Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đầu tư khai thác mỏ sắt Nà Rụa giai đoạn 1 trên địa bàn thành phố Cao Bằng (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH HẢI ĐIỆP

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG,
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
KHAI THÁC MỎ SẮT NÀ RỤA - GIAI ĐOẠN 1
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH HẢI ĐIỆP

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG,
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
KHAI THÁC MỎ SẮT NÀ RỤA - GIAI ĐOẠN 1
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAO BẰNG
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Lợi



Đinh Hải Điệp


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
1.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 3
1.1.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 3
1.2. Khái quát chung về chính sách GPMB ...................................................... 6
1.2.1. Một số khái niệm liên quan ..................................................................... 6
1.2.2. Quy trình của công tác GPMB ................................................................ 7
1.3. Thực trạng công tác bồi thường GPMB một số nước trên thế giới và
ở Việt Nam ........................................................................................................ 8
1.3.1. Chính sách bồi thường ở một số nước trên thế giới ................................ 8
1.3.2. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam ........................ 10
1.4. Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam qua các

3.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 31
3.1.4. Đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất đai của thành
phố Cao Bằng .................................................................................................. 34
3.1.5. Thực trạng công tác bồi thường, GPMB ở thành phố Cao Bằng .......... 44


v

3.2. Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án khai
thác mỏ sắt Nà Rụa trên địa bàn thành phố Cao Bằng.................................... 46
3.2.1. Khái quát chung về dự án nghiên cứu................................................... 46
3.2.2. Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án khai
thác mỏ sắt Nà Rụa trên địa bàn thành phố Cao Bằng.................................... 46
3.2.3. Đánh giá kết quả bồi thường và giải phóng mặt bằng của dự án
khai thác mỏ sắt Nà Rụa trên địa bàn thành phố Cao Bằng ............................ 48
3.3. Đánh giá công tác bồi thường, GPMB và sự ảnh hưởng của Dự án
khai thác mỏ sắt Nà Rụa thông qua ý kiến người dân và cán bộ thực thi....... 56
3.3.1. Đánh giá công tác bồi thường GPMB và sự ảnh hưởng của Dự án
thông qua ý kiến người dân có đất bị thu hồi .................................................. 56
3.3.2. Đánh giá công tác tổ chức thực hiện GPMB qua ý kiến của cán bộ
thực thi ............................................................................................................. 63
3.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp đối với công tác
GPMB tại thành phố Cao Bằng qua Dự án nghiên cứu .................................. 65
3.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 65
3.4.2. Khó khăn, vướng mắc ........................................................................... 65
3.4.3. Một số giải pháp .................................................................................... 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 71
1. Kết luận ....................................................................................................... 71
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 73


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ địa giới hành chính thành phố Cao Bằng .....................................27
Hình 3.2. Biểu đồ tỉ lệ một số loại đất chính của thành phố Cao Bằng ....................36
Hình 3.3. Biểu đồ kết quả GPMB các dự án trong những năm gần đây ...................45


viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Diễn giải

CP

Chính phủ

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

GPMB

Giải phóng mặt bằng



Nghị định

mạnh làm cho đất đai ngày càng có giá trị kinh tế cao và nhu cầu về mặt bằng lớn
để phục cho sản xuất, kinh doanh. Để có mặt bằng thực hiện các dự án chúng ta
phải thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất đai. Chính vì vậy công tác giải phóng
mặt bằng là một trong những điều kiện tiên quyết của sự phát triển, nó tác động
mạnh mẽ đến công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Trước thực trạng như vậy, công tác bồi thường GPMB là một trong những
công việc hết sức khó khăn, phức tạp và được xã hội đặc biệt quan tâm, bồi thường
GPMB không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các tổ chức, cá nhân, hộ
gia đình có đất bị thu hồi mà còn ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế, chính trị,
xã hội của địa phương sau khi tái định cư cho người dân. Bồi thường GPMB là lĩnh
vực nhạy cảm và gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện như thương
lượng giá đền bù hợp lý với người dân, tái định cư và giải quyết hậu quả sau giải
phóng mặt bằng...Do vậy cần áp dụng linh hoạt các quy định của pháp luật vào điều
kiện thực tế của địa phương. Trước những khó khăn như vậy, việc đánh giá công tác
GPMB để đưa ra những phương án khả thi giải quyết những khó khăn khi bồi
thường GPMB đang là một nhu cầu hết sức cấp thiết của xã hội.
Cao Bằng là tỉnh nằm ở phía Đông Bắc, hai mặt Bắc và Đông giáp với
tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), với đường biên giới dài 333.403 km. Phía Tây
giáp tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang. Phía Nam giáp tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn.
Thành Phố Cao Bằng là một thành phố trẻ, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá trọng
điểm của tỉnh Cao Bằng. Để nâng cấp cơ sở hạ tầng và phát triển thành một thành phố
vững mạnh, thành phố Cao Bằng đã và đang thực hiện rất nhiều các dự án trọng điểm.


