương pháp lấy mẫu máu: Lấy máu tĩnh mạch.
Tiêu chuẩn lấy mẫu:
- Các bệnh nhân nằm điều trị tại các khoa của bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ
An có nghi ngờ NKH, được bác sỹ lâm sàng chỉ định cấy máu.
- Các mẫu bệnh phẩm được lấy đủ số lượng máu quy định và có đầy đủ
thông tin của bệnh nhân trên giấy xét nghiệm và trên chai máu.
- Các chai cấy máu sau khi lấy được gửi ngay đến phòng xét nghiệm
khoa Vi sinh trong vòng 2 giờ và các mẫu bệnh phẩm này không được giữ trong tủ lạnh.
- Các mẫu dương tính phải được định danh loại vi khuẩn (có thể làm kháng sinh

thạch uti agar.
 Nếu thấy cầu khuẩn Gram dương xếp đám thì tiến hành nuôi cấy trên môi trường
thạch máu, Uti agar, chapman.
 Nếu thấy cầu khuẩn Gram dương xếp chuỗi thì tiến hành nuôi cấy trên môi trường
thạch máu và làm thử nghiệm optochin.
 Nếu thấy hình thể vi khuẩn không rõ ràng tiến hành nuôi cấy trên môi trường
thạch máu, thạch uti agar.
- Nuôi vi khuẩn đã cấy ở tủ ấm 370C
- Quan sát sau 18-24h nuôi:
 Nếu thấy có vi khuẩn mọc trên môi trường nuôi cấy thì tiến hành thử nghiệm các
tính chất sinh vật hóa học cơ bản để định danh sơ bộ loài, sau đó định danh vi
khuẩn bằng máy Vitek 2 compact.
 Nếu không thấy có vi khuẩn mọc trên môi trường nuôi cấy thì lấy máu từ chai cấy
máu dương tính đó nuôi cấy lại vào môi trường sôcôla, rồi cho môi trường nuôi
cấy vào ủ ấm ở 370 C, 5-10% CO2 trong 18 - 24 h.
- Quan sát sau 48h nuôi:
 Nếu không thấy có vi khuẩn mọc trên các môi trường nuôi cấy thì tiếp tục nuôi
cấy thêm 24 h nữa.
 Nêu thấy có vi khuẩn mọc trên các đĩa môi trường nuôi cấy thì tiến hành định
danh vi khuẩn bằng máy Vitek 2 Compact.
- Quan sát sau 72h nuôi:
 Nếu không thấy có vi khuẩn mọc trên môi trường nuôi cấy thì trả lời kết quả nuôi
cấy máu tìm vi khuẩn là âm tính.

16


 Nếu có vi khuẩn mọc trên môi trường nuôi cấy thì tiến hành định danh vi khuẩn
bằng máy Vitek 2 compact.
2.4.5.3 Định danh khuẩn và làm kháng sinh đồ


Máy báo (+)

Máy báo (-) sau 4-5 ngày

- Cấy chuyển TM, UTI agar
- Nhuộm soi khuẩn lạc

Kết luận
“Âm tính”

Ghi chép sổ cấy máu dương
tính và thông báo sơ bộ tới khoa
lâm sàng qua kênh điện thoại.

Nuôi cấy, Định danh và làm
kháng sinh đồ.

2.5. Vấn đề y đức
- Nghiên cứu của chúng tôi không can thiệp vào quá trình điều trị, không ảnh
hưởng đến kết quả điều trị cũng như tâm lý bệnh nhân.
2.6 Xử lý và phân tích số liệu
- Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm Whonet 5.6.
- Số liệu được trình bày bằng tỷ lệ %

18


CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

cấy máu âm tính là 86.42%.
3.2 Thời gian dương tính
Bảng 3.2. Tỷ lệ cấy máu dương tính theo thời gian nuôi cấy
Thời gian cấy

Số lượng

Tỷ lệ %

48h

28

3.68

Tổng

761

nhiều hơn nữ giới (gần gấp 2 lần).

3.4 Về các căn nguyên gây bệnh
3.4.1 Phân lập vi khuẩn gây nhiễm trùng huyết theo nhóm Gram âm/ Gram dương
Bảng 3.4. Tỉ lệ phân lập VK gây nhiễm trùng huyết theo nhóm Gram (-)/ Gram (+)
Nhóm vi khuẩn

Số lượng

Tỷ lệ %

Vi khuẩn Gram (-)

288

76.39

Vi khuẩn Gram (+)

89

23.61

Tổng số

377

100

Nhận xét: Số lượng vi khuẩn gram âm chiếm đa số các căn nguyên gây nhiễm khuẩn


71.87

Burkholderia pseudomallei

16

5.56

Burkholderia cepacia

14

4.86

Tổng

30

14,2

Acinetobacter baumannii

11

3.82

Pseudomonas aeruginosa

11

nhiều chỉ sau các vi khuẩn đường ruột. Các vi khuẩn khác (Acinetobacter baumannii,
Pseudomonas aeruginosa, Stenotrophomonas maltophilia và các VK khác) chiếm tỷ lệ
nhỏ trong tổng số VK gram âm gây NKH. Với riêng từng loại VK, căn nguyên hay gặp
nhất là E. coli 37,15%, tiếp đến là Klebsiellaspp với 23,96%, Burkholderia pseudomallei
với 5.56%.

3.4.3 Phân lập các vi khuẩn Gram dương
Bảng 3.6. Tỷ lệ phân lập các loại vi khuẩn Gram dương
Vi khuẩn

Số lượng

Tỷ lệ %

Staphylococcus aureus

31

34.83%

Streptococcus suis

19

21.35%

Enterococcus spp

16


Số lượng (chủng)

VK
STT
Khoa

E. coli K.
A.
pneumon baumannii
-iae

P.

B.
pseudomallei

S.
suis

S.
aureus

aeruginosa

1

BNĐ

46


3

HSTCCĐ

7

14

6

2

0

0

4

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status