LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của em. Các nội dung
nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực. Những số liệu được phân tích
trong bài phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được em thu thập từ các
nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, trong bài
tiểu luận còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả
khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc. Nếu phát
hiện có bất kỳ sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung
bài tiểu luận của mình.
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tiểu luận này, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới
nhà trường, Quý thầy cô trong khoa Quản trị Văn phòng trường Đại học Nội vụ Hà
Nội và đặc biệt là giảng viên Ths. Lâm Thị Thu Hằng đã tận tình truyền đạt kiến
thức trong thời gian em học tập. Vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học là
nền tảng để viết lên bài tiểu luận này.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thực tế công việc phức tạp, cũng như khả
năng thể hiện còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
được tiếp thu những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các quý thầy cô giáo để báo
cáo của em được hoàn chỉnh hơn.
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể cán bộ, công
nhân viên phòng tổng hợp, công ty cổ phần quốc tế Thương mại và Dịch vụ Việt
Pháp, các thầy cô giáo trong khoa Quản trị văn phòng đã giúp đỡ em hoàn thành
tốt bài tiểu luận của mình./.
Hà Nội, ngày 30 tháng 4 năm 2017
Sinh viên thực hiện
MỤC LỤC
2.1.1. Khái niệm, lịch sử hình thành tiêu chuẩn ISO 9001:2008......................................12
2.1.2. Mục đích của tiêu chuẩn ISO 9001:2008................................................................13
2.1.3. Nội dung của tiêu chuẩn ISO 9001: 2008...............................................................13
2.2. Thực trạng ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong công tác văn phòng tại Công
ty cổ phần quốc tế TM &DV Việt Pháp............................................................................14
2.2.1. Ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong công tác soạn thảo và ban hành văn
bản.....................................................................................................................................14
2.2.1.1. Lưu đồ..................................................................................................................15
2.2.2 Ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong quản lý văn bản đi..............................17
2.2.3 Ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong quản lý văn bản đến............................19
2.2.4 Quản lý và sử dụng con dấu.....................................................................................21
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG
ISO 9001:2008 TRONG CÔNG TÁC VĂN PHÒNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN QUỐC TẾ TM & DV VIỆT PHÁP.....................................................23
3.1 Đánh giá thực trạng ứng dụng ISO 9001:2008 trong công tác văn phòng tại công ty23
3.1.1 Ưu điểm....................................................................................................................23
3.1.2 Nhược điểm..............................................................................................................24
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng ISO 9001:2008 trong công tác văn
phòng tại Công ty Cổ phần quốc tế TM & DV Việt Pháp................................................25
3.2.1. Nâng cao nhận thức của lãnh đạo công ty về ứng dụng ISO 9001:2008 trong công
tác văn phòng....................................................................................................................25
3.2.2. Chuẩn hóa, mẫu hóa các quy trình, nghiệp vụ........................................................25
3.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng nhân viên làm công tác văn phòng thực hiện theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2008..................................................................................................................26
3.2.4. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện theo ISO 9001:2008...........27
3.2.5. Đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị và ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ
vào công tác văn phòng.....................................................................................................27
Tiêu Chuẩn Hóa)
Hệ thống quản lý chất lượng
Giám đốc, Phó Giám đốc
Tiêu chuẩn quốc gia
Cán bộ, công nhân viên
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Xu thế hội nhập kinh tế thế giới đã và đang tạo ra sức ép cạnh tranh to lớn
đối với doanh nghiệp trong và ngoài nước. Để tồn tại và phát triển đòi hỏi các
doanh nghiệp luôn phải chủ động cập nhật cải tiến chất lượng để nâng cao hiệu
quả công việc, sản xuất kinh doanh. Trong số đó, ở Việt Nam hiện nay, ISO
9001:2008 được hưởng ứng áp dụng một cách mạnh mẽ và các doanh nghiệp đã
nâng cao hình ảnh của mình thông qua hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001:2008. Mặc dù thuật ngữ ISO 9001:2008 xuất hiện nhiều trong nhiều tranh
luận, thuyết trình về chất lượng của hầu hết các nhà quản lý ở Việt Nam nhưng
xu hướng của việc áp dụng ISO 9001:2008 nhằm nâng cao tính hiệu quả của hệ
thống vẫn chưa được các tổ chức thực sự quan tâm. Chính vì vậy,việc giới thiệu
xu hướng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008,
lý do áp dụng, lợi ích từ việc áp dụng và những khó khăn, trở ngại trong quá
trình áp dụng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp chưa.
