BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ LINH GIANG
THỰC THI CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 62 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI, 2017
Công trình được hoàn thành tại
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Lưu Kiếm Thanh
2. PGS.TS Lê Văn Đính
Phản biện 1: PGS.TS. Lê Chi Mai
Phản biện 2: PGS.TS. Trần Thị Thanh Thủy
Phản biện 3: PGS.TS. Nguyễn Bá Ngọc
trợ giúp có hiệu quả cho người dân về thu nhập, tiếp cận dịch vụ công
và khắc phục các rủi ro trong cuộc sống.
Chính sách được xem như là một trong những công cụ mà nhà
nước sử dụng để điều hành xã hội. Là một bước của chu trình chính
sách, thực thi chính sách ASXH đóng vai trò vô cùng quan trọng để
đưa chính sách đi vào thực tiễn, quá trình thực thi chính sách sẽ phản
ánh được năng lực và cam kết biến mục tiêu thành hành động thực
tiễn, năng lực thiết kế và thực thi hành động mang tính thích ứng với
các yêu cầu và đầu ra để thực hiện sứ mệnh của quản lý công. Đối với
vùng đặc thù, việc nghiên cứu cách làm để chính sách phát huy được
vai trò, giải quyết được vấn đề đặt ra càng hết sức cần thiết.
Tây Nguyên được xem là vùng kinh tế có tính đặc thù của Việt
Nam và có vai trò vô cùng quan trọng trong thực hiện các chiến lược
kinh tế - xã hội. Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đã dành không ít nguồn
lực để triển khai nhiều chính sách phát triển KT-XH và quốc phòng an
ninh, đảm bảo ASXH. Tuy nhiên, hiện nay, Tây Nguyên vẫn chưa
phát triển tương xứng với tiềm năng vốn có, vẫn là vùng có thu nhập
bình quân đầu người thấp, KT-XH còn đối mặt với nhiều khó khăn và
thách thức lớn. Để thúc đẩy sự phát triển của Tây Nguyên, Nhà nước
1
có vai trò quyết định trong việc tạo ra các điều kiện cũng như có sự hỗ
trợ thích đáng để bảo đảm ASXH ở Tây Nguyên.
Do đó, lựa chọn đề tài “Thực thi chính sách an sinh xã hội
trên địa bàn Tây Nguyên” làm luận án tiến sĩ Hành chính công,
chuyên ngành Quản lý công, tác giả mong muốn có được sự tiếp cận
lý luận về thực thi chính sách công và từ thực tiễn để có giải pháp phù
hợp để đưa các chính sách ASXH đã ban hành được triển khai thành
thực tiễn về thực thi chính sách ASXH.
2
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Kế thừa kết quả nghiên cứu từ các sản phẩm khoa
học có liên quan, luận án tập trung làm rõ khung lý thuyết về quy trình
thực thi chính sách. Từ đó, phân tích, đánh giá việc thực thi một số
chính sách ASXH ở các tỉnh Tây Nguyên, cụ thể: Chính sách giảm
nghèo và giải quyết việc làm; Chính sách định canh, định cư, hỗ trợ đất
ở, đất sản xuất, nhà ở và nước sinh hoạt; Chính sách cung cấp thông tin
cho người dân Tây Nguyên có chú trọng đến tính đặc thù vùng. Qua đó,
làm rõ nguyên nhân, đề xuất các giải pháp đảm bảo tốt hơn việc thực
thi chính sách ASXH ở Tây Nguyên những năm tiếp theo.
- Về không gian: Luận án thực hiện nghiên cứu địa bàn Tây
Nguyên theo phân vùng kinh tế gồm 05 tỉnh: Kum Tum, Gia Lai,
ĐăkLăk, ĐăkNông, Lâm Đồng.
