VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ VẬN DỤNG VBQPPL TRONG GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - Pdf 48

Chuyên đề 1: Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng công trình và vận dụng VBQPPL trong
giám sát thi công xây dựng công trình

CHUYÊN ĐỀ 1

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
VÀ VẬN DỤNG VBQPPL TRONG GIÁM SÁT THI
CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH


Chuyên đề 1: Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng công trình và vận dụng VBQPPL trong
giám sát thi công xây dựng công trình

MỤC 1:
TỔNG QUAN VỀ CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1. Các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật xây dựng
Luật xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam Khóa XI,
kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 và được Chủ tịch nước ký Lệnh công bố số
26/2003/L-CTN ngày 10/12/2003 (sau đây gọi là Luật Xây dựng năm 2003).
1.1.1. Các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật xây dựng hiện có
1. Luật:
Tên Văn bản

Ban hành

Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 của Quốc hội

12/12/2005


3. Quyết định của Thủ tướng chính phủ
Tên Văn bản

Ban hành

Chỉ thị 27/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh công tác 5/9/2008
đấu thầu sử dụng vốn nhà nước
Quyết định 02/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành 07/01/2008
Quy chế quản lý các dự án đầu tư xây dựng của các Cơ quan đại diện Việt


Chuyên đề 1: Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng công trình và vận dụng VBQPPL trong
giám sát thi công xây dựng công trình

Nam ở nước ngoài và các Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài
Quyết định 131/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành 09/08/2007
Quy chế thuê tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng Việt Nam
Quyết định 49/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về các trường hợp 11/04/2007
đặc biệt được chỉ định thầu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 101 của Luật
Xây dựng
Quyết định 256/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành 09/11/2006
Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng
sản phẩm, dịch vụ công ích
Quyết định 68/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập 22/03/2006
Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng
Quyết định 39/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn 28/02/2005
thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng
Quyết định 87/2004/QĐ-TTg của thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy 19/5/2004
chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại
Việt Nam

lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Thông tư 06/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn hợp đồng 25/07/2007
trong hoạt động xây dựng
Thông tư 03/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc Quy định chi tiết một 26/03/2009
số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính
phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình


Chuyên đề 1: Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng công trình và vận dụng VBQPPL trong
giám sát thi công xây dựng công trình

Thông tư 07/2006/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh 10/11/2006
dự toán xây dựng công trình
4.2. Bộ Tài Chính
Tên Văn bản

Ban hành

Công văn 10458/BTC-ĐT của Bộ Tài chính về việc tạm ứng, tạm thanh toán 8/9/2008
tiền bù chênh lệch giá vật liệu xây dựng
Thông tư 149/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý và 14/12/2007
sử dụng vốn ngân sách cho các hoạt động của Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trong qúa trình quản lý các dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây
dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh
doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao
Thông tư 118/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý, sử 02/10/2007
dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà
nước
Thông tư 107/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thanh 7/9/2007
toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng

giám sát thi công xây dựng công trình

Quyết định 678/2008/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Quy 02/06/2008
định về chứng chỉ tham gia khoá học về đấu thầu
Quyết định 419/2008/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành 07/04/2008
Mẫu Báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu
Quyết định 1583/2007/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban 24/12/2007
hành Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn
Quyết định 1591/2007/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban 24/12/2007
hành Mẫu hồ sơ mời sơ tuyển gói thầu xây lắp
Quyết định 1175/2007/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban 10/10/2007
hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Quyết định 521/2007/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành 22/05/2007
mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa
Quyết định 1102/2007/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban 18/09/2007
hành Mẫu Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng
hoá, xây lắp
Quyết định 909/2005/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành 13/09/2005
Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá
6. Quyết định của Bộ Xây dựng
Quyết định 10/2008/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định 25/06/2008
điều kiện năng lực của nhà thầu khi thi công công việc, hạng mục công trình
hoặc công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệt
Quyết định 31/2006/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định 14/09/2006
công khai thủ tục hành chính và thái độ tác phong của cán bộ công chức
trong việc cấp giấy phép xây dựng, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
dựng, cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại
Việt Nam
Công văn Bộ Xây dựng
Tên Văn bản