Hiện nay, các doanh nghiệp ở Việt Nam đã và đang áp dụng hiệu quả ISO
9001:2008, qua nhiều năm ứng dụng ISO đã đem lại cho các doanh nghiệp
những hiệu quả nhất định trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên trước
tâm lý ưa chuộng bằng cấp của nhiều doanh nghiệp thì các doanh nghiệp chỉ cố
gắng đạt được chứng ISO mà không thực sự triển khai hoặc triển khai không
triệt để và đồng bộ dẫn đến chất lượng dịch vụ, sản xuất kinh doanh không đạt
yêu cầu. Nhận thức được tầm quan trọng và xu hướng chung của thời đại, Công
ty cổ phần quốc tế TM&DV Việt Pháp đã triển khai ứng dụng có hiệu quả ISO
- Phương pháp phân tích - tổng hợp
Để thực hiện nghiên cứu này, em đã nghiên cứu các tài liệu ở sách, báo,
tạp chí, website có liên quan đến công tác văn phòng và việc ứng dụng ISO
trong tổ chức; các tài liệu và báo cáo thường niên của công ty trong khoảng thời
gian 2014 – 2016, trên website: www.vfic.vn; một số tài liệu đánh giá, giới thiệu
về công ty được công bố ở báo điện tử. Trên cơ sở đó có một cái nhìn khái quát
nhất về thực tiễn công tác văn phòng tại công ty, so sánh với hệ thống lý luận
để chỉ ra những ưu, nhược điểm và đề ra các giải pháp hợp lý.
- Phương pháp quan sát thực tế
Trong quá trình tìm hiểu tại công ty, em có cơ hội được quan sát các quy
2
trình, nghiệp vụ về công tác văn phòng tại công ty.
- Phương pháp phỏng vấn
Em đã thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu với trưởng bộ phận văn phòng
về nhiệm vụ, yêu cầu công việc của từng vị trí, tình hình lao động hiện tại, kế
hoạch tuyển dụng trong thời gian tới của công ty.
Đồng thời phỏng vấn sâu cũng được tiến hành với trưởng các phòng ban
về kế hoạch kinh doanh của công ty để hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động và
những thay đổi của công ty trong thời gian tới khi ứng dụng ISO 9001:2008
trong công tác văn phòng.
Như vậy, với việc vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu tài liệu,
quan sát, phỏng vấn cho phép em kiểm tra chéo độ chính xác của các thông tin,
đồng thời hỗ trợ việc cung cấp thông tin cho bài viết, bổ sung các hạn chế của
mỗi phương pháp khi nó được tiến hành một cách riêng rẽ.
5. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, bài
tiểu luận có kết cấu thành 3 chương:
Chương 1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần quốc tế Thương mại và
- Khẳng định và giữ vị thế là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực dịch
vụ vệ sinh công nghiệp.
- Trở thành nhà cung cấp hàng đầu các sản phẩm máy móc thiết bị làm
sạch tại Việt Nam; Đặc biệt mở rộng phân phối có chọn lọc các thương hiệu máy
móc thiết bị làm sạch uy tín trên toàn cầu nhằm cung cấp thêm sự lựa chọn cho
khách hàng.
- Tăng cường đầu tư, nghiên cứu cải tiến và nâng cao chất lượng dịch cụ
làm sạch công nghiệp, dịch vụ bán hàng và hậu mãi, đảm bảo nhu cầu khách
hàng luôn được đáp ứng nhanh nhất và chu đáo nhất.