- Về thời gian: Từ năm 2006 đến năm 2015 (có cập nhật số liệu
đến tháng 9 năm 2016) là thời gian thực hiện các chính sách theo tinh
thần của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X và Nghị quyết
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết
- Phương pháp phân tích, thống kê
- Phương pháp điều tra, khảo sát bằng bảng hỏi
- Phương pháp phỏng vấn, chuyên gia
4.2. Phương pháp xử lý thông tin, số liệu
thể tại các chính sách ASXH được lựa chọn nghiên cứu.
- Luận án sau khi hoàn thành cũng trở thành nguồn tài liệu có giá
trị tham khảo, ứng dụng nhất định đối với công tác quản lý đối với các
nhà làm chính sách, hoạch định và thực thi chính sách cũng như trong
công tác giảng dạy, nghiên cứu củacác học giả quan tâm nghiên cứu về
Tây Nguyên và xây dựng chính sách đặc thù với vùng Tây Nguyên.
6. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
6.1. Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận, thực tiễn về thực thi chính sách và quy trình để
thực hiện chính sách ASXH là gì?
- Kinh nghiệm tổ chức thực thi chính sách ASXH tại một số
vùng Việt Nam có đem lại bài học gì cho các tỉnh Tây Nguyên?
- Quá trình triển khai thực hiện chính sách ASXH của vùng Tây
Nguyên chịu sự ảnh hưởng của nhân tố nào?
- Thực trạng tổ chức thực thi chính sách ASXH trên địa bàn
Tây Nguyên hiện nay như thế nào? Kết quả đạt được, hạn chế, nguyên
nhân và những vấn đề đặt ra để chính sách ASXH đảm bảo đạt được
mục tiêu?
- Giải pháp nào để việc tổ chức thực thi chính sách ASXH được
đảm bảo thành công trong điều kiện đặc thù của Tây Nguyên?
6.2. Giả thuyết nghiên cứu
Thực thi chính sách đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo
chính sách được triển khai sau khi ban hành. Đối với Tây Nguyên, các
4
chính sách ASXH giúp người dân được tiếp cận nhiều hơn tới dịch vụ
công tối thiểu, đặc biệt là người đồng bào dân tộc thiểu số, từ đó, thúc
đẩy sự phát triển KT-XH vùng này. Tuy việc tổ chức thực thi chính
sách ASXH ở Tây Nguyên thời gian qua đảm bảo khoa học, hợp lý và
- Chương 4: Quan điểm và giải pháp đảm bảo thực thi chính
sách an sinh xã hội ở Tây Nguyên
5
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Nghiên cứu lý luận về chính sách công và thực thi chính
sách công
1.1.1. Các công trình trên thế giới
1.1.2. Các công trình trong nước
1.2. Cácnghiên cứu về ASXH và thực hiện chính sách ASXH
1.2.1. Các công trình thế giới và ngoài nước
1.2.2. Các công trình trong nước
1.3. Công trình nghiên cứu về thực hiện ASXH ở Tây Nguyên
1.3.1. Công trình nghiên cứu về chính trị, văn hóa, xã hội tác
động đến thực hiện chính sách ASXH tại Tây Nguyên
1.3.2. Nghiên cứu có liên quan về việc thực hiện chính sách
an sinh xã hội ở Tây Nguyên.
1.4. Những vấn đề đặt ra cần phải tiếp tục nghiên cứu
- Nghiên cứu bản chất, nguyên tắc xây dựng và thực thi chính
sách tại Tây Nguyên trên cơ sở: xác định đặc điểm hệ thống xây dựng
và thực thi chính sách xã hội trong tổng thể hệ thống quốc gia và địa
phương; xem xét ưu điểm và hạn chế thực hiện chính sách ASXH ở
Tây Nguyên; các nguyên tắc, cơ chế giải quyết các vấn đề ASXH đối
với các nhóm đối tượng thụ hưởng; vị trí, vai trò và chức năng của cơ
quan quản lý nhà nước ở mỗi cấp về thực hiện chính sách ASXH.