2

Do vậy, công tác bồi thường và GPMB rất được coi trọng. Mặt khác công tác
GPMB có những tác động không nhỏ đến sự phát triển kinh tế, đời sống xã hội
trong đó có cả những vấn đề tích cực và những vấn đề tiêu cực.
Trong thời gian qua công tác bồi thường, GPMB của thành phố Cao Bằng đạt

sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
và giải quyết khiếu nại về đất đaI. [8]
Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của
Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày
27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định hướng
dẫn thi hành Luật Đất đai. [23]
Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình
tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. [3]
Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về
việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng
đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải
quyết khiếu nại về đất đai. [2]
Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. [9]
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Ngày 29 tháng 10 năm 2004 của chính phủ
về thi hành luật đất đai, Nghị định này quy định việc thi hành Luật Đất đai đã được
Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 về việc quy
định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất; thu tiền SD đất, thu tiền
thuê đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để SD vào mục
đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế;
thanh tra đất đai; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được thực hiện
theo quy định tại các NĐ khác của CP. [5]
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chính phủ,
Nghị định này quy định bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất,





6

Quyết định số 2088/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của
UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng. [28]
Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh
Cao Bằng về Ban hành bảng giá nhà ở và các công trình xây dựng gắn liền với đất để
tỉnh bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. [29]
Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Cao
Bằng ban hành Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. [33]
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh
Cao Bằng về Ban hành bảng giá nhà ở và các công trình xây dựng gắn liền với đất để
tỉnh bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. [34]
1.2. Khái quát chung về chính sách GPMB
1.2.1. Một số khái niệm liên quan
Thu hồi đất
Theo khoản 11, điều 3, Luật đất đai 2013: Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà
nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử
dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. [20]
Bồi thường
Bồi thường thiệt hại là một loại trách nhiệm Dân sự mà theo đó thì khi một
người vi phạm nghĩa vụ pháp lý của mình gây tổn hại cho người khác phải bồi
thường tổn thất mà mình gây ra.
Theo khoản 12, điều 3, Luật đất đai 2013: Bồi thường về đất là việc Nhà
nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử
dụng đất. [20]
Giải phóng mặt bằng: Là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan
đến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên phấn đất nhất định được

định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng
Bước 1: Tổ chức hội nghị công bố triển khai thực hiện dự án
Bước 2: Ban hành kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
Bước 3: Thông báo thu hồi đất và thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư
Bước 4: Tổ chức Hội nghị triển khai công tác GPMB


8

Bước 5: Tổ chức kiểm đếm đất đai, tài sản, hoa màu trên đất
Bước 6: Lập dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Bước 7: Thẩm định hồ sơ trước khi niêm yết
Bước 8: Niêm yết công khai phương án lấy ý kiến của nhân dân và trả lời các
ý kiến thắc mắc của người dân
Bước 9: Thẩm định phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư
Bước 10: Tổ chức chi trả bồi thường. [32]
1.3. Thực trạng công tác bồi thường GPMB một số nước trên thế giới và ở
Việt Nam
1.3.1. Chính sách bồi thường ở một số nước trên thế giới
1.3.1.1. Trung Quốc
Pháp luật đất đai của Trung Quốc có nhiều nét tương đồng với pháp luật đất
đai của Việt Nam. Tuy nhiên nhìn về tổng thể việc chấp hành pháp luật của người
Trung Quốc rất cao. Việc sử dụng đất đai tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm, Nhà
nước Trung Quốc hoàn toàn cấm việc mua bán chuyển nhượng đất đai. Do vậy thị
trường đất đai gần như không tồn tại mà chỉ có thị trường nhà cửa.
Về bồi thường thiệt hại về đất đai, do đất đai thuộc sở hữu nhà nước nên
không có chính sách bồi thường thiệt hại. Khi nhà nước thu hồi đất, kể cả đất nông
nghiệp, tuỳ trường hợp cụ thể, nhà nước sẽ cấp đất mới cho các chủ sử dụng bị thu
hồi đất.