- Sản phẩm dịch vụ công nghiệp chất lượng, an toàn, công nghệ tiên tiến.
4
- Sản phẩm máy móc thiết bị làm sạch chất lượng cao, kỹ thuật hiện đại.
Khách hàng là bạn đồng hành. Thành công của công ty được quyết định
bởi sự lựa chọn của khách hàng. Kiên định với nguyên tắc hoạt động “Uy tín,
chất lượng, vì quyền lợi khách hàng”, sức mạnh của Việt Pháp cùng với đối tác
mang lại giá trị và sự tin cậy cho khách hàng qua những dịch vụ, sản phẩm chất
lượng trong lĩnh vực vệ sinh công nghiệp. Các hoạt động chính:
1. Tư vấn và cung cấp các dịch vụ vệ sinh công nghiệp
2. Kinh doanh thiết bị, vật tư hóa chất ngành vệ sinh
3. Chuyển giao công nghệ làm sạch
4. Cung cấp và chăm sóc cây cảnh và duy trì cảnh quan
5. Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
6. Cung cấp nhân viên làm sạch hàng ngày
7. Dịch vụ vệ sinh sau khi xây dựng
8. Dịch vụ giặt thảm-ghế sofa
9. Dịch vụ tổng vệ sinh nhà xưởng
10.Dịch vụ làm vệ sinh công nghiệp theo giờ
11.Dịch vụ đánh bóng san đá marbel
hành chính văn phòng, quản lý cơ sở vật chất của công ty.
2. Phòng tài chính - kế toán: là bộ phận giúp lãnh đạo công ty quản lý về
mặt tài chính kế toán.
3. Phòng quản trị - kỹ thuật: giúp lãnh đạo cũng như văn phòng quản lý
trang thiết bị sửa chữa bảo dưỡng tất cả những trang tiết vị thuộc quyền sở hữu
của công ty.
4. Phòng Kinh doanh: có nhiệm vụ tìm kiếm nguồn khách hàng, tư vấn
công việc, chất lượng hoàn thành công việc, thực hiện kí kết hợp đồng công
việc…
5. Phòng CSKH: Giải đáp các thắc mắc, yêu cầu dịch vụ cung cấp của
công ty, đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng công ty cung cấp..
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của phòng
Hành chính – Nhân sự
1.2.1 Chức năng của phòng Hành chính – Nhân sự
- Là đầu mối giải quyết các công việc để giúp đỡ Giám đốc công ty quản
lý điều hành, chỉ đạo thống nhất và tập trung hoạt động kinh doanh sản xuất của
Công ty.
- Tham mưu, giúp việc cho giám đốc Công ty và tổ chức thực hiện các
việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao
động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên chức
trong Công ty, bảo vệ quân sự theo luật và quy chế Công ty.
- Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong Công ty thực hiện nghiêm túc nội
quy, quy chế của Công ty.
- Chủ trì hoặc phối hợp với các bộ phận chuẩn bị liên quan tới tổ chức hội
nghị, hồ sơ tài liệu làm việc cho lãnh đạo Công ty, viết báo cáo định kỳ hoặc đột
xuất của Công ty; chủ trì công tác văn thư, lễ tân, tiếp khách.
6
7
- Phục vụ tốt công tác hành chính để Ban lãnh đạo thuận tiện trong chỉ
đạo, điều hành.
- Theo dõi công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật của Công ty.
- Lưu trữ và bổ sung hồ sơ CBCNV kịp thời, chính xác.
- Tổ chức các lớp học, đào tạo bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ công nhân
viên.
Trong công tác bảo hộ lao động:
- Quản lý công tác vệ sinh, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ trong
khu vực văn phòng và Công ty.
- Lập kế hoạch kiểm tra, theo dõi, duy trì việc thực hiện chế độ bảo hộ lao
động trong Công ty theo quy chế.
- Chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
Trong công tác bảo vệ:
- Bảo vệ tài sản Công ty và tài sản của người lao động trong địa phận
Công ty.