- Tìm kiếm phương hướng và giải pháp rút ngắn khoảng cách
chính, ngoài ra còn có sự tham gia của các tổ chức xã hội, cộng đồng
và thị trường. Các chính sách ASXH hướng đến mọi thành viên trong
xã hội, bảo đảm cho mọi thành viên được bình đẳng về tiếp cận và chất
lượng dịch vụ, tuy nhiên, nhấn mạnh đến nhóm đối tượng yếu thế.
+ Phạm vi của ASXH là bao phủ toàn dân và toàn diện (cơ bản
đáp ứng được nhu cầu ASXH của người dân một cách toàn diện).
Việc có quá nhiều khái niệm và cách hiểu về ASXH gây ra hậu
quả tất yếu là sự nhầm lẫn: khó có thể thống nhất các hợp phần và
ranh giới chính của ASXH và mỗi tổ chức hiện tại lại nhận thức khác
nhau về ASXH với các mục tiêu của chính sách ASXH hướng đến là
nhằm phân phối lại thu nhập, cung cấp dịch vụ xã hội, bảo vệ cuộc
sống bình thường cho nhóm dân có thu nhập thấp, có những điều kiện
sống tối thiểu.
2.1.1.2. Cấu trúc an sinh xã hội cơ bản
- Nhóm chính sách thị trường lao động chủ động.
- Nhóm chính sách bảo hiểm xã hội
- Các chính sách trợ giúp xã hội và hỗ trợ giảm nghèo.
- Dịch vụ xã hội cơ bản.
2.1.2. Chính sách an sinh xã hội, vai trò và chức năng của
chính sách an sinh xã hội
2.1.2.1. Quan niệm về chính sách an sinh xã hội
Qua sự kế thừa của các nghiên cứu đi trước, luận án cho rằng:
7
Chính sách ASXH là những chính sách về BHXH, BHYT, ƯĐXH và
TGXH. do nhà nước thiết lập nhằm bảo vệ người dân của mình trước
những rủi ro có thể gặp phải trong đời sống như bị mất hoặc giảm thu
nhập do các nguyên nhân ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh
kiếm những cách thức để huy động sự tham gia đóng góp nguồn lực
của cộng đồng xã hội nhằm chia sẻ trách nhiệm và gánh nặng ngân
sách đối với nhà nước. Đồng thời, phải thực hiện chức năng quản lý
8
nhà nước đối với việc sử dụng quỹ ASXH.
2.1.3.3. Yêu cầu của Nhà nước trong thực hiện chính sách ASXH
Một là, nhà nước phải xây dựng chính sách ASXH ổn định,
nhất quán và "bao phủ" tối đa thành viên trong xã hội. Để mọi thành
viên trong xã hội khi rơi vào hoàn cảnh rủi ro, bất hạnh,...đều được
trợ giúp và bảo vệ không có sự loại trừ về giới tính, tuổi tác, thành
phần dân tộc, địa vị xã hội, tôn giáo, v.v… Tuy nhiên, việc nhà nước
thực hiện chính sách ASXH cho mọi công dân phải đảm bảo sự công
bằng và phát triển bền vững của xã hội.
Hai là, nhà nước phải thống nhất quản lý thực hiện chính sách
ASXH. Vì: Thứ nhất, nếu không có sự quản lý thống nhất của nhà
nước thì việc thực hiện chính sách ASXH sẽ chỉ đơn thuần là những
phương thức bảo vệ truyền thống và dựa trên tình cảm mà không có
bất kỳ một sự bảo đảm chắc chắn nào. Thứ hai, xuất phát từ chức
năng quản lý xã hội của nhà nước, nhà nước phải thực hiện trách
nhiệm với công dân của mình, thống nhất quản lý toàn bộ các lĩnh vực
của đời sống KT-XH, trong đó có lĩnh vực ASXH.
Ba là, nhà nước tạo sự thống nhất giữa chính sách ASXH với
chính sách KT-XH.
Bốn là, nhà nước phải đề cao phương châm "tương trợ cộng
đồng" và "xã hội hoá" trong thực hiện chính sách ASXH. Năm là, đảm
bảo sự bền vững về tài chính và ổn định về tổ chức trong thực hiện
chính sách ASXH.