thức cưỡng chế. Theo thống kê của Cục Chính sách đất đai Hàn Quốc, ở Hàn Quốc
có 85% tổng số các trường hợp Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo phương thức
tham vấn; chỉ có 15% các trường hợp thu hồi đất phải sử dụng phương thức cưỡng chế.
Nhà nước bồi thường khi thu hồi đất trên cơ sở các nguyên tắc sau: Thứ
nhất, việc bồi thường do chủ dự án thực hiện. Thứ hai, chủ đầu tư phải thực hiện bồi
thường đầy đủ cho chủ đất và cá nhân liên quan trước khi tiến hành xây dựng các
công trình công cộng. Thứ ba, thực hiện bồi thường cho chủ đất phải bằng tiền mặt,
sau đó mới bằng đất hoặc nhà ở xã hội. Thứ tư, thực hiện bồi thường áp dụng cho
từng cá nhân.
Về thời điểm xác định giá bồi thường, đối với trường hợp thu hồi đất thông
qua hình thức tham vấn thì thời điểm xác định giá bồi thường là thời điểm các bên
đạt được thỏa thuận đồng thuận về phương án bồi thường. Đối với trường hợp thu


10

hồi đất thông qua hình thức cưỡng chế thì thời điểm xác định giá bồi thường là thời
điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế.
Việc xác định giá bồi thường không phải do chủ dự án thực hiện mà giao
cho ít nhất hai cơ quan định giá độc lập (hoạt động theo hình thức doanh nghiệp
hoặc công ty cổ phần) thực hiện. Trường hợp chủ đất yêu cầu xác định lại giá bồi
thường thì chủ dự án lựa chọn thêm một tổ chức tư vấn định giá đất thứ ba. Nếu
giá trị định giá cao nhất và thấp nhất chênh lệch 10% hoặc nhiều hơn, sẽ phải có
chuyên gia định giá khác thực hiện tiếp việc định giá, và từ đó, mức bồi thường
sẽ được tính toán lại. Giá đất được lựa chọn làm căn cứ xác định bồi thường là
giá trung bình cộng của kết quả định giá của hai hoặc ba cơ quan dịch vụ tư vấn
về giá đất độc lập được chủ thực hiện dự án thuê định giá.
Đối với đất nông nghiệp, nếu bị thu hồi trước khi thu hoạch hoa màu, giá trị
hoa màu đó sẽ được bồi thường. Khoản bồi thường được tính dựa trên số hoa màu
thực tế được trồng tại thời điểm dự án được công bố và đủ để hỗ trợ người nông dân

nhất chủ trương GPMB để có kế hoạch triển khai kịp thời. Các tổ chức, các đoàn
thể đến từng hộ gia đình để nghe ý kiến và giải thích những vướng mắc cho họ. Nếu
chưa giải thích được, báo cáo cho hội đồng thống nhất để tháo gỡ những khó khăn
vướng mắc theo thẩm quyền.
Quy trình bồi thường GPMB của thành phố Đà Nẵng thực hiện qua 6 bước:
Bước 1: Phổ biến chủ trương chính sách, đơn giá, phương án và kế hoạch bồi
thường. Tuyên truyền vận động nhân dân để tạo sự thống nhất của nhân dân với chủ
trương của nhà nước.
Bước 2: Kiểm định thu thập tài liệu liên quan đến tài sản và đất thu hồi.
Bước 3: Xét tính hợp pháp về nhà, đất để xác định mức bồi thường và vị trí
đất để xác định đơn giá bồi thường.
Bước 4: Lên bảng giá trị bồi thường cho từng hộ để trình thẩm định.
Bước 5: Thẩm định và phê duyệt giá trị bồi thường đến từng hộ.
Bước 6: Chi trả bồi thường cho các hộ dân.
Những dự án không cần gấp mặt bằng thì tiến hành tuần tự theo 6 bước trên.
Trong trường hợp gấp, một thời gian quá ngắn thì sẽ thực hiện qua 4 phương châm
tại chỗ là: Thành lập tổ công tác có đại diện Sở, ban, ngành có liên quan tập chung,


12

làm việc ngay tại hiện trường nơi giải toả, kiểm định tại chỗ, áp giá tại chỗ, thẩm
định tại chỗ, chi trả tiền tại chỗ còn các bước khác sẽ hoàn tất sau theo 6 bước trên.
Giải quyết những vướng mắc khiếu nại của hộ giải toả thực hiện theo Luật
Khiếu nại, tố cáo có phân công cụ thể như sau: Khiếu nại về thẩm định áp dụng giá
bồi thường thì ban quản lí dự án, chủ đầu tư, Ban giải toả bồi thường có nhiệm vụ
kiểm tra, giải quyết và trả lời các hộ bằng văn bản đồng thời chịu trách nhiệm trước
UBND thành phố về kết quả giải toả.
Nếu thắc mắc về chủ trương giải toả, bồi thường thì UBND các cấp có nhiệm
vụ giải thích, vận động đến từng hộ giải toả hoặc ra văn bản trả lời, nếu các hộ chưa