- Bảo đảm an ninh trật tự trị an trong Công ty.
- Quản lý nhân lực thực hiện theo quy chế, quy định của Công ty.
Trong công tác hậu cần:
- Lên kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa, thanh lý máy móc trong công ty.
- Mua sắm trang thiết bị văn phòng phẩm cho cơ quan Công ty.
- Chủ trì các công tác hậu cần như: phương tiện đi lại, vệ sinh môi trường,...
Công tác khác:
- Thực hiện quản lý các công việc liên quan đến công nghệ thông tin,
quản trị kỹ thuật website.
- Chủ trì công tác quan hệ báo chí, truyền thông.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có tính đột xuất theo lệnh của lãnh đạo cấp trên.
- Phụ trách chung, chịu tránh nhiệm về mọi hoạt động theo chức năng,
nhiệm vụ của phòng đã được phân công trước giám đốc Công ty, kiểm tra đôn
đốc các nhân viên trong phong thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình.
- Quản lý nhân lực của phòng, phân công cụ thể nhiệm vụ thường xuyên
và đột xuất cho nhân viên trong phòng theo mệnh lệnh của giám đốc Công ty.
- Tham gia làm thư ký cho các Hội đồng do công ty thành lập: Tuyển
dụng, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật, bảo hộ lao động, khoa học kỹ thuật,...
- Chịu trách nhiệm tham mưu, thực hiện các công tác thường xuyên, đột
xuất có liên quan tới những việc như: tuyển dụng, hợp đồng lao động, bố trí lao
động, chấm dứt HĐLĐ; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể; khen
thưởng kỷ luật của phòng cũng như Công ty;...
9
Phó phòng:
- Giúp Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng điều hành
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch về phát triển lĩnh vực chuyên môn,
chuyên ngành; tổ chức hướng dẫn kiểm tra; tham gia vào việc thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật; sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động; tổng hợp
thông tin; báo cáo về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, nhiệm vụ được phân
công phụ trách.
- Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về lĩnh vực chuyên môn, chuyên
ngành được giao.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng phân công.
Bộ phận hành chính - tổng hợp
- Chịu trách nhiệm tham mưu, thực hiện các công tác thường xuyên và đột
ngột có liên quan đến các việc: bảo hộ lao đông, an toàn phòng chống cháy nổ;
chăm sóc sức khỏe cho người lao động; đào tạo bồi dưỡng kiến thức cho người
và quốc tế.
Bộ phận lễ tân - phục vụ
- Chịu trách nhiệm đón khách và tiếp khách trước khi đưa khách đi làm
việc với lãnh đạo Công ty.
- Có nhiệm vụ mua các dụng cụ phục vụ cho công việc của văn phòng.
- Quản lý các trang thiết bị được trang bị trong văn phòng.
- Chịu trách nhiệm về vấn đề đảm bảo vệ sinh môi trường trong Công ty.
- Chịu trách nhiêm về phương tiện đi lại cho lãnh đạo và cán bộ trong
Công ty.
Bộ phận bảo vệ
- Bảo vệ tài sản Công ty và tài sản người lao động trong địa phận công ty.
- Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn Công ty.
- Là lực lượng chính trong lực lượng xung kích phòng chống thiên tai, hỏa
hoạn.
- Hướng dẫn, kiểm tra khách và CBCNV khi ra vào cổng, phối hợp cùng
các bộ phận duy trì thời gian làm việc.
- Các công tác đột xuất khác theo sự chỉ đạo của lãnh đạo Công ty.
11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008
TRONG CÔNG TÁC VĂN PHÒNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VIỆT PHÁP
2.1. Khái quát về tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
2.1.1. Khái niệm, lịch sử hình thành tiêu chuẩn ISO 9001:2008
ISO: Là Tổ Chức Quốc Tế Về Tiêu Chuẩn Hóa. (The International
Organization for Standardization)
Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 có tên gọi đầy đủ là “các yêu cầu đối với hệ
thống quản lý chất lượng”. ISO 9001:2008 là tiêu chuẩn ISO 9001 được ban
9001:2008) để biết được những yêu cầu gì mà hệ thống quản lý của Doanh
nghiệp mình cần phải đáp ứng.