Năm là, đảm bảo sự bền vững về tài chính và ổn định về tổ chức
trường tự nhiên và quốc tế.
+ Mối quan hệ giữa các đối tượng thực thi chính sách thể hiện
sự thống nhất hay không về lợi ích của các đối tượng trong quá trình
thực hiện mục tiêu chính sách.
+ Tiềm lực của các nhóm đối tượng chính sách được hiểu là
thực lực và tiềm năng mà mỗi nhóm có được trong mối quan hệ so
sánh với các nhóm đối tượng khác.
+ Đặc tính của đối tượng chính sách là những tính chất đặc
trưng mà các đối tượng có được từ bản tính cố hữu hoặc do môi
trường sống tạo nên qua quá trình vận động mang tính lịch sử.
2.2.4.2. Yếu tố chủ quan
+ Thực hiện đúng, đầy đủ các bước trong qui trình tổ chức thực
thi chính sách.
+ Năng lực thực thi chính sách của cán bộ - công chức
+ Điều kiện vật chất cần cho quá trình thực thi chính sách.
2.2.4.3. Sự đồng tình ủng hộ của người dân
2.2.5. Quy trình tổ chức thực thi chính sách an sinh xã hội
Thực thi chính sách ASXH là quá trình đưa chính sách ASXH vào
thực tiễn đời sống xã hội nhằm hiện thực hóa các mục tiêu của chính
sách. Quy trình thực thi chính sách ASXH:
2.2.5.1. Xây dựng, lập kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách
2.2.5.2. Tuyên truyền, phổ biến về nội dung chính sách
2.2.5.3. Việc phân công và phối hợp thực hiện chính sách
10
2.2.5.4. Huy động nguồn lực để thực hiện chính sách
2.2.5.5. Kiểm tra, tổng kết và đánh giá thực hiện chính sách
2.3. Kinh nghiệm quốc tế, Việt Nam và bài học cho Tây
chính quyền địa phương.
Kết luận chương 2
11
Chương 3:
THỰC TRẠNG THỰC THI MỘT SỐ CHÍNH SÁCH
AN SINH XÃ HỘI Ở CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN
3.1. Các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hành chính có ảnh
hưởng đến thực thi chính sách an sinh xã hội ở Tây Nguyên
3.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và hành chính-dân số
3.1.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Tây Nguyên bao gồm 5 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk
Nông và Lâm Đồng, có diện tích có diện tích tự nhiên 54.638,4 km2
(chiếm 16,8% diện tích cả nước). Đất đai, địa hình, mạng lưới sông
suối dày, nhiều ghềnh thác. Tài nguyên khoáng sản khá đa dạng với
trữ lượng lớn.
Bên cạnh thuận lợi thì thiên nhiên với khí hậu khắc nghiệt, địa
hình hiểm trở, núi rừng trùng điệp, giao thông đi lại khó khăn đã hạn
chế sự trao đổi, giao lưu của dân cư với bên ngoài nên đời sống kinh
tế, xã hội chậm phát triển.
Điều đó đòi hỏi cần có những chính sách và cách tổ chức thực
hiện chính sách đảm bảo sự phát triển hài hòa, cân đối phù hợp điều
kiện của vùng.
3.1.1.2. Hành chính – dân số
Dân số Tây Nguyên đến cuối năm 2015 là 5.462.209 người
(chiếm hơn 6% cả nước)với 47/54 thành phần dân tộc, trong đó 46
dân tộc thiểu số (DTTS) với 1,974 triệu người (chiếm 36%), có 12
DTTS tại chỗ chiếm 26,54% (so với dân số DTTS); DTTS nơi khác
km2)
Thành
thị
Nông
thôn
Đơn vị
hành chính
(Thành phố (TP),
Thị xã (TX),
Huyện (H))
49,00 166.142 307.109 1 TP, 8 H
87,5 399.343 960.534 1 TP, 2TX, 14 H
139,26 440.443 1.387.343 1 TP, 1TX, 13 H
85,23
85.292 469.810 1 TP, 7 H
128 485.131 761.062 2 TP, 10 H
100 1.576.351 3.885.858 6 TP, 3TX, 52H
Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh Tây Nguyên năm 2015
12
Đặc điểm này là căn cứ để triển khai thực thi chính sách đặc thù
Tây Nguyên trong phát triển KT-XH, giảm nghèo bền vững, giảm sự
chênh lệch về trình độ phát triển giữa vùng miền và giữa các dân tộc.
vấn đề thách thức.