Công văn 2508/BXD-VP của Bộ Xây dựng về việc công bố mẫu hợp đồng 26/11/2007
thi công xây dựng công trình
Công văn 1989/BXD-VP của Bộ Xây dựng về việc giải đáp các vướng mắc, 19/09/2007
kiến nghị trong quản lý đầu tư xây dựng
Công văn 1918/BXD-KTTC của Bộ Xây dựng về việc triển khai thực hiện 06/09/2007
Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình
Công văn 1776/BXD-VP của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự 16/8/2007
toán xây dựng công trình – Phần Xây dựng
Công văn 1777/BXD-VP của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự 16/8/2007
toán xây dựng công trình – Phần lắp đặt hệ thống điện công trình; ống và
phụ tùng ống; bảo ôn đường ống, phụ tùng ống và thiết bị; khai thác nước
ngầm
Công văn 1778/BXD-VP của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dư 16/8/2007
toán sửa chữa công trình XD
Công văn 1779/BXD-VP của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự 16/8/2007
toán xây dựng công trình – Phần khảo xát XD
Công văn 1780/BXD-VP của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự 16/8/2007
toán xây dựng công trình – Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu XD
Công văn 1781/BXD-VP của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự 16/8/2007
toán xây dựng công trình – Phần thí nghiệm đường dây và trạm biến áp
Công văn 1782/BXD-VP của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự 16/8/2007
toán xây dựng công trình – Phần lắp đặt máy, thiết bị
Công văn 1783/BXD-VP của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự 16/8/2007
toán xây dựng công trình – Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình.
Công văn 1784/BXD-VP của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức vật 16/8/2007
trong XD
Công văn 1751/BXD-VP của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi 14/08/2007
phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình
Công văn 1599/BXD-VP của Bộ Xây dựng về phương pháp xác định chỉ số 25/7/2007

Nghị quyết 623/NQ-UBTVQH11 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc 30/01/2007
thành lập Đoàn giám sát "việc thực hiện chính sách, pháp luật về đền bù, giải
phóng mặt bằng và giải quyết việc làm cho người dân có đất bị thu hồi"
Công văn 3005/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc thuế đối với tiền đền 17/08/2006
bù, hỗ trợ đấ bị thu hồi
Công văn 2246/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc hạch toán chi phí đền 26/06/2006
bù hỗ trợ giải phóng mặt bằng
Công văn 1514/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chi phí 24/04/2006
đền bù giải toả
Công văn 388/TCT-DNK của Tổng cục Thuế về việc chi phí đền bù hỗ trợ

25/01/2006

Công văn 311/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ tiền đền bù về 20/01/2006
đất vào tiền sử dụng đất phải nộp
Công văn 170/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ tiền đền bù về 12/01/2006
đất vào tiền sử dụng đất phải nộp
Công văn 105/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chứng từ đối với khoản 10/01/2006
đền bù hỗ trợ giải phóng mặt bằng
8. Quy trình thanh quyết toán:
Quyết định số 25/QĐ-KBNN về việc ban hành quy trình kiểm soát thanh 14/01/2008
toán vốn đầu tư ngoài nước
Quyết định số 25/QĐ-KBNN về sủa đổi quyết định số 297/QĐ-KBNN 11/12/2007
hướng dẫn quy trình thanh toán , quyết toán
Quyết định số 297/QĐ-KBNN về quy trình thanh toán , quyết toán

18/5/2007


Chuyên đề 1: Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng công trình và vận dụng VBQPPL trong

đối với chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát,
thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng
trên lãnh thổ Việt nam
1.2.2.3. Giải thích một số từ ngữ trong Luật xây dựng:
a- Hoạt động xây dựng: (khoản 1 Điều 3 LXD) bao gồm lập quy hoạch xây dựng,
lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi
công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động có
liên quan khác;


Chuyên đề 1: Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng công trình và vận dụng VBQPPL trong
giám sát thi công xây dựng công trình

b- Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật (Khoản 5 Điều 3 LXD) bao gồm hệ
thống giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp
nước, thoát nước, xử lý các chất thải và các công trình khác;
c- Hệ thống công trình hạ tầng xã hội (Khoản 6 Điều 3 LXD) bao gồm các công
trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công
viên, mặt nước và các công trình khác.
d- Dự án đầu tư xây dựng công trình: nêu tại Khoản 17 Điều 3 LXD, trong đó có
quy định "Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế
cơ sở".
- Thiết kế cơ sở được nêu tại Khoản 27 Điều 3 LXD "là tập tài liệu bao gồm thuyết
minh và bản vẽ thể hiện giải pháp thiết kế chủ yếu bảo đảm đủ điều kiện lập tổng mức
đầu tư và là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo".
e- Báo cáo đầu tư xây dựng công trình nêu tại Khoản 16 Điều 3 LXD: "là hồ sơ
xin chủ trương đầu tư xây dựng công trình để cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư"
f- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình được nêu tại Khoản 18 Điều 3
LXD quy định" là dự án đầu tư xây dựng công trình rút gọn trong đó chỉ đặt ra các yêu