2.1.2. Mục đích của tiêu chuẩn ISO 9001:2008
Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý
chất lượng cho tổ chức:
- Cần chứng tỏ khả năng cung cấp một cách ổn định sản phẩm đáp ứng
các yêu cầu của khách hàng cũng như các yêu cầu của luật định liên quan đến
sản phẩm
- Muốn nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng thông qua việc áp dụng và
duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Việc
duy trì bao gồm việc cải tiến liên tục hệ thống nhằm đảm bảo sự phù hợp với các
yêu cầu của khách hàng, yêu cầu luật định liên quan đến sản phẩm.
2.1.3. Nội dung của tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 trong đó tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 được coi là
tiêu chuẩn cơ bản nhất, cốt yếu nhất xác định các yêu cầu cơ bản của hệ thống
quản lý chất lượng của một Tổ chức luôn có khả năng thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng và phù hợp với các chế định, đồng thời tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
cũng là cơ sở để đánh giá khả năng của một tổ chức trong hoạt động nhằm duy
trì và không ngừng cải tiến, nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động.
Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 là một phương pháp quản lý chất lượng mới,
khi được áp dụng vào một tổ chức sẽ giúp lãnh đạo của tổ chức đó kiểm soát
được hoạt động trong nội bộ tổ chức đó và thúc đẩy hoạt động đạt hiệu quả ở
mức cao nhất . Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 quy định các yêu cầu đối với hệ
thống quản lý chất lượng cho tổ chức như: Cần chứng tỏ khả năng cung cấp một
cách ổn định sản phẩm, đáp ứng các yêu cầucủa khách hàng cũng như các yêu
cầu của luật định liên quan đến sản phẩm; Muốn nâng cao sự thỏa mãn của
khách hàng thông qua việc áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO 9001: 2008.
13
khách hàng nào đó để ghi lại một sự việc nào đó..
Tất cả các loại văn bản mà công ty phát hành điều tuân thủ theo thông tư
55/2005/TTLL-BNV-VPCP về mặt thể thức và tuân thủ pháp luật nhà nước về
thẩm quyền ban hành..
14
Tuy nhiên, trong quá trình soạn thảo và ban hành văn bản còn gặp nhiều
vấn đề bất cập, chất lượng soạn thảo văn bản được ban hành chưa cao.Thể thức
văn bản chưa thống nhất giữa các CBNV, mất nhiều thời gian trong quá trình
soạn thảo và ban hành văn bản. Sau khi công ty áp dụng tiêu chuẩn ISO
9001:2008, công tác soạn thảo và banh hành văn bản đã đạt được nhiều tiến bộ,
rút ngắn được thời gian làm việc.
2.2.1.1. Lưu đồ
Trách nhiệm
Trình tự công việc
Tài liệu, biểu
mẫu liên quan
Cán bộ được
phân
công
Nghiên
cứu,
Soạn dự thảo văn bản
của VP hoặc các phòng,
ban
Giám đốc/ Phó
Ban GĐ
hành
2.2.1.2. Quy trình soạn thảo văn bản quản lý của Công ty
Quy trình và chức năng của các cá nhân trong việc soạn thảo văn bản của
Công ty tuân thủ theo các bước sau:
- Bước 1: Tùy thuộc vào tính chất phức tạp và tầm quan trọng của văn bản
, đồng thời căn cứ vào công việc của từng cá nhân đảm nhiệm mà thủ trưởng cơ
quan sẽ chỉ định cho một cơ quan hoặc một cá nhân soạn thảo. Nhưng thường
15
thì ở phòng HC - NS là do nhân viên Nguyễn Thị Kim đảm nhận việc soạn thảo.
Nhân viên sẽ xác định tên loại văn bản và chọn cách thức diễn đạt ngôn ngữ
trong nội dung của văn bản.