3.1.2.3. Về trình độ dân trí
Chất lượng giáo dục vẫn còn thấp, giáo dục vùng dân tộc phát
triển chậm do địa hình rừng núi phức tạp, địa bàn dân cư phân tán, cơ
sở vật chất, kinh phí thiếu thốn,…
Do trình độ dân trí thấp, phong tục tập quán lạc hậu còn phổ
biến, khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, tiếp thu cái mới bị nhiều
13
hạn chế. Đây chính là yếu tố kìm hãm đến sự phát triển KT-XH ở
vùng dân tộc Tây Nguyên. Thêm vào đó, chất lượng nguồn nhân lực
và trình độ đội ngũ lao động thấp cụ thể: lao động qua đào tạo đạt
khoảng 29,5% (chung cả nước là 37,5%), năng suất lao động chỉ bẳng
47,5% so với mức trung bình cả nước.
3.1.3. Ảnh hưởng từ đặc điểm tổ chức quản lý xã hội ở Tây Nguyên
3.1.3.1. Buôn, làng tự quản tại vùng các DTTS ở Tây Nguyên
Làng ở Tây Nguyên là một tổ chức xã hội đặc biệt, được hình
thành, tồn tại và phát triển trên nền tảng của luật tục truyền thống. Tại
đây, các thôn trưởng đóng vai trò như là người truyền đạt ý kiến của
xã, cùng dân làng thi hành những quyết định của xã. Tất nhiên đảng ủy
và UBND xã là những cơ quan được bầu lên. Nhưng việc bầu cử ấy,
một nét dễ thấy của nền dân chủ mới, lấy xã làm khung biểu hiện còn
nếp sống dân chủ ở Tây Nguyên cổ truyền thì toát lên từ việc sinh hoạt
làng, từ cuộc sống hàng ngày của người dân. Điều này nếu được khai
thác khéo léo sẽ là thuận lợi trong việc thực hiện các chính sách
ASXH ở vùng đồng bào DTTS Tây Nguyên.
nhiều nơi chưa đáp ứng được yêu cầu của nhân dân, đặc biệt khả năng
chỉ đạo giải quyết những vấn đề liên quan đến lĩnh vực an ninh chính
trị, tranh chấp đất đai, mối quan hệ đoàn kết dân tộc… Nguyên nhân
của vấn đề trên có nhiều, nhưng chủ yếu là do chất lượng hoạt động
của tổ chức cơ sở đảng còn hạn chế, hoạt động của Mặt trận và các
đoàn thể nhân dân còn nhiều hình thức, chất lượng và khả năng tập
hợp thu hút còn hạn chế. Đặc biệt là hiệu lực, hiệu quả hoạt động của
chính quyền địa phương còn nhiều bất cập, nhiều nơi chưa đủ sức giải
quyết những vấn đề phát sinh ngay từ cơ sở.