- Công trình dân dụng:
+ Nhà ở gồm chung cư và nhà riêng lẻ;
+ Công trình công cộng gồm: công trình văn hóa; công trình giáo dục; công
trình y tế; công trình thương nghiệp, dịch vụ; nhà làm việc; khách sạn, nhà khách; nhà
phục vụ giao thông; nhà phục vụ thông tin liên lạc, tháp thu phát sóng phát thanh, phát
sóng truyền hình; nhà ga, bến xe; công trình thể thao các loại
- Công trình công nghiệp gồm: công trình khai thác than, khai thác quặng; công
trình khai thác dầu khí; công trình hoá chất, hoá dầu; công trình kho xăng, dầu, khí hóa
lỏng và tuyến ống phân phối khí, dầu; công trình luyện kim; công trình cơ khí, chế tạo;
công trình công nghiệp điện tử - tin học; công trình năng lượng; công trình công nghiệp
nhẹ; công trình công nghiệp thực phẩm; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; công
trình sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp.


Chuyên đề 1: Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng công trình và vận dụng VBQPPL trong
giám sát thi công xây dựng công trình

- Công trình giao thông gồm:công trình đường bộ; công trình đường sắt; công
trình đường thủy; cầu; hầm; sân bay.
- Công trình thủy lợi gồm: hồ chứa nước; đập; cống; trạm bơm; giếng; đường ống
dẫn nước; kênh; công trình trên kênh và bờ bao các loại.
- Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: công trình cấp nước, thoát nước; nhà máy xử lý
nước thải; công trình xử lý chất thải: bãi chứa, bãi chôn lấp rác; nhà máy xử lý rác thải;
công trình chiếu sáng đô thị.
c- Cấp công trình:
Điều 5 NĐ 209 quy định mỗi loại công trình lại được phân thành 5 cấp công trình
là (cấp đặc biệt, cấp 1, cấp 2, cấp 3 và cấp 4). Trong đó cấp đặc biệt là cao nhất, cấp 4 là
thấp nhất. Cụ thể loại, cấp công trình có Phụ lục kèm theo NĐ.
Khi cấp của công trình xây dựng được quy định theo nhiều tiêu chí khác nhau thì
cấp của công trình được xác định theo tiêu chí của cấp cao nhất (Khoản 2 Điều 5 NĐ

Chuyên đề 1: Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng công trình và vận dụng VBQPPL trong
giám sát thi công xây dựng công trình

- Công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ (không phải lập dự án đầu tư và báo cáo KTKT mà chỉ cần lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng).
2- Những công trình chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Theo Mục V Điểm 1a
TT 08/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng bao gồm:
+ Công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo;
+ Công trình xây dựng mới trụ sở cơ quan có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng;
+ Công trình hạ tầng xã hội có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng sử dụng vốn ngân
sách không nhằm mục đích kinh doanh, phù hợp với quy hoạch phát triển KT-XH, quy
hoạch xây dựng và đã có chủ trương đầu tư hoặc đã được bố trí trong kế hoạch đầu tư
hàng năm;
+ Công trình XD mới, sửa chữa, cải tạo sử dụng vốn NSNN, phù hợp với quy
hoạch phát triển KT-XH, quy hoạch XD, đã có chủ trương đầu tư và hiệu quả đầu tư, có
tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng.
+ Các công trình XD khác không thuộc các trường hợp nêu trên có tổng mức đầu
tư dưới 5 tỷ đồng, tùy từng trường hợp cụ thể người quyết định đầu tư xem xét, quyết
định việc lập dự án hoặc Báo cáo KT-KT và làm rõ tính hiệu quả trước khi quyết định
đầu tư XDCT.
3- Nội dung báo cáo KT-KT của công trình xây dựng bao gồm sự cần thiết đầu tư,
mục tiêu xây dựng công trình, địa điêm xây dựng, quy mô, công suất, cấp công trình;
nguồn kinh phí xây dựng công trình; thời hạn xây dựng công trình; hiệu quả công trình;
phòng chống cháy nổ; bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình.
4- Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại theo quy mô, tính chất và
nguồn vốn đầu tư. Nội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình được lập phù hợp với
yêu cầu của từng loại dự án.
Phân loại Dự án đầu tư xây dựng công trình theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ như sau:

STT

Không kể mức vốn
hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,
khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi
măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự Trên 1.500 tỷ đồng
án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,
đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông
(khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước và công trình hạ
tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, Trên 1.000 tỷ đồng
điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ
khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.

5

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,
sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế
biến nông, lâm, thuỷ sản.

Trên 700 tỷ đồng

6


Nhóm B
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai
thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng,
luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao
thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt,
đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông
(khác ở điểm II - 1), cấp thoát nước và công trình hạ tầng
kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin
học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất
vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu
đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc
gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo
dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ
xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,
nghiên cứu khoa học và các dự án khác.

Từ 75 đến 1.500
tỷ đồng

Từ 50 đến 1.000
tỷ đồng

Từ 40 đến 700
tỷ đồng

Từ 30 đến 500



Chuyên đề 1: Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng công trình và vận dụng VBQPPL trong
giám sát thi công xây dựng công trình

MỤC 2:
CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ GIÁM
THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
2.1. Luật Xây dựng quy định các nội dung về quản lý chất lượng và giám thi công
xây dựng công trình như sau:
2.1.1. Giám sát thi công xây dựng công trình (Điều 87-LXD):
1. Mọi công trình xây dựng trong quá trình thi công phải được thực hiện chế độ giám sát.
2. Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải được thực hiện để theo dõi, kiểm tra
về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công
xây dựng công trình.
3. Chủ đầu tư xây dựng công trình phải thuê tư vấn giám sát hoặc tự thực hiện khi có đủ
điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây dựng.
Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề giám sát
thi công xây dựng phù hợp với công việc, loại, cấp công trình.
4. Khuyến khích việc thực hiện chế độ giám sát đối với nhà ở riêng lẻ.
2.1.2. Yêu cầu của việc giám sát thi công xây dựng công trình (Điều 88):
Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
1. Thực hiện ngay từ khi khởi công xây dựng công trình;
2. Thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công xây dựng;
3. Căn cứ vào thiết kế được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;
4. Trung thực, khách quan, không vụ lợi.
2..1.3. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc giám sát
thi công xây dựng công trình (Điều 89)
1. Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc giám sát thi công xây dựng công trình có
các quyền sau đây:

1. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây:
a) Nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng thiết kế, theo
quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và bảo đảm chất lượng;
b) Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng hợp đồng;
c) Bảo lưu các ý kiến của mình đối với công việc giám sát do mình đảm nhận;
d) Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên có liên quan;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện công việc giám sát theo đúng hợp đồng đã ký kết;
b) Không nghiệm thu khối lượng không bảo đảm chất lượng và các tiêu chuẩn kỹ
thuật theo yêu cầu của thiết kế công trình;
c) Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng;
d) Đề xuất với chủ đầu tư xây dựng công trình những bất hợp lý về thiết kế để kịp
thời sửa đổi;
đ) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
e) Không được thông đồng với nhà thầu thi công xây dựng, với chủ đầu tư xây
dựng công trình và có các hành vi vi phạm khác làm sai lệch kết quả giám sát;
g) Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi
công không đúng thiết kế, không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng nhưng người
giám sát không báo cáo với chủ đầu tư xây dựng công trình hoặc người có thẩm quyền xử
lý, các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật..
2.2. Giám sát thi công XDCT
2.2.1- Nội dung quản lý thi công XDCT bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý
tiến độ XD, quản lý khối lượng thi công XDCT, quản lý an toàn lao động trên công
trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng.


Chuyên đề 1: Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng công trình và vận dụng VBQPPL trong
giám sát thi công xây dựng công trình

NSNN thì CĐT phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định.
Khối lượng phát sinh được CĐT, người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là
cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình.
4/ Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các
bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán.
2.2.4- Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng:được quy định tại Điều 33
NĐ 16
1/ Nhà thầu thi công phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên
công trường xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì
phải được các bên thoả thuận.