- Bước 2: Thu thập thông tin, tài liệu và các số liệu cần thiết rồi xử lý
thông tin. Chọn ra những thông tin cần thiết.
- Bước 3: Xây dựng bản thảo
- Bước 4: Chuyển bản dự thảo cho Thủ trưởng duyệt nội dung và hình
thức. Đối với những văn bản thông thường, thì trình cho lãnh đạo phòng xem
xét, điều chỉnh về nội dung và hình thức của văn bản. Đối với văn bản quản lý,
trình lãnh đạo xem xét, điều chỉnh nội dung, hình thức. Sau đó, chuyên viên sẽ
chỉnh sửa lại nếu bản thảo có sai sót, và trình lãnh đạo ký.
- Bước 5: Trình lãnh đạo phê duyệt và xin ý kiến chỉ đạo. Thủ trưởng và
Trưởng các phòng sẽ căn cứ vào thẩm quyền ký văn bản để ký và ban hành văn
bản.
- Bước 6: Sau khi đăng ký văn bản, Văn thư in ấn, nhân bản đúng số
lượng cần chuyển và đóng dấu.
Bước 7: Văn bản các phòng căn cứ nơi nhận để vào sổ giao nhận và phát
môn
trình
ký văn bản
Đối chiếu TT01
-GĐ/PGĐ
Duyệt, ký
TP/PP
Bộ phận Văn thư,
Làm thủ tục ban hành
văn bản,
gửi văn bản đi
Sổ đăng ký
văn bản đi
Bộ phận Văn thư,
Lưu hồ sơ
Đơn vị chuyên môn
2.2.2.2 Mô tả:
a, Nghiên cứu, dự thảo văn bản đi:
Cán bộ được phân công của các đơn vị, phòng, ban, ngành của công ty
nghiên cứu, soạn thảo văn bản đi theo nội dung yêu cầu và thể thức quy định,
chuyển thủ trưởng các đơn vị kiểm tra, ký nháy vào văn bản trước khi chuyển
cho Văn phòng trình duyệt. Phụ trách đơn vị được giao soạn thảo văn bản chịu
công việc cá nhân hoặc bộ phận soạn thảo, một văn bản lưu ở văn thư để kiểm
tra.
- Mỗi văn bản đi phải ít nhất có 03 bản chính, 01 bản gửi đi, 01 bản lưu tại
văn thư và 01 bản lưu tại đơn vị soạn thảo trong hồ sơ công việc;
- Văn bản đi lưu tại văn thư Công ty, đơn vị phải được sắp xếp theo thứ tự
18
đăng ký trong sổ đăng ký văn bản đi.
2.2.3 Ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong quản lý văn bản đến
2.2.3.1 Lưu đồ
Trách nhiệm
thực hiện
Trình tự công việc
Tài liệu, biểu mẫu
Thời
liên quan
gian
Ngay sau
- Sổ đăng ký văn
Tiếp nhận
văn bản “đến”
hiện
ngày
Đơn vị, cá nhân
Giải quyết văn bản
có liên quan
- Bộ phận Văn thư
- Đơn vị, cá
nhân
có
Lưu
hồ sơ
liên quan
2.2.3.2 Mô tả
a,Tiếp nhận văn bản "đến":
Bộ phận Văn thư có trách nhiệm tiếp nhận, đăng ký văn bản gồm công
văn, tài liệu, bản Fax v.v... đến từ bất kỳ nguồn nào (gọi chung là văn bản đến).
Các đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm giải quyết những văn bản đến không
được đăng ký tại văn thư.
19
Sau khi tiếp nhận văn bản đến, Bộ phận Văn thư tiến hành các công việc sau:
Phân loại sơ bộ, bóc bì văn bản đến:
Sau khi tiếp nhận, các bì văn bản đến được phân loại sơ bộ và xử lý như
sau:
+ Loại không bóc bì: bao gồm các bì văn bản gửi cho tổ chức Đảng, các