3.2. Thực thi một số chính sách ASXH vùng Tây Nguyên
3.2.1. Chính sách giảm nghèo và giải quyết việc làm
3.2.1.1. Một số kết quả thực hiện chính sách
Công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm được triển khai bằng
nhiều giải pháp có hiệu quả.Từ năm 2010-2014, toàn vùng xóa được
94.664 hộ nghèo, giảm từ 22,85% tỷ lệ hộ nghèo (2010) xuống còn
11,22% (2014). Năm 2011, tổng số hộ nghèo còn 219.892 hộ, đã xóa
được 42.987 hộ nghèo, giảm xuống còn 18,74%, năm 2012 đã xóa
được 28.335 hộ, tổng số hộ nghèo còn 191.630 hộ, giảm xuống
15,59%, năm 2013 đã xóa được 33.611 hộ, tổng số hộ nghèo còn
157.964 hộ, giảm xuống còn 13,64%; năm 2014 đã xóa được 26.295
hộ, tổng số hộ nghèo còn 131.651 hộ, tỷ lệ hộ nghèo toàn vùng Tây
Nguyên hiện nay giảm còn 11,22%.
Hệ thống đường giao thông nông thôn nhiều nơi đã đến tận các
buôn làng, kế cả vùng sâu, biên giới. Vùng DTTS có 81% số buôn,
làng có điện lưới quốc gia, 86% số hộ được dùng điện, 57% hộ được
dùng nước sạch, 82% số buôn làng có nhà trẻ, mẫu giáo.
Mô hình liên kết giữa vùng DTTS với doanh nghiệp có hiệu quả
(đất đai, lao động của dân và doanh nghiệp tạo nguồn vốn, kỹ thuật, bao
tiêu sản phẩm). Từ 2006 đến 2010, nông trường cà phê, cao su tuyể n dụng
11.300 người, lao đô ̣ng DTTS tại các doanh nghiê ̣p lên 15.568 người.
nguồn lực cần cân đối với mục tiêu và đảm bảo tiến độ thực hiện.
- Cơ chế hỗ trợ người nghèo chưa hướng vào nâng cao nhận thức,
năng lực và tính làm chủ, người nghèo chưa chủ động tham gia được
vào thị trường để phát triển kinh tế. Chưa phát huy tính chủ động, tự
lực của địa phương, cơ sở và của chính người nghèo để tự vươn lên.
- Nhận thức về trách nhiệm đối với công tác giảm nghèo ở một số
cấp ủy, chính quyền địa phương cơ sở còn chậm. Đào tạo cán bộ còn
hạn chế, dẫn đến tình trạng đội ngũ cán bộ ở cơ sở vừa thiếu vừa yếu.
- Công tác tuyên tuyền, phổ biến chính sách còn hạn chế nhất định,
hình thức chưa phong phú, đa dạng, cuốn hút.
3.2.2. Chính sách định canh, định cư, giải quyết đất ở, đất
sản xuất, nhà ở và nước sinh hoạt
3.2.2.1. Một số kết quả thực hiện chính sách
- Về chính sách định canh, định cư: Đến tháng 6/2014, khu vực Tây
Nguyên đã hoàn thành 16/31 dự án tập trung đạt 51,61% với 5/5 điểm
16
dự án định canh, định cư xen ghép, bố trí ổn định cho 8.174 hộ/36.793
khẩu đạt 96,13% (trong đó: 2.033 hộ/9.235 khẩu là đối tượng ĐCĐC
tập trung, 6.141 hộ/27.558 khẩu là đối tượng ĐCĐC xen ghép. Hiện
tại,Tây Nguyên vẫn còn hơn 23.566 hộ dân di cư tự do (gần 10.000 hộ
chưa có đất ở, đất sản xuất, chưa được nhập hộ khẩu).
- Về giải quyết đất ở, đất sản xuất, nhà ở, nước sinh hoạt: Toàn
vùng đã đầu tư xây dựng 19.226 công trình hạ tầng các loại, 72 trung
tâm cụm xã, gần 100% số xã có trường tiểu học, 80% số xã có trường
THCS kiên cố, trên 90% xã có trạm Bưu điện văn hoá, gần 70% xã có
trạm truyền thanh, trên 60% xã có chợ, 100% số xã có đường giao
thông nông thôn đến trung tâm xã, 245 công trình thuỷ lợi, 141 công
17
hoạch định chính sách bị động, công tác rà soát, xác định đúng đối
tượng thụ hưởng chính sách này còn hạn chế,…
Thứ ba, chính sách còn mang tính nhiệm kỳ, thời gian thực hiện
ngắn, thiếu tính chiến lược lâu dài. Trình tự thủ tục rườm rà, chính
sách còn chồng chéo về đối tượng, địa bàn thụ hưởng…
Thứ tư, các văn bản hướng dẫn thực hiện một số chính sách chưa
hợp lý, công tác phố i hơ ̣p chưa chă ̣t che,̃ công tác kiể m tra, giám sát, chỉ
đa ̣o và hướng dẫn còn lúng túng chưa thường xuyên.