Để làm tốt công tác bồi thường GPMB và tái định cư, góp phần tích cực đẩy
nhanh tốc độ phát triển kinh tế - XH trên địa bàn, kinh nghiệm cụ thể của huyện
Tam Dương cho thấy: Các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ
chức đoàn thể phải luôn đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho
cán bộ, đảng viên và nhân dân về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của các dự án
triển khai trên địa bàn đối với sự nghiệp phát triển của quê hương, đất nước. Từ đó,
xác định việc hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng bàn giao cho
chủ đầu tư và đơn vị thi công đúng kế hoạch là nhiệm vụ quan trọng và cấp bách
hàng đầu. Các địa phương có dự án triển khai cần chủ động phân công cán bộ
thường xuyên bám sát các địa bàn để triển khai thực hiện nhiệm vụ một cách chủ
động, quyết liệt, với trách nhiệm cao nhất. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh
các vướng mắc, lãnh đạo các cấp chính quyền phải trực tiếp đến từng hộ dân, từng
vị trí còn vướng mắc để kiểm tra cụ thể, xác định nguyên nhân và có giải pháp xử lý
kịp thời, phù hợp, kiên quyết, dứt điểm, không để xảy ra các vấn đề phức tạp. Tổ
chức đo đạc địa chính, kiểm đếm tài sản, công trình kiến trúc, cây cối và áp giá bồi
thường chính xác, công bằng, phân minh; thực hiện chi trả kịp thời cho nhân dân.
Quan tâm bố trí nơi tái định cư cho các hộ dân phải di dời tuân thủ đúng các điều
kiện theo quy định. Nghiên cứu xây dựng giá đất ở, đất chuyên dùng, đất nông
nghiệp sát với giá thị trường hoặc kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với thời điểm
thực hiện. Việc lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng quỹ nhà, quỹ đất tái định cư đảm
bảo đủ nhu cầu giải phóng mặt bằng, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và xã hội, đảm
bảo tiêu chuẩn, tạo việc làm cho người có đất bị thu hồi. Thậm chí, ứng trước từ
ngân sách để giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng các khu tái định cư có vị trí địa lý


14

thuận lợi, gần trung tâm, có khả năng sinh lợi cao để giành bố trí tái định cư cho các
hộ có đất ở mặt các trục đường. Xét, bố trí tái định cư đúng đối tượng, đúng thành
phần, tạo niềm tin cho người dân có đất bị thu hồi; thực hiện cải cách các thủ tục

1.4.1. Thời kỳ trước 1987
Trong thời kỳ các triều đại phong kiến trị vì đất nước, chính sách bồi thường
cho người bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất đã được xác lập và chủ yếu tập
trung vào bồi thường ruộng đất canh tác. Hình thức bồi thường chủ yếu bằng tiền,
mức bồi thường này được quy định chặt chẽ, tương xứng với thiệt hại của người bị
thu hồi đất.
Giai đoạn thực dân Pháp xâm lược nước ta, ngoài một số Hiệp ước bất bình
đẳng để chiếm hữu đất, Nghị định của Toàn quyền Đông Dương ngày 17 tháng 01
năm 1913 là văn bản chính thức định ra những nguyên tắc nhượng địa, núp dưới
hình thức mua bán để chiếm đoạt đất đai.
Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, năm 1946 nước Việt Nam Dân chủ
cộng hòa đã ban hành Hiến pháp đầu tiên, trong đó chỉ rõ: “Nhiệm vụ của dân tộc ta
trong giai đoạn này là phải bảo toàn lãnh thổ, giành độc lập hoàn toàn và kiến thiết
quốc gia trên nền tảng dân chủ”. Ngày 14/12/1953, Luật Cải cách ruộng đất ra đời đã
thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng đất của thực dân Pháp và tay sai ở Việt Nam, xóa bỏ
chế độ phong kiến, chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ, thực hiện chế độ sở hữu
ruộng đất của nông dân.
Ngày 14/4/1959, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định 151/TTg quy
định thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng đất. Đây có thể coi là văn bản pháp quy đầu
tiên liên quan đến việc bồi thường và tái định cư bắt buộc ở Việt Nam. Ngày
06/7/1959, Liên bộ Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên
tịch số 1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị định 151/TTg với các nguyên tắc cơ bản
như những người có ruộng đất bị trưng dụng được bồi thường và trong trường hợp
cần thiết được giúp giải quyết công ăn việc làm; chỉ được trưng dụng số ruộng đất
thật cần thiết, hết sức tiết kiệm ruộng đất cày cấy, trồng trọt; hết sức tránh những nơi
dân cư đông đúc, nghĩa trang liệt sỹ, nhà thờ, chùa, đền. Cách bồi thường tốt nhất là
vận động nông dân điều chỉnh hoặc nhượng ruộng đất cho người bị trưng dụng để họ




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status