Chuyên đề 1: Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng công trình và vận dụng VBQPPL trong
giám sát thi công xây dựng công trình

2/Các biện pháp về an toàn, nội quy an toàn phải được thể hiện công khai trên
công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành. ở những vị trí nguy hiểm trên
công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
3/ Nhà thầu thi công, CĐT và các bên liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám
sát công tác ATLĐ trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về ATLĐ thì phải đình chỉ
thi công XD. Người để xảy ra vi phạm về ATLĐ thuộc phạm vi quản lý của mình phải
chịu tráchg nhiệm trước pháp luật.
26.5- Quản lý môi trường xây dựng được quy định tại Điều 34 NĐ 16
1/ Nhà thầu thi công phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho
người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện
pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đôiư với những công
trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn
phế thải đưa đến nơi quy định.
2/ Trong quá trình vận chuyển VLXD, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo
đảm an toàn, VSMT


- Lập và kiểm tra thựchiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;
- Lập và ghi nhật ký thi công XDCT theo quy định;
- Kiểm tra ATLĐ, VSMT bên trong và bên ngoài công trường;
- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận CTXD, hạng mục
CTXD và CTXD hoàn thành;
- Báo cáo CĐT về tiến độ, chất lượng, khối lượng, ATLĐ và VSMT thi công
XDCT theo yêu cầu của CĐT;
- Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu và lập phiếu yêu cầu CĐT tổ chức
nghiệm thu.
b- Nhà thầu thi công phải chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật về chất lượng
công việc do mình đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu
không đúng chủng loại, thi công không bảo đảm chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô
nhiễm môi trường và các hành vi khác gây thiệt hại.
3/ Giám sát chất lượng thi công XDCT của CĐT: (Điều 21 NĐ 209):
a- Nội dung giám sát chất lượng thi công XDCT của CĐT:
- Kiểm tra các điều kiện khởi công CTXD theo quy định tại Điều 72 LXD;
- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công XDCT với hồ sơ dự thầu và
hợp đồng xây dựng, bao gồm:
+ Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công XDCT đưa
vào công trường;
+ Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công;
+ Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an
toàn phục vụ thi công XDCT;
+ Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản
phẩm xây dựng phục vụ thi công XD của nhà thầu thi công XDCT;
- Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình
do nhà thầu thi công XDCT cung cấp theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm:
+ Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí
nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của

XDCT; chịu trách nhiệm trước pháp luật khi nghiệm thu không bảo đảm chất lượng làm
sai lệch kết quả nghiệm thu ,, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế và các hành
vi vi phạm khác. Khi phát hiện các sai phạm về chất lượng CTXD của nhà thầu thi công
XDCT thì phải buộc nhà thầu dừng thi công và yêu cầu khắc phục hậu quả.
d- Nhà thầu TVGS phải bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng; chịu trách
nhiệm trước pháp luật và CĐT khi nghiệm thu không bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn
và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng, sai thiết kế và các hành vi khác gây ra thiệt hại.


Chuyên đề 1: Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng công trình và vận dụng VBQPPL trong
giám sát thi công xây dựng công trình

MỤC 3:
ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN TRONG
THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH; CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM
SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
3.1. Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi công xây dựng
công trình.
3.1.1. Một số quy định chung (theo Điều 7 luật Xây Dựng)
1. Năng lực hành nghề xây dựng được quy định đối với cá nhân tham gia hoạt
động xây dựng. Năng lực hoạt động xây dựng được quy định đối với tổ chức tham gia
hoạt động xây dựng.
2. Năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân được xác định theo cấp bậc trên cơ
sở trình độ chuyên môn do một tổ chức chuyên môn đào tạo hợp pháp xác nhận, kinh
nghiệm, đạo đức nghề nghiệp. Cá nhân hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát
xây dựng, thiết kế công trình, giám sát thi công xây dựng, khi hoạt động độc lập phải có
chứng chỉ hành nghề phù hợp và phải chịu trách nhiệm cá nhân về công việc của mình.
3. Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được xác định theo cấp bậc trên cơ sở
năng lực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xây
dựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức.