Thứ năm, việc bố trí nguồn lực, bảo đảm các điều kiện thực hiện
chương trình còn rất hạn chế, định mức hỗ trợ thấp,…
* Một số vấn đề mang tính định hướng cần giải quyết:
- Nâng cao hơn nữa vai trò chủ động của các cấp ủy, chính quyền
địa phương.
- Trình đô ̣, năng lực thực tiễn của mô ̣t bô ̣ phâ ̣n cán bô ̣, đảng viên
còn ha ̣n chế .
- Công tác tuyên truyề n, vâ ̣n đô ̣ng, công tác kiể m tra, giám sát cần
được đầu tư về nguồn lực, hình thức đa dạng, phù hợp.
- Nguồn lực vốn thường không cao và chưa đáp ứng nhu cầu thực tiễn,
cần tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn.
3.2.3. Chính sách thông tin, truyền thông cho người dân Tây Nguyên
3.2.3.1. Một số kết quả thực hiện chính sách
Toàn vùng có 554 bưu điện văn hoá xã được xây kiên cố khang
trang và có đầy đủ các dịch vụ bưu chính viễn thông. Chất lượng được
nâng cao, đã phục vụ tốt cho nhu cầu của nhân dân (trên 42 đơn vị
kinh doanh bưu chính chuyển phát; 90 bưu cục).
giảm hiệu quả thực hiện của chính sách
- Thiếu một cơ sở dữ liệu đầy đủ, chính xác, với những phân
tích có căn cứ khoa học, thực tiễn. Do vậy, cần sử dụng hình thức
triển khai thực hiện chính sách từ dưới lên.
3.3.2. Về công tác truyền thông nội dung chính sách ASXH
- Công tác tuyên truyền cần được quan tâm nhiều hơn.
- Hình thức tuyên truyền cần đa dạng, qua nhiều kênh: phát
thanh, truyền hình, báo, tờ rơi, sổ tay hướng dẫn,... từ các tổ chức CTXH: Mặt trận tổ quốc các cấp, Đoàn thanh niên, Hội Nông dân,...
- Việc tiệc tiếp cận và sử dụng thông tin của người dân vẫn
chưa đạt được kết quả như mong muốn.
3.3.3. Về tổ chức bộ máy và phân công phối hợp thực hiện
Một số vấn đề đặt ra:
Thứ nhất, phần lớn các chính sách do nhiều cơ quan thực hiện,
quy trình cũng rõ nhưng thực tế lại thiếu sự phối hợp đã làm giảm
hiệu quả của chính sách và lãng phí nguồn lực của Nhà nước.
Thứ hai, việc chưa có một bộ máy vận hành thực hiện chính
19
sách đồng nhất dẫn đến việc tiến hành ở mỗi địa phương khác nhau.
Thứ ba, cần thiết lập cơ chế và hình thành các môi trường thuận
lợi cho hoạt động phản hồi từ dưới lên.
3.3.4. Về nguồn lực tổ chức thực hiện chính sách ASXH
- Nguồn nhân lực: Cơ bản huy động nhân lực làm việc trong bộ
máy hành chính nhà nước ở các cấp đã tiết giảm được chi phí cho
công tác triển khai, hỗ trợ thuận lợi cho việc tiếp xúc và nắm bắt được
đặt thù thực tiễn địa phương giúp cho việc triển khai các chính sách
thuận lợi và hiệu quả hơn. Ngoài ra, thu hút sự tham gia của người
Công tác khảo sát cần được chú trọng, khai thác được các thế
mạnh của mỗi địa phương.
Gắn trách nhiệm của người được thụ hưởng chính sách với sản
phẩm đầu ra trong quá trình thực hiện chính sách.
Chính quyền địa phương cho đối tượng thụ hưởng nhìn thấy và
duy trì động lực tích cực tránh việc trông chờ, ỷ lại.
4.1.1.2. Thực hiện lồng ghép các chính sách ASXH có liên quan
trong thực hiện các chương trình, dự án
Tạo cơ chế phối hợp giữa Bộ, ngành trong hoạch định chính
sách, phân bổ nguồn lực, từ đó, có phương thức điều phối, bổ trợ các
nguồn lực lẫn nhau giữa các chương trình, dự án ở Tây Nguyên.
4.1.1.3. Thiết lập chương trình, dự án cụ thể khi triển khai thực hiện
chính sách ASXH
Việc thực hiện phải đảm bảo được tính đồng bộ, đặc biệt, là khi
lồng ghép sử dụng các nguồn lực đầu tư ở các chương trình, dự án có
cùng mục tiêu trên địa bàn nhằm tránh dàn trải. Cấp chính quyền địa
phương cần thiết lập phương thức kiểm tra, giám sát phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn các bên có liên quan.
4.1.2. Yêu cầu đảm bảo thực thi chính sách ASXH ở Tây Nguyên
4.1.2.1. Yêu cầu về thiết lập và hiện mục tiêu của chính sách
4.1.2.2. Yêu cầu đảm bảo tính khoa học
4.1.2.3. Yêu cầu thực về quy trình thực hiện chính sách ASXH
4.1.2.4. Yêu cầu về đối tượng thụ hưởngchính sách ASXH
4.2. Giải pháp đảm bảo thực thi chính sách ASXH ở Tây Nguyên
4.2.1. Nhóm giải pháp chung theo yêu cầu của quy trình thực
thi chính sách công
4.2.1.1. Về xây dựng, hoạch định chính sách
Thực hiện giải pháp này với yêu cầu cần duy trì và thực hiện:
sách ASXH.
Thứ năm, phối hợp trong việc đánh giá quá trình thực hiện chính sách
ASXH.
4.2.1.4. Về tăng cường sức mạnh của Ban chỉ đạo các chương
trình, đề án ASXH và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
tham gia triển khai thực hiện chính sách ASXH
4.2.1.5. Tăng cường sự tham gia của người dân trong thực thi
chính sách. Để sự tham gia không còn là hình thức cần phải có những
phương pháp cụ thể để khuyến khích sự tham gia của những hộ gia
đình vào các hoạt động của dự án hỗ trợ. Cơ chế và tiến trình cụ thể
của sự tham gia cần được xây dựng một cách thiết thực để đảm bảo sự
tham gia của đầy đủ các thành phần dân chúng trong đó có phụ nữ
nghèo và phụ nữ dân tộc thiểu số…. Đối với cán bộ hỗ trợ thì điều
quan trọng nhất là phải biết điều chỉnh sự tham gia của người dân sao
22
cho hợp lý và có hiệu quả.
4.2.1.6. Thúc đẩy hoạt động tìm kiếm để tăng cường nguồn lực
và phân bổ hiệu quả nguồn lực thực hiện
- Nguồn vốn từ ngân sách
- Nguồn lực từ bên ngoài
- Nguồn vốn từ xã hội hóa
Cần đẩy mạnh việc giám sát, kiểm tra và sử dụng nguồn lực
được phân bổ đúng mục tiêu, đúng đối tượng thụ hưởng và có sự đánh
giá kết quả sử dụng các nguồn lực để kịp thời điều chỉnh, bổ sung đáp
ứng nhu cầu sử dụng các nguồn lực được giao.
4.2.1.7. Về hoàn thiện các hình thức kiểm tra, giám sát
- Đối với chủ thể triển khai thực hiện chính sách