được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ hành nghề hoặc các điều kiện về năng lực phù
hợp với công việc đảm nhận.
3. Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù
hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.
4. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng,
thiết kế xây dựng công trình; chủ trì thiết kế; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; giám sát thi
công xây dựng và cá nhân hành nghề độc lập thực hiện các công việc thiết kế quy hoạch
xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ
hành nghề theo quy định. Cá nhân tham gia quản lý dự án phải có chứng nhận nghiệp vụ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
5. Để bảo đảm chất lượng công trình xây dựng, các tổ chức, cá nhân trong hoạt
động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với từng gói thầu hoặc loại công
việc cụ thể.
6. Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được xác định theo cấp bậc trên cơ sở
năng lực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xây
dựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức.
Bộ Xây dựng thành lập hệ thống thông tin về năng lực và hoạt động của các tổ chức, cá
nhân tư vấn xây dựng, các nhà thầu hoạt động xây dựng trong phạm vi cả nước, kể cả nhà
thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam.
7. Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh,
vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, nhà thầu lập thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế
bản vẽ thi công thì không được ký hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
với chủ đầu tư đối với công trình do mình thiết kế, nhà thầu giám sát thi công xây dựng
không được ký hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng thực hiện kiểm định chất lượng
công trình xây dựng đối với công trình do mình giám sát, trừ trường hợp được người
quyết định đầu tư cho phép.
8. Khi lựa chọn nhà thầu để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng,
chủ đầu tư phải căn cứ vào các quy định về điều kiện năng lực tại Nghị định này và phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thiệt hại do việc lựa chọn nhà thầu không đủ
điều kiện năng lực phù hợp với công việc.

a) Hạng 1: được quản lý dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C;
b) Hạng 2: được quản lý dự án nhóm B, C;
c) Đối với cá nhân chưa được xếp hạng thì chỉ được quản lý Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
xây dựng công trình; nếu đã quản lý 5 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thì
được quản lý dự án nhóm C cùng loại.
3.1.4. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi làm tư vấn quản lý dự án
1. Năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án được phân thành 2 hạng như sau:
a) Hạng 1:
- Có Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1 phù hợp với loại dự án;
- Có tối thiểu 30 kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án trong
đó có ít nhất 3 kỹ sư kinh tế;
- Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại.
b) Hạng 2:
- Có Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1 hoặc hạng 2 phù hợp với loại dự án;
- Có tối thiểu 20 kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án trong
đó có ít nhất 2 kỹ sư kinh tế;
- Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại.
2. Phạm vi hoạt động:
a) Hạng 1: được quản lý dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C;
b) Hạng 2: được quản lý dự án nhóm B, C;
c) Các tổ chức chưa đủ điều kiện xếp hạng được thực hiện quản lý Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật xây dựng công trình.


Chuyên đề 1: Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng công trình và vận dụng VBQPPL trong
giám sát thi công xây dựng công trình

3. Đối với tổ chức tư vấn quản lý dự án chưa đủ điều kiện xếp hạng, nếu đã thực
hiện quản lý dự án ít nhất 5 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thì được thực
hiện quản lý dự án nhóm C.

trình cấp II cùng loại.
b) Hạng 2:
- Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 5 năm;
- Đã là chỉ huy trưởng công trường của công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng
loại.


Chuyên đề 1: Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng công trình và vận dụng VBQPPL trong
giám sát thi công xây dựng công trình

c) Đối với vùng sâu, vùng xa, những người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc
chuyên ngành xây dựng phù hợp với loại công trình, có kinh nghiệm thi công tối thiểu 5
năm được giữ chức danh chỉ huy trưởng hạng 2.
2. Phạm vi hoạt động:
a) Hạng 1: được làm chỉ huy trưởng công trình cấp đặc biệt, cấp I, II, III và IV cùng loại;
b) Hạng 2: được làm chỉ huy trưởng công trình cấp II, III và IV cùng loại;
c) Đối với cá nhân chưa được xếp hạng thì chỉ làm được chỉ huy trưởng công trình cấp
IV; nếu đã làm chỉ huy trưởng 5 công trình cấp IV thì được làm chỉ huy trưởng công trình
cấp III cùng loại.
3.1.7. Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng khi thi công xây dựng công
trình
1. Năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình được phân thành 2 hạng theo
loại công trình như sau:
a) Hạng 1:
- Có chỉ huy trưởng hạng 1 của công trình cùng loại;
- Có đủ kiến trúc sư, kỹ sư thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình thi công xây
dựng;
- Có đủ công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận;
- Có thiết bị thi công chủ yếu để thi công xây dựng công trình;
- Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc 2 công trình cấp II


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status